SKKN biện pháp hướng dẫn kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong chương trình địa lý lớp 12 - Pdf 37

Biện pháp hướng dẫn kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong chương trình Địa lý lớp 12

Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

PHẦN I. MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sách giáo khoa Địa lý lớp 12 được biên soạn theo tinh thần cung cấp các tình
huống, các thông tin đã được lựa chọn để giáo viên có thể tổ chức, hướng dẫn cho
học sinh tập phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin, tạo điều kiện cho học sinh
trong quá trình học tập vừa tiếp nhận được các kiến thức, vừa rèn luyện được các
kỹ năng và nắm được phương pháp học tập.
Bên cạnh các bài học chính, bài đọc thêm, chương trình Địa lý lớp 12 có 8 bài
thực hành và sau mỗi bài học đều có phần câu hỏi và bài tập để củng cố kiến thức
và kĩ năng của học sinh. Các bài thực hành Địa lý và phần bài tập Địa lý trước đây
thường bị xem nhẹ mặc dù nó rất quan trọng.
Hiện nay, dạy học được coi là quá trình phát triển của bản thân học sinh, việc
học tập không chỉ là quá trình lĩnh hội kiến thức có sẵn mà còn là quá trình học
sinh tự khám phá, tự tìm đến với kiến thức mới nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn của
giáo viên. Quá trình này được thể hiện rất rõ trong các bài thực hành Địa lý và các
bài tập Địa lý lớp 12.
Trong các bài thực hành và phần bài tập Địa lý lớp 12, sách giáo khoa không
còn chỉ là tài liệu trình bày các kiến thức có sẵn để học sinh dựa vào đó xác định,
vẽ biểu đồ rồi trả lời câu hỏi. Do đó cùng với việc đổi mới về kiến thức, chương
trình sách giáo khoa thì cần phải có sự đổi mới về phương pháp để tổ chức các hoạt
động học tập tự giác, tích cực và độc lập của học sinh. Để học sinh có thể tự xác
định và vẽ được biểu đồ và làm trọn vẹn được các bài tập Địa lý.
Với phương pháp và kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, tôi xin được đưa ra
chuyên đề: “Biện pháp hướng dẫn kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong
chương trình Địa lý lớp 12” để tham khảo và rất mong nhận được sự đóng góp của
các đồng nghiệp cũng như các tổ chức chuyên môn để đề tài được hoàn thiện hơn.
II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ KHOA HỌC.
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế ngày nay, giáo dục được coi là một lĩnh
vực rất quan trọng và luôn đi trước một bước trong sự phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia. Vì vậy, vấn đề chất lượng dạy - học nói chung và dạy học Địa lý nói
riêng ngày càng trở thành mối quan tâm chung của các nhà sư phạm cũng như các
Trang 2


Biện pháp hướng dẫn kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong chương trình Địa lý lớp 12

nhà quản lý giáo dục và xã hội. Đảng và nhà nước ta đã khẳng định: “Giáo dục là
quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”. Điều đó đã
được thể hiện trong các Nghị quyết của Trung ương.
Nghị quyết TW 4 khoá VII đã chỉ rõ phải “Đổi mới phương pháp dạy học ở
tất cả các cấp học, bậc học. Kết hợp học với hành, học tập với lao động sản xuất,
thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với xã hội. áp dụng những
phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.
Nghị quyết TW2 khoá VIII tiếp tục khẳng định phải “Đổi mới phương pháp
giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy
sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương
tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự
nghiên cứu cho học sinh”.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn của xã hội môn Địa lí trong nhà trường
nói chung và môn Địa lí lớp 12 nói riêng không ngừng cải tiến chương trình, cải
tiến phương pháp dạy học nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Trong đó "phương
pháp hướng dẫn học sinh xác định và cách vẽ biểu đồ trong bài tập Địa lý lớp 12
THPT" đóng vai trò quan trọng, nó có nhiệm vụ củng cố, rèn luyện kĩ năng Địa lí
cho học sinh một cách thuần thục và chắc chắn hơn .

