ĐỒ ÁN MÔN HỌC : THANH TOÁN QUỐC TẾ
LỜI NÓI ĐẦU
Giao dịch buôn bán ngoại thương giờ đây đã trở thành yếu tố thiết yếu đảm
bảo sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế các nước. Bất kỳ quốc gia nào muốn tồn
tại và phát triển một cách thuận lợi đều phải tiến hành trao đổi kinh tế thương mại
với nhau và chính điều này đã làm phát sinh các khoản thu chi bằng tiền của nước
này với một nước khác trong từng lần giao dịch hoặc trong từng định kỳ chi trả do
hai bên quy định. Hay nói cách khác nó đã làm phát sinh việc thanh toán quốc tế.
Và điều khoản về thanh toán cũng đã trở thành một trong các điều khoản quan
trọng nhất của hợp đồng buôn bán ngoại thương.
Các quốc gia không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào các giao dịch,
trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các hoạt động văn hoá, khoa học kỹ thuật và xã hội
của bản than quốc gia mình. Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đã
nhận thức về tầm quan trọng của phân công lao động quốc tế. Buôn bán quốc tế đã
và đang trở thành lĩnh vực quan trọng và đem lại nguồn lợi không ít cho các quốc
gia.
Trong ngoại thương, thanh toán là yếu tố hết sức quan trọng và là vấn
đề gây tranh cãi nhiều nhất từ trước tới nay. Do người xuất khẩu và người nhập
khẩu ở hai quốc gia khác nhau, không quen biết, đơn vị tiền tệ, luật pháp cũng như
ngôn ngữ đều khác nhau. Họ không thể thực sự tin cậy lẫn nhau cho dù đã có mối
quan hệ làm ăn lâu năm với nhau. Trong ngoại thương người ta có thể lựa chọn
nhiều hình thức thanh toán khác nhau để thu và trả tiền nhưng việc thanh toán nào
cũng phải mang lại sự mong muốn của hai bên là nhanh chóng, đúng và đầy đủ.Các
phương thức thanh toán trong ngoại thương bao gồm:
Nguyễn Văn Hưởng 1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : THANH TOÁN QUỐC TẾ
1. Phương thức thanh toán chuyển tiền.
2. Phương thức nhờ thu.
3. Phương thức tín dụng chứng từ.
Trong đó phương thức tín dụng chứng từ được xem là quan trọng và phổ biến
nhất so với các cách thức thanh toán khác, nhưng không có nghĩa là không rủi ro, hoàn
a) Khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ:
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một NH ( NH
mở thư tín dụng) theo yêu cầu của KH ( Người yêu cầu mở thư tín dụng ) sẽ trả
một số tiền nhất định cho một người khác ( Người hưởng lợi số tiền của thư tín
Nguyễn Văn Hưởng 3
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : THANH TOÁN QUỐC TẾ
dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi
người này xuất trình cho NH một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy
định của thư tín dụng.
b) Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có:
- Người yêu cầu mở thư tín dụng ( Applicant ): Là người NK hoặc người NK
uỷ thác cho một người khác.
Nhiệm vụ:
+ Căn cứ vào HĐ để viết giấy đề nghị xin mở L/C đồng thời cung cấp các
điều kiện cho việc mở L/C.
+ Kiểm tra chứng từ do NH xuất trình nếu bộ chứng từ thoả mãn các điều kiện
của L/C thì người mua sẽ phải trả tiền cho NH và nhận hàng.
- Người hưởng lợi thư tín dụng( Beneficiary): Là người xuất khẩu hay bất kỳ
người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định.
Nhiệm vụ:
+ Kiểm tra nội dung của L/C nếu có bất kì điều kiện nào còn chưa phù hợp thì
phải thông tinlại cho người mua để 2 bên bàn bạc, sửa đổi sao cho phù hợp, nếu
L/C hợp lí thì tiến hành giao hàng cho phù hợp với yêu cầu của L/C.
+ Nhanh chóng thiết lập bộ chứng từ cho phù hợp với L/C và xuất trình cho
NH để đòi tiền.
- NH phát hành thư tín dụng( Issuing Bank hay Issuer): Là NH của người NK,
nó cấp tín dụng cho người NK.
Nhiệm vụ:
+ Kiểm tra giấy đề nghị mở L/C nếu hợp lệ thì NH sẽ phát hành L/C để cam
kết trả tiền cho người hưởng lợi và bằng mọi biện pháp nhanh chóng, hợp lí thông
toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho người XK.
