Trường THCS Vĩnh Mỹ A Sáng kiến kinh nghiệm
PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ, PHÂN TÍCH BIỂU
ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH ATLAT ĐỊA LÍ
I. Đặt vấn đề:
Địa Lí là một môn khoa học tự nhiên- xã hội, hệ thống kiến thức
gồm cả lý thuyết và thực hành, có tác động đến thái độ, hành vi ứng xử
của học sinh trong cuộc sống, có mối liên hệ mật thiết với nhiều môn
khác như: Toán, Văn, Lịch Sử, Vật Lí, Giáo dục công dân…Đây là môn
học cung cấp những kiến thức về Trái Đất, về môi trường sống của con
người, về thiên nhiên và hoạt động kinh tế- xã hội của con người trên
phạm vi toàn thế giới, trong từng khu vực, từng quốc gia hay vùng lãnh
thổ. Do đó đòi hỏi học sinh phải nắm những hiểu biết cơ bản về những
vấn đề trên đây, đồng thời phải rèn luyện được những kỹ năng nhất định.
Bộ môn Địa Lí ở cấp Trung học cơ sở là môn học theo nhận thức
và suy nghĩ của đa số phụ huynh và học sinh là có thái độ xem thường bộ
môn Địa Lí, coi đó là môn học thuộc lòng, không cần đầu tư công sức
nhiều và cho rằng đây là môn phụ ( phụ của phụ), nên:
- Học sinh ít đầu tư vào học
- Phụ huynh không khuyến khích
GV Dương Thị Mộng Hà Trang 1
Trường THCS Vĩnh Mỹ A Sáng kiến kinh nghiệm
Cho dù một số em được chọn thi học sinh giỏi môn Địa Lí nhưng
phụ huynh không cho con mình tham gia với lý do là thi các môn chính:
Toán, Ngữ Văn hay Tiếng Anh nếu không đạt giải thì coi như tham gia
học thêm để có kiến thức còn môn Địa Lí nếu có đạt giải thì chẳng có lợi
ích gì cho sau này, nên các em tham gia thi học sinh giỏi thường học yếu
các môn khác( nhất là những môn tự nhiên) hoặc là những em không
được chọn trong đội tuyển các môn khác, thậm chí khi kiểm tra hoặc thi
môn Địa Lí các em làm bài điểm đạt được thấp hơn những em khác trong
lớp điểm sáng, vì vậy kỹ năng của các em còn hạn chế: không biết tính
toán để xử lí số liệu, có em vẽ biểu đồ một cách tùy tiện không theo một
Đồng bằng Sông
Hồng
855,2 17,5
Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người
ở Đồng bằng Sông Hồng và cả nước( ha/ người)
Ta tiến hành các bước sau:
* Bước 1: Xác định dạng biểu đồ thích hợp( giáo viên hướng dẫn)
- Dựa vào lời dẫn( đặt vấn đề): Lời dẫn của đề “ Dựa vào bảng số
liệu sau” là một dạng lời dẫn “ kín” không đưa ra một gợi ý nào, vì vậy
ta phải chuyển sang nghiên cứu các phần sau của đề
- Dựa vào đặc điểm của bảng số liệu để chọn loại biểu đồ: Bảng số
liệu của đề là bảng số liệu tuyệt đối nên cho phép ta có thể xác định loại
biểu đồ “cột”
- Dựa vào yêu cầu trong lời kết của đề lựa chọn loại biểu đồ thích
hợp nhất: Lời kết của đề đã khẳng định loại biểu đồ: cột
Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ 2 cột của hai đối tượng và đại
lượng khác nhau
* Bước 2: Xử lý số liệu
GV Dương Thị Mộng Hà Trang 4
Trường THCS Vĩnh Mỹ A Sáng kiến kinh nghiệm
Theo yêu cầu trong lời kết của đề, ta phải tính bình quân đất nông
nghiệp theo đầu người( ha/ người)
- Cách tính:
Diện tích đất
Diện tích đất nông nghiệp bình quân/ người= ( ha/
người)
Số dân
- Tính ra đất bình quân như sau:
Vùng canh tác Đồng bằng sông
Hồng
liệu sau” là một dạng lời dẫn “ kín” không đưa ra một gợi ý nào, vì vậy
ta phải chuyển sang nghiên cứu các phần sau của đề
- Dựa vào đặc điểm của bảng số liệu để chọn loại biểu đồ: Bảng số
liệu của đề là bảng số liệu tuyệt đối nên cho phép ta có thể xác định loại
biểu đồ “tròn”
GV Dương Thị Mộng Hà Trang 7
Tổng số Nông, lâm, ngư
nghiệp
Công nghiệp-
xây dựng
Dịch vụ
100 1,7 46,7 51,6
Trường THCS Vĩnh Mỹ A Sáng kiến kinh nghiệm
- Dựa vào yêu cầu trong lời kết của đề lựa chọn loại biểu đồ thích
hợp nhất: Lời kết của đề đã khẳng định loại biểu đồ: tròn
* Bước 2: Xử lý số liệu
Theo yêu cầu trong lời kết của đề, ta phải vẽ biểu đồ tròn vậy để vẽ