sinh nhận thức được các loại biểu đồ: dạng cột, tròn, đường, miền… Xác định được
kiểu biểu đồ khi đọc bất kì một bài tập thực hành nào.
Vì vậy "phương pháp xác định - cách vẽ biểu đồ trong bài tập Địa lý lớp 12"
yêu cầu học sinh phải làm việc độc lập, tích cực để xác định được yêu cầu của bài
thực hành, từ đó xác định được cần vẽ loại biểu đồ nào cho phù hợp.
III. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
1. Những khó khăn khi thực hiện biện pháp hướng dẫn kỹ năng vẽ các dạng
biểu đồ cơ bản trong chương trình Địa lý lớp 12.
Đa số học sinh xem môn Địa lí là môn phụ, do đó ít chú ý đến học tập bộ môn
này. Kết quả cho thấy điểm tổng kết của các em phần lớn chỉ đạt điểm trung bình,
nhiều em học môn Địa lí khá, giỏi nhưng khi giáo viên lấy đội tuyển bồi dưỡng
học sinh giỏi thì các em không tham gia vì cho rằng đây chỉ là môn học phụ. Từ đó
giáo viên dạy Địa lí làm sao phát huy được năng lực của mình khi phương pháp
dạy học được đổi mới, đồ dùng dạy học phong phú, đa dạng.

Trang 4


Biện pháp hướng dẫn kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong chương trình Địa lý lớp 12

Qua điều tra khảo sát ở trường, hầu hết học sinh đều cho rằng, phương pháp
xác định và cách vẽ biểu đồ trong bài tập Địa lý lớp 12 là quá bình thường và khá
đơn giản. Nhưng trong thực tế, khi thực hiện thì đây là một điều không dễ dàng.
Một khó khăn nữa là việc rèn luyện kĩ năng này chỉ chiếm một thời lượng
rất ít trong 1 tiết dạy do đó đòi hỏi học sinh phải nghiên cứu trước các yêu cầu mà
bài tập hoặc bài thực hành mà giáo viên đã giao cho, nhưng nhiều em chưa thực sự
tập trung và quan tâm đến yêu cầu mà giáo viên đã giao nên đây cũng là khó khăn
lớn đối với giáo viên khi thực hiện dạy một bài thực hành vẽ biểu đồ hoặc một bài
tập vẽ biểu đồ, do đó:
- Học sinh không xác định được yêu cầu của đề bài.

* Biểu đồ miền.
- Khoảng cách năm chia sai.
- Không ghi số liệu vào trong các miền.
* Đồ thị (đường biểu diễn).
- Khoảng cách năm chia sai, năm đầu tiên thường vẽ không trùng với trục
tung.
- Chia số có thể khác ở 2 trục, nhưng yêu cầu vạch tỉ lệ ngang nhau (không có
bên vạch cao, bên vạch thấp)
* Biểu đồ hình cột.
- Cột đầu tiên phải cách trục thẳng (trục tung) một khoảng cách (không vẽ
dính trục tung).
- Khoảng cách năm chia không chính xác.
2. Một số ưu điểm của giáo viên dạy Địa lí ở các trường THPT
Qua khảo sát thực tế và tiến hành dự giờ đồng nghiệp khi dạy các bài có vẽ
biểu đồ, tôi nhận thấy:
Phần lớn giáo viên có quan niệm đúng về chức năng của một bài tập, bài thực
hành vẽ biểu đồ thể hiện trong việc chuẩn bị chu đáo về giáo án, yêu cầu, mục đích
của bài tập là gì, biểu đồ thể hiện yếu tố nào của đối tượng Địa lí. Đây là phần
không những rèn luyện kĩ năng kiến thức mà còn củng cố những kiến thức đã học
ở trong bài, từ đó học sinh xây dựng được các mối liên hệ Địa lí.
Hầu hết giáo viên biết vận dụng sáng tạo, khoa học các kĩ năng rèn luyện cho
học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, do đó đã phát huy được tính tư duy
độc lập cho học sinh, giúp học sinh nắm chắc nội dung của bài học và rèn luyện tốt
kĩ năng cho các em.
Trang 6