7) Nh mở L/C đòi tiền người NK và chuyển bộ chứng từ cho người NK sau
khi nhận đwocj tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
8) Người NK kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì mới thanh toán
cho NH mở L/C và nhận hàng.
1.1.2 Nguyên tắc cơ bản khi viết giấy yêu cầu mở L/C:
Viết giấy yêu cầu mở L/C để gửi đến NH là một khâu quan trọng của phương
thức tín dụng chứng từ vì chỉ trên cơ sở của giấy này NH mới có căn cứ để mở thư
tín dụng cho người XK hưởng lợi và sau đó người XK mới giao hàng. Về mặt pháp
lý giấy yêu cầu mở L/C là một khế ước dân sự vì vậy nội dung của chứng từ phải
đầy đủ, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, trành những sơ xuất gây ra hiểu nhầm, lẫn lộn
quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia.
Theo quy định của NH ngoại thương Việt Nam, người xin mở L/C của nước
ta phải:
- Viết giấy xin mở tín dụng khoản NK theo mẫu in sẵn của NH. Sau đó điền vào
những nội dung cần thiết.
- Giám đốc các đơn vị xin mở L/C phải ký vào giấy yêu cầu mở. Nếu uỷ quyến phải
tuân theo quy định uỷ quyền hiện hành ở nước ta.
- Các đơn vị xin mở L/C phải ký vào giấy yêu cầu mở. Nếu uỷ quyền phải theo quy
định uỷ quyền hiện hành ở nước ta.
- Các đơn vị xin mở L/C phải làm 2 bản giấy yêu cầu mở tín dụng, cùng với giấy này
đơn vị NK phải có 2 uỷ nhiệm chi: 1 để trả lãi lệ phí mở L/C, 1 để ký quỹ mở L/C.
Nguyễn Văn Hưởng 6
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : THANH TOÁN QUỐC TẾ
- Nếu NH đồng ý mở L/C cho đơn vị xin mở L/C thì giám đốc NH phải ký vào góc
trái cuối cùng của giấy xin mở L/C và ghi rõ số hiệu L/C đã mở, ngày mở L/C ở
bên cạnh chữ ký của giám đốc NH.
Như vậy, giấy yêu cầu mở tín dụng NK này đã trở thành khế ước dân sự 2 bên,
cụ thể nó được xem như 1 dạng HĐ đặc biệt giữa người xin mở L/C và NH.
1.1.3 Cơ sở viết giấy yêu cầu mở L/C:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.3. Giải thích cách viết giấy đề nghị mở L/C theo hợp đồng cụ thể.
a) Kính gửi: Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam -
Vietcombank
Doanh nghiệp lựa chọn ngân hàng VIETCOM BANK vì doanh nghiệp có tài khoản
tại đây và đây là ngân hàng có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực thanh toán quốc tế.
b) Type of credit: Irevocable
Doanh nghiệp mở thư tín dụng theo loại Irrevocable. Trong hợp đồng, điều
khoản 3 (payment), mục 3.1 (terms of payment ) quy định “ by an in irrevocable
L/C 60 days after B/E date for 100% invoice value ”
c) Issued: by teletransmission
Thư tín dụng được phát hành dưới dạng nào có thể do doanh nghiệp tự do
chọn lựa. Ở đây doanh nghiệp lựa chọn phát hành dưới dạng teletransmission vì
nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và đảm bảo an toàn.
d) Advising Bank (name and address):
Nguyễn Văn Hưởng 9
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : THANH TOÁN QUỐC TẾ
“ Bank of American, Miami branch, State of Florida, USA.”
Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising Bank): Là Ngân hàng có nhiệm
vụ thông báo thư tín dụng cho nhà xuất khẩu, thường là ngân hàng đại lý (hoặc chi
nhánh) của ngân hàng mở thư tín dụng ở nước người hưởng lợi, cũng có thể là ngân
hàng phục vụ cho nhà xuất khẩu.
Theo điều khoản 3( payment ), mục 3.1( terms of payment) quy định rõ
“Advising bank: Bank of American, Miami branch, State of Florida, USA.”
e) Expiry date:
“December 25
th
2012 in USA”
Hợp đồng số H/P -04-2012 được kí vào ngày 4/11/2012.
Theo điều khoản 3( payment ), mục 3.1( terms of payment) quy định rõ nếu
“ Beneficiary: LOUIS DREYFUS CORPORATION ”
h) Amount:
In figure: USD 96,064.00
In words: United State Dollars ninety six thousand and sixty four only.
Tại điều khoản 1 (description, quantity, quality and price of product) đã thoả thuận
tổng giá trị của hợp đồng là 96,064.00 USD.
i) Credit available with: Any bank negotiation in USA
Có nghĩa là L/C chiết khấu tự do. Người hưởng lợi có thể yêu cầu ngân hàng chiết
khấu hối phiếu tại bất kỳ ngân hàng chiết khấu hối phiếu được chỉ định nào tại Mỹ. Trong
hợp đồng không quy định điều này, nhưng để thuận lợi cho người hưởng lợi trong việc
chiết khấu hối phiếu nên đã quy định như thế.
Draft(s) at : “60 days after B/E date for 100% of invoice value”
Theo điều khoản 3( payment ), mục 3.1( terms of payment) quy định rõ “ By
an irrevocable L/C 60 days after B/E date for 100% of invoice value”
j) Partial shipment: Not allowed
Theo điều khoản 2 ( shipment ), mục 2.5 quy định rõ việc giao hàng từng
chuyến là không được phép ( Partial shipment: Not allowed ).
k) Transhipment: Not allowed
Theo điểu khoản 2 ( shipment ), mục 2.6 quy định rõ việc chuyển tải là không
được phép ( transhipment: not allowed ).
l) Shipment:
Nguyễn Văn Hưởng 11
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : THANH TOÁN QUỐC TẾ
From: Any port in USA.
To: Haiphong port, Vietnam
Theo điều khoản 2 ( shipment ), mục 2.3 và 2.4 quy định rõ cảng xếp hàng là
bất cứ cảng nào của Mỹ ( Port of loading: Any port in USA ) và cảng dỡ hàng là cảng
Hải Phòng, Việt Nam ( destination port: Haiphong port, Vietnam ).
m) Shipment period: “ the shipment should be taken not later than 30 days from
signing this contract”
CẦU CỦA L/C
2.1. Cơ sở lý luận khi lập chứng từ thanh toán .
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ yêu cầu người nhập khầu phải mở
một tín dụng thư trước khi người xuất khẩu giao hàng. Sau khi người xuất khẩu đã
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng thì bước tiếp theo là phải lập bộ chứng từ đưa tới
ngân hàng thông báo để nhận thanh toán cho lô hàng vừa giao nếu bộ chứng từ phù
hợp với quy định trong L/C. Do vậy, cơ sở để lập bộ chứng từ thanh toán là quy
định trong L/C. Trong L/C quy định rõ những chứng từ mà người xuất khẩu cần
chuẩn bị.
- Yêu cầu khi lập bộ chứng từ thanh toán
Chứng từ phải đủ: L/C yêu cầu cần những loại chứng từ gì thì người xuất khẩu
phải chuẩn bị từng ấy chứng từ, yêu cầu mỗi loại chứng từ cần bao nhiêu bản thì
Nguyễn Văn Hưởng 13
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : THANH TOÁN QUỐC TẾ
người xuất khẩu cũng phải lập đủ số bản yêu cầu, bao nhiêu bản chính, bao nhiêu
bản sao.
Chứng từ phải đúng: tính hợp lý của từng loại chứng từ, ngày ghi trên mỗi chứng
từ, số tham chiếu cũng như nội dung của từng loại chứng từ phải phù hợp với nhau
và phù hợp với những quy định trên L/C.
Bộ chứng từ cần được lập trên cơ sở những quy định của thư tín dụng
Dựa trên cơ sở các điều khoản yêu cầu trong L/C, các chứng từ mà buộc bên
nhập khẩu cần chuẩn bị gồm:
a) Hối phiếu ( Bill of exchange - B/E )
• Khái niệm: Hối phiếu (Bill of exchange, draft) là mệnh lệnh trả tiền vô
điều kiện dưới dạng văn bản do một người ký phát (gọi là người ký phát hối
phiếu: drawer) cho một người khác (gọi là người thụ tạo: drawee), yêu cầu người
này ngay khi nhìn thấy hối phiếu hoặc vào một ngày cụ thể nhất định hoặc vào một
ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho người đó
hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu (gọi
chung là người được trả tiền: payee).
thành ba loại:
+ Hối phiếu đích danh: Là loại hối phiếu ghi rõ tên người thụ hưởng, loại hối
phiếu này không thể chuyển nhượng bằng nguyên tắc ký hậu
+ Hối phiếu vô danh: Trả cho người cầm phiếu “ bearer bill ”. Trên phiếu
không ghi tên người hưởng lợi mà chỉ ghi trả cho người cầm phiếu “ Pay to the
bearer ” hoặc không ghi gì, ai là người cầm hối phiếu người đó sẽ được hưởng.
+ Hối phiếu theo lệnh: Là loại hối phiếu yêu cầu người thanh toán trả tiền
theo lệnh của người thụ hưởng hối phiếu. Hối phiếu theo lệnh được chuyển nhượng
bằng hình thức ký hậu theo luật định.
- Căn cứ vào người ký phát hối phiếu chia làm ba loại:
Nguyễn Văn Hưởng 15
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : THANH TOÁN QUỐC TẾ
+ Hối phiếu thương mại: Là hối phiếu do người xuất khẩu ký phát đòi tiền
người nhập khẩu, liên quan đến nghiệp vụ thanh toán hàng hoá xuất khẩu hoặc
cung ứng dịch vụ.
+ Hối phiếu Ngân hàng: Là hối phiếu do Ngân hàng phát hành lệnh cho
Ngân hàng đại lý của mình thanh toán tiền nhất định cho người thụ hưởng được chỉ
định trên hối phiếu ( loại hối phiếu này không thể chuyển nhượng ).
+ Hối phiếu dân sự
b) Vận đơn đường biển ( Bill of lading - B/L )
• Khái niệm: Là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp cho
người gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển.
Tuy mỗi hãng tàu đều có mẫu vận đơn riêng, nhưng về nội dung chúng có những
điểm chung. Ở mặt trước của B/L có ghi rõ tên người gởi, người nhận (hoặc "theo
lệnh" ), tên tàu, cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, tên hàng, ký mã hiệu, số lượng
kiện, trọng lượng, giá cả, tổng trị giá, cách trả cước (cước trả trước hay trả tại cảng
đến), tình hình xếp hàng, số bản gốc đã lập, ngày tháng cấp vận đơn .v.v Mặt sau
ghi các điều kiện chuyên chở. Khi chuyên chở hàng vừa có hợp đồng vừa có vận
đơn thì quan hệ giữa người vận tải và người nhận hàng do vận đơn điều chỉnh, còn
quan hệ giữa người gởi hàng và người vận tải do hợp đồng thuê tàu điều chỉnh.
- Nếu xét theo dấu hiệu qui định người nhận hàng sẽ có các loại vận đơn:
+ Vận đơn theo lệnh (B/L to order): là B/L theo đó người chuyên chở sẽ
giao hàng theo lệnh của người gửi hàng, ngân hàng hoặc người nhận hàng.
Nguyễn Văn Hưởng 17
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : THANH TOÁN QUỐC TẾ
+ Vận đơn đính danh (B/L to anamed person) or (straight B/ L): là B/L
trong đó có ghi rõ tên và địa chỉ người nhận hàng, do đó hàng chỉ có thể giao được
cho người có tên trong B/L.
+Vận đơn xuất trình (Bearer B/L): hay vận đơn vô danh, là vận đơn trong
đó không ghi rõ tên người nhận hàng, cũng không ghi rõ theo lệnh của ai. Người
chuyên chở sẽ giao hàng cho người cầm vận đơn xuất trình cho họ. Vận đơn này
thường được chuyển nhượng bằng cách trao tay.
- Nếu theo dấu hiệu hàng hóa được chuyển bằng một hay nhiều tàu thì có các
loại vận đơn:
+ Vận đơn đi thẳng (Direct B/L): cấp cho hàng hóa được chuyên chở bằng
một con tàu đi từ cảng xếp đến cảng đích, nghĩa là tàu chở đi từ cảng đến cảng
+Vận đơn đi suốt (Through B/L): là B/L dùng trong trường hợp chuyên chở
hàng hóa giữa các cảng bằng hai hoặc nhiều tàu thuộc hai hay nhiều chủ khác nhau.
Người cấp vận đơn đi suốt phải chịu trách nhiệm về hàng hóa trên chặng đường từ
cảng xếp đến cảng dỡ cuối cùng.
+Vận đơn địa hạt (Local B/L): là B/L do các tàu tham gia chuyên chở cấp,
loại B/L này chỉ có chức năng là biên lai nhận hàng hóa mà thôi.
Ngoài các loại B/L cơ bản kể trên, trong thực tế còn gặp các loại B/L khác
như:
- Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter party B/L): là loại B/L do
thuyền trưởng cấp. Loại này chỉ in một mặt, còn mặt sau để trắng (nên còn có tên
gọi là B/L lưng trắng - Blank back B/L). Trừ khi có quy dịnh riêng trong L/C, các
ngân hàng sẽ từ chối các loại vận đơn này.
- Vận đơn hỗn hợp (Combined B/L): là loại vận đơn chở hàng bằng nhiều
loại phương tiện vận tải khác nhau, trong đó có vận tải bằng đường biển. Loại vận
trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính phí
bảo hiểm, cho hải quan để tính thuế.v.v…
d) Chứng từ bảo hiểm ( Insurance certificate )
• Khái niệm:
Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm, nhằm hợp
thức hóa hợp đồng bảo hiểm và được dùng để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo
hiểm và người được bảo hiểm. Trong mối quan hệ này, tổ chức bảo hiểm nhận bồi
thường cho những tổn thất xảy ra vì những rủi ro mà hai bên đã thỏa thuận trong
hợp đồng bảo hiểm, còn người được bảo hiểm phải nộp cho người bảo hiểm một số
tiền nhất định là phí bảo hiểm.
• Các chứng từ bảo hiểm: Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn
bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Đơn bảo hiểm (Insurance policy)
Là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm những điều khoản chủ yếu của
hợp đồng bảo hiểm, nhằm hợp thức hóa hợp đồng này. Ðơn bảo hiểm gồm có:
+ Các điều khoản chung và có tính chất thường xuyên, trong đó người ta quy
định rõ trách nhiệm của người bảo hiểm và người được bảo hiểm.
+ Các điều khoản riêng về đối tượng bảo hiểm (tên hàng, số lượng, ký mã
hiệu, tên phương tiện chở hàng .v.v ) và việc tính toán phí bảo hiểm.
- Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate)
Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm để xác nhận
hàng hóa đã được mua bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng.
Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ bao gồm điều khoản nói lên đối
tượng được bảo hiểm, các chi tiết cần thiết cho việc tính toán phí bảo hiểm và điều
kiện bảo hiểm đã thỏa thuận.
Nguyễn Văn Hưởng 20
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : THANH TOÁN QUỐC TẾ
e) Giấy chứng nhận xuất xứ ( certificate of origin - C/O )
• Khái niệm: Là chứng từ xác nhận xuất xứ, nguồn gốc hàng hóa do Nhà xuất khẩu, hoặc
do Phòng Thương mại của nước xuất khẩu cấp, nếu như trong L/C có quy định. Tại Việt
hoặc đã làm thủ tục hải quan, chờ xuất khẩu.
- C/O chứng nhận xuất xứ hàng hóa được xác định theo một qui tắc xuất xứ cụ thể
và Qui tắc này phải được nước nhập khẩu chấp nhận và thừa nhận: C/O chỉ có ý
nghĩa khi được cấp theo một qui tắc xuất xứ cụ thể mà nước nhập khẩu chấp nhận.
Qui tắc xuất xứ áp dụng có thể là các qui tắc xuất xứ của nước nhập khẩu hoặc của
nước cấp C/O (nếu nước nhập khẩu không có yêu cầu nào khác). C/O được cấp
theo qui tắc xuất xứ nào thì được hưởng các ưu đãi tương ứng (nếu có) khi nhập
khẩu vào nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi đó. Để phản ánh C/O được cấp theo
qui tắc xuất xứ nào thì thông thường các C/O được qui định về tên hay loại mẫu cụ
thể.
• Nội dung cơ bản:
Xuất phát từ mục đích, đặc điểm của C/O mà nội dung cơ bản của C/O phải thể
hiện được các nội dung
- Loại mẫu C/O: nhằm thể hiện C/O được cấp theo một Qui tắc xuất xứ cụ thể
tương ứng
- Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu
- Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡ hàng,
vận tải đơn…)
- Tiêu chí về hàng hoá (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá, trọng lượng,
số lượng, giá trị…)
- Tiêu chí về xuất xứ hàng hoá (tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứ hàng hoá)
- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu.
Nguyễn Văn Hưởng 22
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : THANH TOÁN QUỐC TẾ
• Phân loại:
- C/O cấp trực tiếp: C/O cấp trực tiếp bởi nước xuất xứ, trong đó nước xuất xứ
cũng có thể là nước xuất khẩu.
- C/O giáp lưng (back to back C/O): C/O cấp gián tiếp bởi nước xuất khẩu không
phải là nước xuất xứ. Nước xuất khẩu trong trường hợp này gọi là nước lai xứ
Về nguyên tắc, các nước chỉ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa có xuất xứ
1. