PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xu hướng hội nhập nền kinh tế quốc tế, Bộ GD&ĐT luôn xem Ngoại Ngữ
là môn học bắt buộc mang tính chất quan trọng đặc biệt trong việc đào tạo nguồn
nhân lực cho đất nước. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, vì nhiều nguyên nhân mà
môn học này vẫn đang là một gánh nặng trong các nhà trường, gây nên sự lo lắng cho
các em học sinh đặc biệt là các em thuộc vùng nông thôn, nơi mà Ngoại Ngữ vẫn
được xem là môn học mang tính chất xa hoa, lạ lẫm. Chính vì vậy trên cương vị
người thầy tôi luôn phải tự học, tự đào sâu nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp
làm giảm nhẹ áp lực của môn học đối với cả giáo viên và học sinh.
Mỗi kỹ năng ngôn ngữ đều có cái khó đặc trưng riêng của nó. Nhiệm vụ cần đặt ra
cho giáo viên là phải sử dụng các phương pháp dạy học hợp lý và phù hợp với từng
đối tượng học sinh để đi đến một mục tiêu chung là sau khi học xong Phổ thông, học
sinh có thể sử dụng Tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ cơ bản (và tương
đối thành thạo) dưới các dạng nghe, nói, đọc, viết, Có kiến thức cơ bản, tương đối hệ
thống và hoàn chỉnh về tiếng Anh, phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí lứa tuổi.
Trong khuôn khổ bài viết này, tôi muốn đưa ra một số giải pháp góp phần nhỏ bé
của mình phần nào làm giảm áp lực của việc dạy và học môn Tiếng Anh trong
chương trình THPT. Đề tài mà tôi đề cập đó là " Biện pháp giúp học sinh tiếp thu
nhanh một đơn vị bài học trong chương trình Tiếng Anh lớp 11 THPT". Đây được
xem như một tài liệu tham khảo cho học sinh trước khi lên lớp, làm giảm độ khó
trong bài học trong chương trình Tiếng Anh lớp 11 THPT.
Đề tài đã được tôi đưa vào thực nghiệm giảng dạy trong vòng 1 năm qua và đã
được học sinh đón nhận một cách tích cực và thu được những kết quả hết sức khích
lệ. Tuy nhiên trong khuôn khổ của bài viết, tôi muốn trình bày ý tưởng của mình qua
một bài học ở chương trình Tiếng Anh 11 (cơ bản) với đầy đủ 4 kỹ năng ngôn ngữ và
ngữ pháp.
1
PHẦN II: CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN
1. NỘI DUNG CẢI TIẾN
Trong đề tài " Biện pháp giúp học sinh tiếp thu nhanh một đơn vị bài học trong
parcel (n) /'pa:s(ə)l/ bưu kiện
receive (v) /ri'si:v/ nhận
recipient (n) / ri'sipiənt/ người nhận
secure (a) /si'kjuə/ an toàn, bảo hiểm
service (n) / 'sə:vis/ dịch vụ
spacious (a) /'spei∫əs/ rộng rãi
speedy (a) /'spi:di/ nhanh chóng
staff (n) / sta:f/ đội ngũ, nhân viên
subscribe(v)/səb'skraib/
đăng ký, đặt mua (dài hạn)
surface mail (n) /'sə:fis/
Thư gửi đường bộ hoặc đường biển
technology (n) / tek'nɔlədʒi/ công nghệ
thoughtful (a) / 'ốɔ:tfl/ sâu sắc
2
press (n) / pres/ báo chí
well-trained (a) / 'treind/ lành nghề
transfer (n;v) /'trænsfə:/ chuyển
transmit (v) / trổnz'mit/ gửi, phát, truyền
STRUCTURES: CÁC CẤU TRÚC ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI ĐỌC
- to be equipped with: được trang bị
Thanh Ba post office is equipped with
advanced technology and a spacious and
pleasant front office.
Bưu điện Thanh Ba được trang bị kỹ
thuật tiên tiến và một quầy dịch vụ rộng
rãi, thoải mái.
- in the shortest possible time: Khoảng thời gian ngắn nhất cú thể
We also have the Express Mail Service
and your EMS mail will be delivered in the
3
- Trước khi làm bài tập này yêu cầu các e học sinh phải đọc trước các câu hỏi và
đảm bảo chắc chắn rằng các e hiểu câu hỏi muốn hỏi gì.
- Với từng câu hỏi, các em quay trở lại đoạn văn, scan the passage for specific
detail, và tìm thông tin trả lời. Để tiện cho việc tìm kiếm thông tin cho câu trả
lời, học sinh nên chú ý tới câu hỏi, dạng câu hỏi là gì (wh- question hay là
yes/no question) gạch chân những thông tin chính được hỏi. Ở đây tất cả các
câu hỏi đều ở dạng Wh-questions, như vậy từ dùng để hỏi chính là một trong
những thông tin quan trọng cho câu trả lời. Ví dụ trong câu hỏi 1 thông tin
chính trong câu hỏi được gạch chân:
1. What is Thanh Ba Post Office equipped with?
- Thực hiện các bước tương tự cho từng câu hỏi để tìm ra các câu trả lời.
- Khi tìm thấy câu trả lời, học sinh nên đánh dấu bằng chứng mình tìm được
trong đoạn văn. Thông tin tìm được nằm ở dòng bao nhiêu, đoạn mấy.
Task 3: Finding evidence in the text support these statements:
Các em học sinh cần đọc kỹ các statements và chú ý tới những thông tin được đưa ra
trong mỗi statement. Với mỗi thông tin được đưa ra ở các statement các em chỉ cần
tập trung đọc kỹ 1 phần trong đoạn văn có chứa đựng thông tin đó và tìm bằng chứng
xác minh. Các em nên gạch chân câu chứa bằng chứng và xác định nó nằm ở dòng
nào, đoạn nào của bài văn.
PART B: SPEAKING
VOCABULARY
clerk (n) / klɑ:k/ thư ký
customer (n) /'kʌstəmə/ khách hàng
document (n) /'dɔkjumənt/ tài liệu
Flower Telegram Service (n)
/ 'flauə 'teligræm/ dịch vụ điện hoa
fee (n) / fi:/ chi phí
greetings card (n)
/'gri:tiη ka:d/ thiệp chúc mừng
cellphone (n) / 'sel,phon/ điện thoại
commune (n) / 'kɔmju:n/ xã
demand (n) / di'mɑ:nd/ nhu cầu
digit (n) / 'didʒit/ chữ số
disadvantage(n)
/disəd'vɑ:ntidʒ/ bất lợi
expansion(n)/ iks'pen∫n/ sự mở rộng
fixed (a)/ fikst/ cố định
on the phone (exp) đang đàm thoại
reduction (n) / ri'dʌk∫n/ sự giảm bớt
rural network (n) /'ruərəl 'netwə:k/
mạng lưới nông thôn
subscriber (n) /səb'skraibə/ thuê bao
upgrade (v) / ʌp'greid/ nâng cấp
Học sinh có thể nghe được đoạn độc thoại nói về sự phát triển của mạng lưới điện
thoại Việt Nam.
CÁC NHIỆM VỤ BÀI NGHE
5
Task 1:
- Học sinh đọc kỹ yêu cầu đề bài, có thể đưa ra dự đoán của mình trước khi
nghe.
- Trọng tâm nghe các số thứ tự, thứ hạng, phần trăm trong bài nghe để có lựa
chọn chính xác.
- Lần đầu các em nghe không nhất thiết phải hoàn thành bài tập vì các em có thể
được nghe lại lần 2,3.
Task 2: Answer the questions
- Đọc kỹ câu hỏi và đảm bảo chắc chắn các em hiểu câu hỏi.
- Gạch chân các từ khóa quan trọng của câu hỏi để tiện cho việc tìm câu trả lời.
Tất cả các câu hỏi ở phần nghe này đều là wh-questions nên những từ dùng để
hỏi cũng chính là từ khóa. Ví dụ ở câu hỏi 1 các em có thể gạch chân các từ
phần mở đầu, phần chào hỏi, phần nội dung, phần kết thúc và phần người viết
ký tên.
- Xem phong cách viết thư theo lối viết trang trọng hay thân mật. Ở bài này, các
em được ôn lại lối viết thư theo phong cách trang trọng.
- Đọc kỹ tình huống được đưa ra ở đầu bài, các em có thể tham khảo chỉ dẫn viết
sau đây:
Address of sender, Date and time
* Dear Mr. director,
* State the reason for writing (I am writing about the quality of the servies your post
office offers)
* Say whether you are satisfied or dissatisfied with these services, or both
* List out some evidences to support your idea
* (Firstly secondly thirdly finally)
* You suggestion to sold the problems.
*End the letter politely (sincerely yours, yours faithfully. Etc)
PART E: LANGUAGE FOCUS
VOCABULARY
abroad (adv)/ ə'brɔ:d/ ở nước ngoài
arrest (v) / ə'rest/ bắt giữ
brave (a) / breiv/ can đảm
break into (v) / breik/ lẻn vào
burglar (n) / 'bə:glə/ tên trộm
coward (n) / 'kauəd/ kẻ hèn nhác
design (v) / di'zain/ thiết kế
destroy (v) / di'strɔi/ phá hủy
first language (n) / 'læηgwidʒ/
tiếng mẹ đẻ
French (n) tiếng Pháp
German (n) tiếng Đức
injured (a) / 'indʒəd/ bị thương
yesterday is my English teacher.
Người đàn ông mà bạn nhìn thấy
hôm qua ở bưu điện là thầy giáo môn
tiếng Anh của tôi.
Mệnh đề quan hệ xác định: that you saw at the post office yesterday xác định người
đàn ông đang nói đến.
2. Non-defining relative clauses = non-identifying relative clauses = non
restrictive relative clauses: Mệnh đề quan hệ không xác định (không hạn định).
Mệnh đề quan hệ không xác định không có nhiệm vụ làm sáng tỏ nghĩa cho câu, nó
chỉ cung cấp các thông tin bổ xung thú vị cho chủ ngữ chính của câu. Chính vì vậy
mệnh đề quan hệ không xác định có thể được lược bỏ mà câu vẫn có nghĩa hoàn
chỉnh.
E.x: Mrs. Jackson, who is very intelligent, lives on
the corner.
Bà Jackson, 1 người rất
thông minh, sống trong một
hẻm phố.
Mệnh đề quan hệ không xác định: who is very intelligent có thể lược bỏ mà câu
vẫn có nghĩa. Việc dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ không xác định là bắt buộc.
Nếu mệnh đề quan hệ không xác định đứng ở giữa câu thì ta phải dùng hai dấu phẩy
8
để tách mệnh đề: Một dấu phẩy ở đằng trước và một dấu phẩy ở đằng sau mệnh đề
đó. E.x:
Tom, whom you met yesterday, is very
nice.
Tom, người mà bạn gặp hôm qua, thì rất
vui tính
Nếu mệnh đề quan hệ không xác định đứng ở phía cuối câu thì ta đặt dấu phẩy (,)
trước nó. Do you know my youngest sister, who lives in New York?
* Lưu ý: 1. Không dùng “that” để thay thế cho which, who, whom trong mệnh đề
phương pháp tối ưu làm cho các em yêu thích môn học.
MỤC LỤC
Tên đề mục Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II: CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN 2
1. Nội dung cải tiến 2
2. Phương pháp và cách thức thực hiện 2
10
PHẦN III: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 9
1. Kết quả đạt được 9
2. Bài học kinh nghiệm 10
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 10 tháng 5 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
11