Biện pháp hướng dẫn kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong chương trình Địa lý lớp 12

IV. CÁC BIỆN PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

KV Ngoài nhà nước
KV có vốn đầu tư nước ngoài

1995
74 161
35 682
39 589

2005
249 085
308 854
433 110

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân
theo thành phần kinh tế nước ta, giai đoạn 1995 – 2005 (giá thực tế).
Trang 8


Biện pháp hướng dẫn kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong chương trình Địa lý lớp 12

* Hướng dẫn:
a. Đổi ra % (xử lí số liệu):
Năm 1995:
- Tổng thành phần kinh tế năm 1995 = 74 161 + 35 682 + 39 589 = 149 432 tỉ
đồng
- Tỉ lệ KV Nhà nước 1995 = (74 161 : 149 432 ) x 100% = 50,3 %
- Tỉ lệ KV Ngoài nhà nước 1995 = (35 682 : 149 432 ) x 100% = 24,6 %
- Tỉ lệ KV có vốn đầu tư nước ngoài 1995 = (39 589 : 149 432 ) x 100% = 25,1 %
Năm 2005: (xử lí tương tự)
Lập bảng: (Đơn vị: %)


- Khi đề bài yêu cầu cụ thể: “ Em hãy vẽ biểu đồ miền”.
- Khi đề bài xuất hiện một trong các cụm từ sau: “ Thay đổi cơ cấu”, “
chuyển dịch cơ cấu”, “thích hợp nhất để chuyển dịch cơ cấu”, (nhiều năm ≥ 4
năm, ít thành phần).
* Cách vẽ biểu đồ miền:
- Đề bài cho số liệu tuyệt đối, (thực tế) phải chuyển sang số liệu tương đối (%).
+ Cách chuyển đổi đơn vị từ số liệu thực tế sang số liệu %: Muốn tính % của
số nào thì lấy số đó chia cho tổng số và nhân cho 100%
- Trục tung (đơn vị) bằng 100%, trục hoành biểu thị năm và được đóng khung
hình chữ nhật.
- Lấy năm đầu tiên trên trục tung (nằm ở gốc tọa độ), phân chia khoảng cách
năm theo tỉ lệ tương ứng.
- Vẽ lần lượt từ dưới lên trên theo thứ tự của đề bài.
- Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ đã vẽ.
- Chú giải (kí hiệu): không nên ghi chữ, vẽ trái tim , vẽ mũi tên... Nên dùng
các đường thẳng, nghiêng, dấu cộng, trừ, chấm, để trắng....
- Tên biểu đồ: có thể ghi ở trên hoặc dưới biểu đồ, nên ghi bằng chữ in hoa
cho rõ.
Ví dụ 1: Trong SGK Địa lí 12 (ban cơ bản), bảng số liệu 23.2, bài 23 (trang 99)
– có bổ sung thêm số liệu mới(2010).
Cho bảng số liệu: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp giai đoạn
1975 – 2008. (Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
Cây công nghiệp hàng năm
Cây công nghiệp lâu năm

1980
371,7
256,0

Lập bảng: Tương tự ta sẽ có bảng số liệu đã đổi đơn vị nghìn ha sang đơn vị %.
Năm
Cây công nghiệp hàng năm (%)
Cây công nghiệp lâu năm (%)

1980
59,2
40,8

1990
45,2
54,8

2000
34,9
65,1

2010
30,1
69,9

Vẽ biểu đồ miền:

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG
NGHIỆP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1980 – 2010.
2.2.3. Biểu đồ đường: (đường biểu diễn hay còn gọi là đồ thị)
* Khi nào vẽ biểu đồ đường?
- Khi đề bài yêu cầu “vẽ biểu đồ đường”.
Trang 11


