Trang 1
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong dạy học Địa lý nói chung, ngoài cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về
Địa lý tự nhiên, Địa lý kinh tế - xã hội thì việc trang bị cho học sinh những kỹ năng cơ bản
là điều không thể thiếu, đặc biệt trong chương trình Địa lý lớp 12, vì đây là lớp cuối cấp của
bậc trung học phổ thông, sau khi học xong các em sẽ trực tiếp tham gia vào đời sống xã hội
hoặc tiếp tục theo học ở bậc cao hơn thì việc tiếp xúc với nguồn tri thức Địa lý ngày càng
đa dạng và phong phú cho nên đòi hỏi các em phải tự rèn luyện, tự học tập để thích nghi với
đời sống xã hội, biết vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn. Mặt khác, với yêu cầu đổi mới
phương pháp dạy học Địa lý nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
thì việc học sinh có kỹ năng là điều kiện quan trọng. Vì vậy, trong dạy học Địa lý việc rèn
luyện kỹ năng đọc và khai thác bản đồ cho học sinh cần phải được chú trọng.
Đối với học sinh, các em chưa được trang bị đầy đủ những kỹ năng Địa lý cần thiết nên
gây nhiều khó khăn khi khai thác các nguồn tri thức Địa lý, phần lớn học sinh khi tốt nghiệp
ra trường khả năng vận dụng kỹ năng Địa lý vào trong thực tiễn hầu như không có. Nói
cách khác, việc dạy và học của giáo viên và học sinh chưa đáp ứng được yêu cầu về rèn
luyện kỹ năng Địa lý. Cho nên, việc nghiên cứu “Phương pháp rèn luyện kỹ năng đọc và
khai thác bản đồ Địa lý 12” là vấn đề cấp thiết.
2. Mục tiêu
Nhằm xác định một số phương pháp để thực hiện có hiệu quả việc rèn luyện kỹ năng đọc
và khai thác bản đồ Địa lý 12 cho học sinh theo trình độ nhận thức của học sinh ở ba cấp độ
biết, hiểu và vận dụng.
3. Nhiệm vụ
Nghiên cứu tổng quan về cơ sở lí luận của phương pháp rèn luyện kỹ năng Địa lý 12 cho
học sinh theo trình độ nhận thức của học sinh.
Thực trạng việc rèn luyện kỹ năng đọc và khai thác bản đồ Địa lý 12 cho học sinh ở
trường phổ thông chuyên Lê Quý Đôn - Ninh Thuận
Nghiên cứu một số phương pháp rèn luyện kỹ năng đọc và khai thác bản đồ Địa lý 12
1.2.1. Quan điểm của giáo viên về việc rèn luyện kỹ năng Địa lý 12 cho học sinh
Địa lý là môn học gắn liền với thực tiễn, vì nhiệm vụ của nó là truyền tải những kiến
thức về Địa lý tự nhiên, Địa lý kinh tế - xã hội thông qua hệ thống kênh chữ, kênh hình
trong sách giáo khoa Địa lý. Muốn nắm vững những kiến thức về Địa lý thì ngoài việc học
sinh tiếp nhận nguồn tri thức từ giáo viên thì việc rèn luyện, hình thành cho học sinh những
kỹ năng để tự mình khám phá những kiến thức đó là vấn đề cần được chú trọng. Vì thế, việc
rèn luyện kỹ năng Địa lý trong quá trình dạy học Địa lý cho học sinh là cần thiết và rất được
nhiều giáo viên quan tâm.
Hơn nữa, trong chương trình Địa lý 12 nội dung đề cập đến các vấn đề về Địa lý tự
nhiên, Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam đó là những kiến thức khó nên để hình thành cho
học sinh những khái niệm, phân tích và đánh giá các mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên -
kinh tế - xã hội thì yêu cầu học sinh phải có những kỹ năng nhất định để có thể khai thác
các nguồn tri thức Địa lý trong quá trình học tập. Mặt khác, việc rèn luyện cho học sinh
những kỹ năng Địa lý nói chung và những kỹ năng cần thiết khác nhằm đạt hiệu quả cao
trong quá trình dạy học cũng là một trong những mục tiêu của xu hướng đổi mới phương
pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.
1.2.2. Các dạng kỹ năng Địa lý 12 giáo viên đã hình thành cho học sinh
Các kỹ năng Địa lý 12 cần rèn luyện cho học sinh gồm:
- Đọc và nhận biết các đối tượng Địa lý trên bản đồ, lược đồ, Atlas. Phân tích, so sánh
mối liên hệ giữa các đối tượng Địa lý về mặt tự nhiên - kinh tế - xã hội thông qua bản đồ,
lược đồ, Atlas Địa lý.
- Phân tích số liệu thống kê.
- Vẽ và đọc biểu đồ, rút ra những nhận xét từ biểu đồ.
- Quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự vật và hiện tượng Địa lý .
- Thu thập, xử lí và trình bày các thông tin Địa lý . Vận dụng kiến thức để giải thích các
hiện tượng, sự vật Địa lý và để ứng dụng vào thực tiễn của cuộc sống.
1.2.3. Ưu và nhược điểm của thực trạng
1.2.3.1. Ưu điểm
phần nâng cao năng lực, trí tuệ của học sinh, nâng cao khả năng tự học tự rèn của học sinh
thì trong dạy học Địa lý việc tăng cường rèn luyện kỹ năng cho học sinh là vấn đề cấp thiết.
Trong kỳ thi tốt nghiệp, làm bài kiểm tra, thi học kỳ, cuốn Atlas Địa lý Việt Nam là cẩm
nang không thể thiếu để học sinh vận dụng kỹ năng khi làm bài.
2.2. CÁC LOẠI KỸ NĂNG ĐỊA LÝ CẦN RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH 12
* Ở lớp 12: Tiếp tục hoàn thiện và phát triển các kỹ năng ở chương trình Địa lý 10, 11
cũng như ở cấp trung học cơ sở. Đối với lớp 12, chú trọng kỹ năng đọc và sử dụng bản
đồ, Atlas, biểu đồ, bảng số liệu để phân tích, giải thích, so sánh các sự vật, hiện tượng
Địa lý, tìm ra các mối liên hệ giữa các đối tượng Địa lý với nhau. Tăng cường khả năng
quan sát, phân tích, khảo sát, điều tra các sự vật hiện tượng Địa lý ngoài thực địa để
phục vụ quá trình rèn luyện kỹ năng khảo sát Địa lý địa phương. Hệ thống kỹ năng Địa
lý lớp 12 như sau: Như vậy ở chương trình Địa lý 12 tiếp tục củng cố và phát triển kỹ năng
Địa lý nhằm phát triển hơn nữa tư duy Địa lý cho học sinh, đó là tư duy tổng hợp, gắn với
lãnh thổ, có liên hệ thường xuyên với thực tiễn đời sống và sản xuất.
Bảng tổng hợp các loại kỹ năng Địa lý 12 theo bài
Các loại
kỹ
năng Bài
Kỹ năng
làm việc với
bản đồ, lược
đồ.
Kỹ năng
làm việc
với bảng
số liệu.
6 x
Trang 5
7 x
8 x x
9 x x x x
10 x x
11 x x x
12 x x
13 x x
14 x x x
15 x x
16 x x x
17 x x
18 x x x
19 x x
20 x x
21 x x x x x x
22 x x x
23 x x
24 x x x
25 x x x x x
26 x x x
27 x x x x x
28 x
29 x x x x x
30 x x x x
31 x x x x x
32 x x x x x
33 x x x x x
Bước 1: Giáo viên nêu tên và yêu cầu của kỹ năng cần thực hiện.
Bước 2: Giáo viên thực hiện làm mẫu.
Trang 6
Xác định tên của bản đồ. Đọc phần chú thích, tìm hiểu các kí hiệu được biểu hiện trên
bản đồ.
Xác định các đối tượng Địa lý cần tìm trên bản đồ.
Hướng dẫn học sinh so sánh và phân tích bản đồ. Xác định các mối quan hệ bên trong và
bên ngoài của đối tượng, các mối quan hệ Địa lý giữa các đối tượng với nhau (nếu có).
Bước 3: Học sinh thực hiện mẫu theo cá nhân hoặc theo nhóm.
Bước 4: Đại diện nhóm (hoặc cá nhân) lên trình bày. Học sinh nhận xét, bổ sung. Giáo
viên đánh giá và kết luận.
Ví dụ: Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi (sách giáo khoa Địa lý 12): Hướng dẫn học sinh
thực hiện theo mẫu quan sát vùng núi Tây Bắc trên bản đồ Địa lý tự nhiên hoặc bản đồ địa
hình (Sách giáo khoa Địa lý 12) kết hợp với bản đồ Hình thể Việt Nam (Atlas Địa lý Việt
Nam).
Bước 1: Dựa vào bản đồ Tự nhiên Việt Nam hoặc bản đồ địa hình (hình 6, sách giáo
khoa Địa lý 12) kết hợp bản đồ Hình thể Atlas Địa lý Việt Nam trình bày các đặc điểm
chung của vùng núi Tây Bắc theo các yêu cầu sau:
Giới hạn? Hướng núi? Độ cao? Các dãy núi chính?
Bước 2: Giáo viên thực hiện mẫu, học sinh quan sát ghi nhớ.
Dựa vào kí hiệu để xác định giới hạn (vị trí) của vùng núi trên bản đồ: Nằm giữa sông
Hồng và sông Cả.
Hướng núi: Dựa vào kí hiệu dãy núi để xác định hình dạng, phương hướng: Nằm theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Dựa vào đường bình độ hoặc thang phân màu, tìm chỉ số ghi độ cao trên bản đồ (đơn vị
m) để xác định độ cao, độ dốc của núi: Gồm các dãy núi có độ cao trung bình trở lên trong
đó núi cao chiếm ưu thế điển hình là đỉnh Phanxipăng (3143m), Pusilung (3076m),
Puhuổilong (2178m), Pu tra (2504m), Khoan la san (1853m)…
Dựa vào kí hiệu để xác định các dãy núi chính: Đây là vùng có địa hình cao nhất nước ta
khu vực đó?
Bước 2: Học sinh làm việc theo nhóm nhỏ hoặc cá nhân để tìm chỉ ra nhiệm vụ cần giải
quyết của câu hỏi và tìm hiểu nội dung bản đồ tìm đáp án.
Nhiệm vụ: Kể tên các khu vực tập trung công nghiệp của nước ta, các trung tâm công
nghiệp của mỗi vùng và các ngành công nghiệp chủ yếu của các trung tâm đó.
Học sinh tìm hiểu nội dung bản đồ “Công nghiệp chung”, đọc phần chú giải để hiểu các
kí hiệu và phương pháp biểu hiện. Đối chiếu các kí hiệu trên bản đồ để kể tên các khu vực
tập trung công nghiệp ở nước ta. Các trung tâm công nghiệp nổi bật cũng như cơ cấu ngành
công nghiệp của các trung tâm đó.
Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
- Ở Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công
nghiệp cao nhất cả nước. Các trung tâm công nghiệp nổi bật như Hà Nội (cơ khí, luyện kim,
hóa chất, điện tử, dệt, may…), Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả (cơ khí, khai thác than, vật
liệu xây dựng), Đáp Cầu - Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hóa học), Đông Anh - Thái
Nguyên (cơ khí, luyện kim), Việt Trì - Lâm Thao (hóa chất, giấy), Hòa Bình - Sơn La (thủy
điện), Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa (dệt, may, điện, vật liệu xây dựng).
- Ở Nam Bộ có các trung tâm công nghiệp nổi bật: Thành Phố Hồ Chí Minh (lớn nhất cả
nước về giá trị sản xuất công nghiệp với các ngành như luyện kim, cơ khí, điện tử, đóng
tàu, sản xuất ô tô, hóa chất, giấy, dệt, chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng…),
Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một nổi bật là các ngành chuyên môn hóa như khai thác dầu
khí, sản xuất điện, phân đạm từ khí, ngoài ra còn có cơ khí, đóng tàu, dệt, may, chế biến
thực phẩm.
- Dọc Duyên Hải Miền Trung có các trung tâm, nổi bật là Đà Nẵng (cơ khí,
đóng tàu, hóa
chất, dệt, may), ngoài ra còn có Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang… chủ yếu là chế biến nông
sản và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Các khu vực còn lại, nhất là ở vùng núi, hoạt động công nghiệp phát triển chậm; phân
bố rời rạc, phân tán.)
Bước 3: Học sinh tự kiểm tra, đánh giá phần thực hiện được.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách đọc bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam trong
Atlas Địa lý Việt Nam để học sinh có thể hoàn thành công việc của mình trong thời gian
ngắn nhất. Giáo viên có thể bổ sung và nhấn mạnh những điểm chủ yếu trong quy trình đọc
bản đồ.
Bước 2: Hai học sinh ngồi cùng bàn trao đổi để tìm vị trí các dãy núi, cao nguyên trong
Atlas Địa lý Việt Nam.
Bước 3: Giáo viên yêu cầu một số học sinh lên chỉ trên bản đồ Địa lý Việt Nam treo
tường các dãy núi và cao nguyên nước ta.
Bước 4: Các học sinh khác quan sát, bổ sung. Giáo viên nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Xác định vị trí các đỉnh núi trên bản đồ.
Hình thức: Cả lớp, nhóm
Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các vùng đồi núi của Việt Nam? (Vùng núi Đông Bắc,
Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam)
Nhóm:
Bước 1:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Quan sát bản đồ Hình thể Việt Nam, xác định vị trí các đỉnh núi: Phanxipăng 3143m,
Khoan Sa Lan 1853m, Pu Hoạt 2452m, Tây Côn Lĩnh 2419m, Ngọc Linh 2598m,
Puxailaileng 2711m, Rào Cỏ 2235m, Hoành Sơn 1046m, Bạch Mã 1444m, Chư Yang Sin
2405m, Lang Biang 2167m.
+ Sắp xếp tên các đỉnh núi vào các vùng đồi núi tương ứng.
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và nêu nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Vùng núi Đông Bắc.
+ Nhóm 2: Vùng núi Tây Bắc.
+ Nhóm 3: Vùng núi Trường Sơn Bắc.
+ Nhóm 4: Vùng núi Trường Sơn Nam.
Bước 2: Các nhóm cùng bàn bạc trao đổi để tìm vị trí các đỉnh núi trong Atlas Địa lý
Việt Nam.
Bước 3: Đại diện các nhóm lên sắp xếp tên các đỉnh núi vào các vùng đồi núi tương ứng
vào bảng và xác định trên bản đồ Địa lý tự nhiên treo tường từng vị trí các đỉnh núi:
S
Lớp thực nghiệm 12A2
HỌC KỲ 1 S
Lớp đối chứng 12A1
HỌC KỲ 1
T HỌ TÊN Điểm kiểm tra
T HỌ TÊN Điểm kiểm tra
T
15 phút T
15 phút
1 SỬ NGỌC KIỀU CHINH 9 7 1 TRƯƠNG MINH CHÂU 7 7
2 NG HOÀNG TRÚC DIỆP 7 7 2 NGUYỄN PHÙNG ÁI DUYÊN 5 6
3 VÕ ĐÌNH TRIỀU DUYÊN 4 6 3 ĐẶNG NG NGÂN GIANG 9 6
4 TRẦN NG TRÚC GIANG 7 9 4 HUỲNH TRƯƠNG HƯƠNG 7 8
5 TRẦN THU HIỀN 7 6 5 NGUYỄN TH NGỌC HUYỀN 8 8
6 NG THỊ MINH HỒNG 9 7 6 NGUYỄN LÊ HOÀNG KHANH 9 7
7 TRẦN THANH HUYỀN 5 5 7 NGUYỄN KHOA DIỆU LINH 6 6
8 TRẦN THỊ LÊ 6 7 8 PHAN TH XUÂN MAI 8 8
9 NGUYỄN T BÍCH NGA 9 9 9 LÂM KHÁNH MY 8 7
10
TRẦN T THANH NGUYÊN
7 7 10 NGUYỄN VŨ THÙY NGA 5 8
11
HỒ THỊ THU THẢO 6 7 18 TRÌNH TH BẢO THOA 6 7
19
TRẦN NGUYỄN THU
THẢO 7 9 19 TRẦN THỊ NGỌC THÚY 8 7
Trang 11
20
LÊ THỊ NHẬT THIÊN 6 9 20 VŨ NGUYỄN THANH THÚY 8 7
21
HÀNG T PHƯƠNG THƯ 6 7 21 NGUYỄN TH NHƯ TIÊN 9 9
22
NGUYỄN T THANH THÚY 9 7 22 LÊ TRẦN QUỲNH TRÂM 8 8
23
NGUYỄN T HẠNH THÙY 6 7 23 HÀ THỊ TRÚC 7 6
24
VÕ T BẢO TRÂN 9 9 24 NGUYỄN TH ÁI VÂN 6 5
25
NGUYỄN T HUYỀN TRINH 6 9 25 NGUYỄN TH TƯỜNG VÂN 7 6
26
TÀI THẬP VIỆT TRÚC 9 7 26 NGUYỄN HOÀI BẢO 4 6
LÊ HỮU TRỌNG NGHĨA 7 5 36 LÊ TRẦN NGUYÊN
7 6
37
NGUYỄN MINH NHẬT 6 9 37 NGÔ HOÀNG NGUYÊN
6 6
38
TRẦN NHU 9 9 38 NGÔ KHÁNH NGUYÊN
6 6
39
DƯƠNG NGUYÊN QUÂN 6 5 39 PHÙNG MINH NHỰT 5 6
40
NGUYỄN HỮU QUỐC 9 7 40 HOÀNG MINH NGỌC SƠN 7 9
41
PHẠM HỮU ANH TÀI 8 7 41 ĐÀO ĐỨC THỊNH 5 6
42
ĐÀO DUY TÂM 5 7 42 HUỲNH NGỌC TIỂN 5 8
43
HUỲNH LÊ GIA TRÍ 9 7 43 NGUYỄN HỮU TOÀN 9 8
44
Số bài Tỉ lệ % Số bài Tỉ lệ
%
ĐC 12A1 Bài 7 46 3 6,5 20 43,5 17 37,0 6 13,0
TN 12A2 Bài 7 47 1 2,1 16 34,0 17 35,8 13 27,7
ĐC 12A1 Bài 13 46 3 6,5 21 45,7 20 43,5 2 4,3
TN 12A2 Bài 13 47 0 0 15 31,9 20 42,6 12 25,5 Nhận xét về định lượng: Từ kết quả trên ta thấy lớp đối chứng có số bài đạt điểm trung
bình trở xuống có tỉ lệ nhiều hơn lớp thực nghiệm (lớp đối chứng là 47 bài – 51,1%, lớp
Trang 12
thực nghiệm là 31 bài - 33%). Ngược lại, lớp thực nghiệm có số bài khá và giỏi chiếm tỉ lệ
nhiều hơn lớp đối chứng (lớp thực nghiệm là 62 bài – 66 %, lớp đối chứng là 45 bài –
48,9%).
Nhìn chung, chúng ta thấy các lớp tham gia thực nghiệm có kết quả tốt hơn lớp đối
chứng. Điều đó chứng tỏ việc dạy học thực nghiệm đã bước đầu đạt được những kết quả
nhất định trong việc vận dụng các phương pháp rèn luyện kỹ năng Địa lý 12 cho học sinh.
3.3.2. Kết quả về định tính
- Đối với lớp thực nghiệm:
+ Học sinh hứng thú học tập, tạo nhiều cơ hội để học sinh phát huy năng lực cá nhân,
nâng cao tính năng động, sáng tạo và giúp học sinh nắm chắc kỹ năng.
+ Học sinh dễ tiếp thu bài học, hiểu bài, nắm vững kiến thức và có khả năng vận dụng
các tri thức đã nắm vào thực tế và vào trong tìm hiểu, khai thác các tri thức Địa lý mới.
+ Không khí giờ học sôi nổi, học sinh học tập tích cực.
- Đối với lớp đối chứng:
+ Học sinh học tập thụ động chủ yếu nghe và ghi chép, thực hiện máy móc theo các thao
tác của giáo viên.
+ Học sinh cũng nắm được nội dung bài dạy nhưng khả năng vận dụng tri thức vào thực
tài.
3. Kiến nghị
Việc rèn luyện kỹ năng đọc và khai thác bản đồ Địa lý 12 cho học sinh là một quá trình
lâu dài có tính kế thừa và liên tục. Vì vậy, đòi hỏi giáo viên và học sinh phải thường xuyên
vận dụng các phương pháp rèn luyện kỹ năng trong quá trình dạy, học.
Học sinh cần phải được trang bị đầy đủ các tập Atlas, các tập bài tập Địa lý, sách rèn
luyện các loại kỹ năng, sách giáo khoa, sách bài tập và các phương tiện học tập để từ đó
giúp cho việc rèn luyện kỹ năng Địa lý cho học sinh được thuận tiện hơn.
Cần biên soạn các tài liệu hướng dẫn cách thức rèn luyện kỹ năng cho từng bài học cụ
thể theo từng khối lớp cho giáo viên giúp cho việc soạn giảng được nhẹ nhàng hơn.
Cần đảm bảo đầy đủ và đồng bộ các phương tiện dạy học cho bộ môn, giúp cho việc rèn
luyện kỹ năng được tiến hành thuận lợi.
Trong kiểm tra, đánh giá cần tăng cường các câu hỏi, bài tập liên quan đến kỹ năng Địa
lý.
Phan Rang- Tháp Chàm, ngày 11/05/2011
Người viết
Trần Ngọc Sơn
Trang 14
NHẬN XÉT CUẢ TỔ CHUYÊN MÔN