được biểu đồ này ta phải tính góc ở tâm, cách tính như sau:
Góc ở tâm= Tỉ lệ % x 3,6
0
Tính ra như sau:
* Bước 3: Vẽ biểu đồ
- Vẽ biểu đồ theo quy tắc: bắt đầu vẽ từ “ tia 12 giờ”, vẽ thuận
chiều kim đồng hồ
- Vẽ các hình quạt tương ứng với tỉ trọng của từng thành phần
trong cơ cấu
- Ghi trị số % vào các hình quạt tương ứng
GV Dương Thị Mộng Hà Trang 8
Tổng số Nông, lâm, ngư
nghiệp
- Cách phân tích:
GV Dương Thị Mộng Hà Trang 9
51,6% 46,7%
1,7%
Trường THCS Vĩnh Mỹ A Sáng kiến kinh nghiệm
+ Đọc kỷ câu hỏi để nắm được yêu cầu và phạm vi cần nhận xét,
phân tích
+ Cần nhận xét và phân tích một cách khái quát chung: Chú ý đến
số liệu của năm đầu và năm cuối, số liệu lớn nhất và nhỏ nhất
+ Nhận xét và phân tích các số liệu thành phần theo cả hàng dọc và
hàng ngang( nếu có) , từng giai đoạn. Chú ý đến số liệu hoặc đường nét
biểu đồ có sự đột biến để tìm ra tính chất của hiện tượng
+ Mỗi nhận xét nêu ra phải có số liệu để chứng minh( cụ thể là bao
nhiêu)
+ Tìm ra mối quan hệ hay tính quy luật nào đó giữa các số liệu của
một đại lượng hoặc giữa các đại lượng để so sánh, rút ra nhận xét về
những hiện tượng nổi bật
+ Khi giải thích các hiện tượng cần vận dụng những kiến thức đã
học một cách phù hợp, ngắn gọn và sát với đối tượng
+ Sử dụng những từ ngữ phù hợp với trạng thái biến đổi, tính chất
của hiện tượng, sự phát triển… của đối tượng được biểu hiện trong bảng
số liệu, trên biểu đồ
Ví dụ: Dựa vào bảng số liệu sau:
GV Dương Thị Mộng Hà Trang 10
Trường THCS Vĩnh Mỹ A Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 1901 1956 1981 1999
Số dân( triệu
người)
13,0 25,7 54,9 76,3
Hãy nhận xét về nhịp độ gia tăng dân số của nước ta trong thời gian
Ví dụ: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy
cho biết:
a/ Các thế mạnh kinh tế của vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ.
GV Dương Thị Mộng Hà Trang 12
Trường THCS Vĩnh Mỹ A Sáng kiến kinh nghiệm
b/ Mối quan hệ giữa khoáng sản với sự phát triển và phân bố công
nghiệp của vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ.
Ta tiến hành như sau:
Bước 1: Dựa vào kiến thức và đọc Atlat để nêu lên thế mạnh về
kinh tế của vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ
Các thế mạnh về kinh tế của vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ:
- Khai thác khoáng sản( than, sắt, chì, kẽm, bôxit, apatit…và nhiệt
điện( Uông Bí…) ở Đông Bắc, phát triển thủy điện( Hòa Bình, Sơn La
trên sông Đà ở Tây Bắc.
- Trồng rừng, trồng cây công nghiệp, rau quả và chăn nuôi gia súc.
- Du lịch sinh thái: SaPa, hồ Ba Bể…
- Kinh tế biển: nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch vịnh Hạ Long.
Bước 2: Tìm ra mối quan hệ giữa tài nguyên khoáng sản, sự phân
bố khoáng sản với sự phát triển và phân bố công nghiệp của vùng:
- Vùng có nhiều khoáng sản nên tạo thuận lợi cho công nghiệp của
vùng phát triển.
- Vùng có nhiều loại khoáng sản: than, sắt, chì, kẽm, bôxit, apatit…
nên cơ cấu ngành đa dạng.
GV Dương Thị Mộng Hà Trang 13
Trường THCS Vĩnh Mỹ A Sáng kiến kinh nghiệm
- Khoáng sản phân bố ở nhiều nơi nên công nghiệp phân bố khắp
cả vùng.
- Trữ lượng khoáng sản lớn( than chiếm 90% sản lượng cả nước…)
nên tạo cho công nghiệp của vùng có thế mạnh lâu dài.
III. Kết luận:
Trên đây là những kinh nghiệm thực tiễn mà bản thân tôi đã thực
hiện trong năm học vừa qua, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong quý thầy( cô) góp ý bổ sung để góp phần nâng cao chất
lượng dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của Huyện
nhà trong thời gian tới.
Vĩnh Mỹ A, ngày 10 tháng 01
năm 2015
GV Dương Thị Mộng Hà Trang 15
Trường THCS Vĩnh Mỹ A Sáng kiến kinh nghiệm
Người thực hiện
Dương Thị Mộng Hà
GV Dương Thị Mộng Hà Trang 16