Năm

1990

1970

- Chia số có thể khác ở 2 trục, nhưng yêu cầu vạch tỉ lệ ngang nhau (không có
bên vạch cao, bên vạch thấp)

80
60

40

80

40

60

30

40

30

40

20


1959
29,3

1969
43,2

1979
52,7

1989
64,4

1999
76,3

2009
85,8

Vẽ biểu đồ đường thể hiện tình hình tăng dân số nước ta, giai đoạn 1921 –
2009
* Hướng dẫn:

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TÌNH HÌNH TĂNG DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 1959 – 2009.
Trang 13


Biện pháp hướng dẫn kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong chương trình Địa lý lớp 12

Dạng 2: Loại biểu đồ có 2 đơn vị tính (có 2 đường biểu diễn, 2 trục tung).

Biện pháp hướng dẫn kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong chương trình Địa lý lớp 12

Diện tích, sản lượng lúa và năng suất lúa hàng năm ở nước ta, giai đoạn 1975-2005.

Năm

Diện tích

Sản lượng

Năng suất

1975
1980
1985
1990
1995
2000
2005

(nghìn ha)
4856
5600
5704
6028
7091
7666
7329

(nghìn tấn)

Năm
1975
1980
1985
1990
1995
2000
2005

Diện tích
100,0
115,3
117,5
124,1
146,0
157,9
150,9

Sản lượng
100,0
113,2
154,2
186,8
268,6
316,0
348,1

Năng suất
100,0
98,1

lấy trên trục tung)
- Nên ghi số lượng trên đầu mỗi cột để dễ dàng so sánh và nhận xét.
- Chú giải (kí hiệu): không nên ghi chữ, vẽ trái tim , vẽ mũi tên.... Nên dùng các
đường thẳng, nghiêng, dấu cộng, trừ, chấm, để trắng....
- Tên biểu đồ: có thể ghi ở trên hoặc dưới biểu đồ, nên ghi bằng chữ in hoa cho
rõ.
* Lưu ý:
- Cột đầu tiên phải cách trục thẳng (trục tung) một khoảng cách (không vẽ
dính trục tung).
80

80

60

60

40

40

20

20

0

0

Sai


0
1960

1970

1990

Năm

Đúng

* Ví dụ minh họa:
Trang 17


Biện pháp hướng dẫn kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong chương trình Địa lý lớp 12

Dạng 1: Biểu đồ cột đơn (dạng đơn giản nhất).
Ví dụ 1: Bảng số liệu lấy từ sách hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp năm 2010 –
2011(trang 53).
Số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, giai đoạn 1995 – 2008.
(ĐV: nghìn lượt người)
Năm
1995
1999
2002
2005
2008
Tổng số khách du lịch

1000 mm
1686 mm

Cân bằng ẩm
+ 687 mm
+ 1868 mm
+ 245 mm

Minh
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất so sánh lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm
của Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh.
* Hướng dẫn:
- Trong đề bài có từ “so sánh” 3 đối tượng: lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng
ẩm, chọn biểu đồ cột là thích hợp nhất (mỗi địa điểm gồm nhóm 3 cột).

Trang 19


Biện pháp hướng dẫn kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong chương trình Địa lý lớp 12

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN LƯỢNG MƯA, KHẢ NĂNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG
ẨM CỦA CÁC ĐỊA ĐIỂM HÀ NỘI, HUẾ, TP HỒ CHÍ MINH.
2.2.5. Biểu đồ kết hợp
* Khi nào vẽ biểu đồ kết hợp?
- Khi đề bài yêu cầu “vẽ biểu đồ kết hợp (cột và đường) ”
* Cách vẽ biểu đồ kết hợp:
- Xác định đối tượng vẽ cột và đối tượng vẽ đường.
- Biểu đồ thường có 2 trục tung (thể hiện đơn vị), trục hoành (thể hiện năm,
vùng, nước…).
- Do tọa độ đường nằm giữa cột vì thế vẽ cột trước, xong mới vẽ đường.

19,5
20,8
24,2
26,9

* Hướng dẫn:

Trang 20


Biện pháp hướng dẫn kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong chương trình Địa lý lớp 12

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ
TRONG DÂN SỐ CẢ NƯỚC, GIAI ĐOẠN 1990 – 2005.
Ví dụ 2: Bảng số liệu lấy từ sách hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp năm 2010 –
2011(trang 38).
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 1990 – 2008.
Năm
1990
1999
2003
2008
Diện tích (nghìn ha)
6042
7653
7452
7400
Sản lượng (nghìn tấn)
19225
31393

2
3

4

Mật độ
Dân cư
Sản lượng
Năng suất
Bình quân đất
trên người
Bình quân
thu nhập
Bình quân
sản lượng LT

5
6

Từ % tính giá trị
tuyệt đối
Tính %

Mật độ =
Người/ km

Số dân
Diện tích

2

Tổng thu nhập
Số người
Sản lượng LT
Số người

Lấy tổng thể x số %
Lấy từng phần
Tổng thể

x 100

Số thực của năm sau x 100 rồi chia số
Lấy năm gốc
7

100% tính các

thực
%

năm kế tiếp

8 Gia tăng dân số

của năm gốc
(Năm gốc là năm đầu trong bảng thống

Triệu người

kê)


và vẽ đúng
20
18
18
25
20

Tỉ lệ %

Chưa biết

Tỉ lệ %

44,4%
44,0%
41,9%
56,8%
48,8%

cách xác định
25
23
25
19
21

55,6%
56,0%
58,1%

05
02
01

08
10
08
10
11

19
14
12
19
18

16
15
18
13
11

2. Kết quả bài kiểm tra sau khi thực nghiệm đề tài.
- Học sinh đã xác định được yêu cầu của đề bài
- Học sinh xác định được cách chọn và vẽ biểu đồ phù hợp, đúng với yêu cầu
đề bài.
- Tỉ lệ học sinh tự rèn luyện được kĩ năng vẽ biểu đồ chiếm tỉ lệ cao.
- Học sinh nắm được các bước tiến hành trong khi vẽ biểu đồ.
Từ đó tỉ lệ học sinh đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồ thích
hợp đối với bài yêu cầu cao hơn so với khi chưa được áp dụng.

39
95,1%
02
12S4
43
40
93,0%
03
12S5
44
40
90,9%
04
12S7
41
38
92,7%
03
Vì vậy mà kết quả bài kiểm tra thực nghiệm đạt được như sau:
Lớp

Tổng số học

Điểm giỏi

Điểm khá

Điểm TB

11.2%

20
04
12S7
41
06
17
16
03
Qua quá trình áp dụng cách xác định - cách vẽ biểu đồ vào các tiết thực hành,
các bài tập Địa lí lớp 12 thu được kết quả như sau:
- Về tâm lí: Đã từng bước tạo được sự hứng thú, khơi dậy lòng say mê học
tập môn Địa lí ở học sinh.
- Về kiến thức: Học sinh biết cách sử dụng số liệu từ đó xác định được loại
biểu đồ cần vẽ, chiếm lĩnh kiến thức một cách nhanh chóng và chắc chắn.
- Về kĩ năng: Kĩ năng xử lí số liệu xác định - cách vẽ biểu đồ được thuần
thục, chính xác. Qua đó hình thành và nâng cao kĩ năng xác lập mối quan hệ quy
luật, biện chứng, mối quan hệ nhân quả... ở học sinh.
Đồng thời học sinh vận dụng các kiến thức Địa lí vào cuộc sống thực tiễn
một cách dễ dàng và hiệu quả.
Chính vì vậy mà số học sinh khá giỏi tăng lên và số học sinh yếu kém giảm
hẳn đi so với năm trước.
3. Giải pháp thực hiện.
- Giáo viên và học sinh chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cần thiết cho tiết thực
hành vẽ biểu đồ cho cả lớp và cho từng nhóm.
- Giáo viên nghiên cứu tham khảo một số kiến thức phục vụ cho tiết thực
hành.

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status