1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
0O0
MÔN HỌC: THAY ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC (OD)
ĐỀ TÀI
CẢI TIẾN QUY TRÌNH CUNG CẤP
VÀ THU HỒI VẬT LIỆU SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY JABILL VIỆT NAM GVHD: TS. TRƯƠNG THỊ LAN ANH
LỚP: QUẢN TRỊ K22 – NGÀY 2
Nhóm thực hiện: Ngôi Sao
Học viên: Võ Thị Hoàng Dung
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2014
2
MỤC LỤC
3
Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu về công ty JABIL Việt Nam
Công ty Jabil Việt Nam là công ty con thuộc tập đoàn Jabil Circuit, chuyên về sản xuất
thiết bị điện tử cho các công ty OEM (Original Equipment Manufacturer, còn gọi là nhà
sản xuất thiết bị nguyên thủy) trong ngành công nghiệp bao gồm cả y tế, khoa học đời
sống, công nghệ sạch, thiết bị, quốc phòng, hàng không vũ trụ, ô tô, máy tính, lưu trữ, sản
phẩm tiêu dùng, mạng và viễn thông.
1.2
Lý do và mục tiêu lựa chọn đề tài
1.2.1 Lý do chọn đề tài:
Tại công ty Jabil Việt Nam, vật liệu sản xuất chiếm đến 70% tổng chi phí. Do đó việc
kiểm soát chặt chẽ quy trình cung ứng vật liệu, đặc biệt là quy trình cung ứng và thu hồi
vật liệu sản xuất giữa kho và chuyền sản xuất giữ vai trò rất quan trọng trong mục tiêu
giảm thiểu chi phí của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, hiện nay hoạt động này vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ, làm giảm hiệu quả
của hoạt động sản xuất và kiểm soát tồn kho, gây tốn kém về mặt chi phí cho công ty và
ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.
Trước thực trạng không như mong muốn này, tôi quyết định chọn đề tài “Cải tiến quy
trình cung cấp và thu hồi vật liệu sản xuất tại công ty Jabil Việt Nam” để làm dự án can
thiệp OD tại công ty Jabil Việt Nam.
1.2.2 Mục tiêu:
- Nhận diện hạn chế trong quy trình cung cấp và thu hồi vật liệu sản xuất giữa kho và
chuyền sản xuất tại công ty Jabil Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp cải tiến quy trình.
1.2.3 Phạm vi thực hiện dự án:
Dự án được thực hiện ở quy mô tổ chức là công ty Jabill Việt Nam. Các phòng ban liên
quan đến Dự án bao gồm:
- Phòng kế hoạch (Planning)
mong muốn.
- Dùng công cụ SIPOC để mô tả về quy trình cung ứng và thu hồi vật liệu.
Bước 2: Đo lường (measure):
- Dùng công cụ Sơ đồ xương cá để xác định các nguyên nhân tiềm năng có
thể gây ra vấn đề bất ổn trong quy trình.
- Từ các nguyên nhân tiềm năng đã phân tích được trong mô hình xương cá
tiến hành thu thập thông tin liên quan đến các nguyên nhân này thông
qua 3 phương pháp: quan sát, bảng câu hỏi, tài liệu thứ cấp.
Bước 3: Phân tích (analysis)
- Biểu diễn số liệu thu thập được dưới dạng bảng biểu, đồ thị để thực hiện
việc tính toán và phân tích đưa ra kết luận về nguyên nhân gây ra vấn đề
bất ổn.
6
- Từ nguyên nhân đã được xác định sử dụng công cụ 5 why (5 Why's Root
Cause Analysis Technique) để tìm ra gốc rễ của vấn đề này.
2.2
Mô tả tình huống
2.2.1 Tình trạng hiện tại của Jabil Việt nam:
- Dừng chuyền sản xuất rất thường xuyên. Dừng chuyền do nhiều nguyên nhân gây
ra, theo các số liệu thống kê thì dừng chuyền do yếu tố nguyên vật liệu chiếm
1,55% tổng thời gian chạy.
- Thời gian linh kiện tồn tại trên line trên 7 ngày chiếm khoảng 6,32%.
- Tốn rất nhiều thời gian và công sức cho việc kiểm tra và điều chỉnh tồn kho trên hệ
thống cho phù hợp với thực tế.
2.2.2 Quy trình cung cấp và thu hồi nguyên vật liệu tại Jabil Việt nam:
Bước 1: Mỗi ngày, bộ phận kế hoạch sẽ lên kế hoạch chạy cho ngày hôm sau bao gồm:
mã hàng, số lượng, giờ chạy và những thông tin cần thiết khác. Sau đó cập nhật những nội
dung này lên công cụ web toàn cầu Production Planning Tool (PPT) trong vòng 24 giờ
không mong muốn này để chẩn đoán vấn đề đang làm cho quy trình này hoạt động kém
hiệu quả.
3.1
Bước xác định (DEFINE):
Dừng chuyền sản xuất rất thường xuyên. Dừng chuyền do nhiều nguyên nhân gây ra, theo
các số liệu thống kê thì dừng chuyền do yếu tố nguyên vật liệu chiếm 1,55% tổng thời
gian chạy. Thời gian linh kiện tồn tại trên line trên 7 ngày chiếm khoảng 6,32%. Tốn rất
nhiều thời gian và công sức cho việc kiểm tra và điều chỉnh tồn kho trên hệ thống cho phù
hợp với thực tế.
3.2
Đo lường và phân tích: (MEASURE & ANALYZE).
3.2.1 Thông tin thứ cấp:
3.2.2 Thông tin sơ cấp:
Sơ đồ xương cá: Phân tích nguyên nhân vấn đề bằng cách thảo luận nhóm => hình thành
sơ đồ xương cá tìm nguyên nhân vấn đề.
9 Sơ đồ xương cá tại Jabil Việt Nam
STT Nguyên nhân Mô tả
I Sản xuất không trả
hàng về
- 1 trong 3 nguyên nhân chính, trực tiếp ảnh
hưởng đến vấn đề không kiểm soát nguyên vật liệu
trả về kho.
1 Giám sát chưa chặt chẽ
nhỏ, việc tháo lắp tỉ mỉ, mất thời gian
3.2 Không đủ nhân lực
tháo lắp
Nguồn nhân lực không đủ cũng ảnh hưởng đến việc
công nhân không ưu tiên cho việc tháo nguyên liệu ra
khỏi FSS ngay sau khi sản xuất
II Ùn tắc khu vực đếm Việc đếm và trả nguyên liệu về kho chậm, tắc
nghẽn, ảnh hưởng đến việc quản lý nguyên vật liệu
sau sản xuất.
1 Thiếu máy Việc chỉ có 6 máy đếm là không đủ để đếm reel, và
đảm bảo theo đúng quy trình.
2 Máy không đủ công
suất
Thời gian đếm 1 cuộn reel là 10 phút, trong khi nếu
như tất cả nguyên liệu trả về ngay sau sản xuất thì
không thể nào đếm vì có cả trăm, thậm chí 1000 cuộn.
III Sai sót nhập liệu khi
trả hàng về kho
Vấn đề nhập liệu cũng ảnh hưởng đến số liệu trên
hệ thống, việc kiểm soát không đạt hiệu quả.
1 Công nhân nhập sai Nguyên nhân là từ công nhân nhập sai
1.1 Thao tác thủ công Nhập sai vì phải thực hiện thủ công
1.1.1 Phần mềm yêu cầu
nhập tay
- Thực hiện thủ công vì phần mềm yêu cầu nhập tay
Bảng câu hỏi khảo sát:
- Hình thức: bảng câu hỏi với thang đo Likert 4 mức độ: (1- hoàn toàn không đồng
ý; 2 - không đồng ý; 3 - đồng ý; 4 - hoàn toàn đồng ý).
Chương 4 : GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Tiến hành cải tiến quy trình:
QUY TRÌNH CŨ QUY TRÌNH MỚI
TRÁCH
NHIỆM
Dòng vật liệu TRÁCH
NHIỆM
Dòng vật liệu
Bước 1 Planner Planner lên kế hoạch SX
cho ngày mai: update
model & số lượng sản
phẩm lên phần mềm PPT
Planner Planner lên kế hoạch SX
cho ngày mai: update
model & số lượng sản
phẩm lên phần mềm PPT
Bước 2 IA Tạo danh sách vật liệu SX
(pullist) trên hệ thống SAP
dựa trên plan đã cập nhật
trên PPT
IA Tạo danh sách vật liệu SX
(pullist) trên hệ thống SAP
dựa trên plan đã cập nhật
trên PPT
Bước 3 Kitting Xuất vật liệu SX dựa trên
Pullist
Kitting Xuất vật liệu SX dựa trên
Pullist
Bước 4 Kitting In giấy xuất vật liệu SX Kitting Scan mã vạch các vật liệu
Bước 9 Kho In lại tem cho vật liệu trả về
Kho In lại tem cho vật liệu trả
về (mã vạch mới)
Bước
10
Kho Nhận vật liệu dư đã in tem
vào Bin
Kho Nhận vật liệu dư đã in tem
vào Bin
Giải quyết vấn đề 1: Sản xuất phải trả linh kiện về ngay khi chạy hoàn tất 1 mã hàng
- Sử dụng máy scan mã vạch thay thế cho máy đếm reel trước đây. Do máy đếm reel
thông thường không kiểm soát được những cuộn reel đang ở trạng thái nào (bao gồm
những cuộn reel chưa được trả về kho sau khi sản xuất xong 1 mã hàng, hay những cuộn
reel vừa mới xuất kho để chuẩn bị sản xuất)
- Lập thêm một trạm kiểm soát FSS để kiểm soát quá trình tháo lắp cuộn reel. Do trước
đây quá trình này không được quản lý nên bộ phận sản xuất không tự giác tháo reel sau
khi sản xuất xong.
Nguyên tắc:
Phòng chuẩn bị vật liệu sẽ xuất 1 xe linh kiện X để sản xuất cho mã hàng A để đưa vào
sản xuất cho kế hoạch đã lên.
Bộ phận này sẽ tiến hành scan mã vạch từng cuộn reel của linh kiện X có trong xe hàng
này vào hệ thống trước khi giao cho bộ phận sản xuất.
Bộ phận sản xuất scan lại mã vạch từng cuộn reel 1 lần nữa trước khi cho chuyền chạy.
Chỉ những cuộn reel có trong xe hàng này mới scan được, do đó bộ phận sản xuất không
thể tùy tiện lấy đại những cuộn reel khác ra scan.
Sau khi sản xuất xong, trạm FSS tiến hành tháo reel trả về kho. Kho sẽ kiểm soát được số
lượng linh kiện còn lại nhờ vào việc scan lại mã vạch và hệ thống tự cập nhật.
Tránh được tình trạng bộ phận sản xuất sẽ lấy con linh kiện X đang có trên line mà
15
Chương 5:
PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC VÀ KHÁNG CỰ SỰ THAY ĐỔI
Các bộ phận trực tiếp giam gia vào việc thực hiện cải tiến quy trình gồm có:
- Ban lãnh đạo cấp cao nơi ban hành quyết định thực hiện cải tiến
- Giám đốc và công nhân của bộ phận sản xuất
- Bộ phận Planner
- Bộ phận Kitting
- Bộ phận IA
- Bộ phận kho
5.1
Các kháng cự sự thay đổi
5.1.1 Các kháng cự từ cá nhân:
- Các cá nhân có thể chưa nắm thông tin, hiểu biết rõ ràng về quy trình cải tiến, làm cho
họ hoang mang, hoài nghi về tính hiệu quả của quy trình cải tiến đo đó có thể có phản
ứng chống lại sự thay đổi.
- Họ có thể ngại phải học tập, tiếp thu điều mới trong khi đã quá quen thuộc với quy
trình cũ, hoặc do thói quen và tính ỳ của công nhân cũng có thể làm họ kháng cự lại sự
thay đổi.
- Các công nhân cấp thấp kháng cự sự thay đổi do họ không nhận thức được sự cần thiết
của việc thay đổi.
nguồn lực có hiệu quả, có thể dẫn đến chi phí sử dụng nguồn lực ít hơn, giảm lãng phí
do mất linh kiện và thời gian hoàn thành công việc… điều này sẽ tạo ra ưu thế cạnh
tranh mới cho doanh nghiệp.
- Những thay đổi của các đối thủ cạnh tranh: sự thay đổi hoạt động của đối thủ cạnh
tranh (cải tiến công nghệ, thay đổi chiến lược marketing, đầu tư mở rộng nâng cấp
doanh nghiệp của họ…) đều dẫn đến thay đổi vị trí tương quan của mỗi doanh nghiệp
trong ngành, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự thay đổi nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của mình.
5.3
Cách xử lý các kháng cự:
- Bước đầu tiên quan trọng trong việc vượt qua những kháng cự thay đổi là phải tìm
hiểu mọi người chấp nhận thay đổi như thế nào? Họ có khả năng gì? Nguyên nhân nào
gây nên sự ngần ngại của họ?… Đến khi mọi người nhận thấy các nhà quản trị có
quan tâm đến những băn khoăn và lo lắng của họ, họ sẽ cởi mở hơn và có thái độ ủng
hộ đối với thay đổi.
- Truyền tải rõ ràng mục tiêu của sự thay đổi đến nhân viên, lợi ích và sự cần thiết của
việc thay đổi, cung cấp thông tin về sự thay đổi rõ ràng và công khai, khuyến khích
thông tin hai chiều, đào tạo những kỹ năng cần thiết.
- Sử dụng quyền lực: Khuyến khích, thúc đẩy sự đồng ý trên cơ sở thảo luận và bằng
lòng. Bên cạnh đó cũng phải chỉ cho mọi người thấy được những đe doạ như giảm thu
nhập, mất việc hoặc nhiệm vụ không mong đợi… để người lao động chấp nhận sự
thay đổi.
17
- Thành lập đội tiên phong thực hiện cải tiến chứng minh hiệu quả của sự thay đổi để
tránh việc kết quả kém là lý do kháng cự sự thay đổi.
i
Số lượng máy đếm chưa đáp ứng nhu
cầu
3 Công suất máy đếm thấp
4
Sản xuất có trả nguyên vật liệu về
ngay sau khi chạy xong một mã hàng
5 Công nhân làm việc có ý thức
6
Công nhân thường xuyên được đào tạo
về quy trình
7
Công ty có quy trách nhiệm rõ ràng
khi phát sinh vấn đề dừng chuyền
8 Giám sát quy trình chặt chẽ
9 Quá trình tháo lắp nguyên vật liệu từ ii
máy FSS mất thời gian.
10
Sản xuất đảm bảo đủ nhân lực cho quá
trình tháo lắp
4. Sản xuất có trả nguyên vật liệu về ngay sau khi chạy xong một mã hàng 5. Công nhân làm việc có ý thức Hoàn toàn không đồng ý 1 2%
Không đồng ý 10 18%
Đồng ý 24 44%
Hoàn toàn đồng ý 20 36%
Hoàn toàn không đồng ý 30 55%
Không đồng ý 21 38%
Đồng ý 2 5%
Hoàn toàn đồng ý 1 2%
Hoàn toàn không đồng ý 14
25%
30%
Không đồng ý 23
41%
Đồng ý 10
19%
Hoàn toàn đồng ý 6
11%
Hoàn toàn không đồng ý 14 24%
Không đồng ý 23 43%
Đồng ý 10 19%
Hoàn toàn đồng ý 8 15%
Hoàn toàn không đồng ý 17
32%
Không đồng ý 22
40%
Đồng ý 14
25%
Hoàn toàn đồng ý 2
Không đồng ý 22 40%
Đồng ý 16 30%
Hoàn toàn đồng ý 3 6%
Hoàn toàn không đồng ý 6
11%
Không đồng ý 13
21%
Đồng ý 20
38%
Hoàn toàn đồng ý 16
30%
vi
Kiểm định bằng SPSS
One-Sample Statistics
N Mean Std.
Deviation
Std. Error
Mean
KHU VUC DEM NVL TRA VE
THUONG UN TAC
.92478
.12470
CONG NHAN DC DAO TAO QUY
TRINH
55 2.1091
.95593
.12890
CTY CO QUY TRACH NHIEM RO
RANG
55 2.2182
.99426
.13407
GIAM SAT QUY TRINH CHAT
CHE
55 2.0182
.84964
.11457
THAO LAP NVL MAT THOI GIAN 55 3.3091
t Df Sig.
(2-
tailed)
Mean
Difference
95% Confidence Interval
of the Difference
Lower Upper
KHU VUC DEM NVL
TRA VE THUONG UN
TAC
10.025 54 .000 .88182 .7055 1.0582
SL MAY DEM CHUA
DAP UNG
6.962 54 .000 .62727 .4466 .8079
CONG SUAT MAY
DEM THAP
6.139 54 .000 .64545 .4346 .8563
SAN XUAT TRA NVL
NGAY KHI HOAN
TAT
-10.274 54 .000 95455 -1.1408 7683
CONG NHAN LAM
VIEC CO Y THUC
-2.552 54 .014 31818 5682 0682
CONG NHAN DC
DAO TAO QUY
TRINH
-3.033 54 .004 39091 6493 1325
CTY CO QUY TRACH
lượng nguyên vật liệu trả về kho thường xuyên bị nhập sai.
NHẬN XÉT: Kết quả khảo sát sơ cấp tương đồng với các nguyên nhân được xác định
trong sơ đồ xương cá.Có 3 nguyên nhân chính: ùn tắc khu vực đếm, sản xuất không trả
hàng về, sai xót nhập liệu khi trả hàng về kho.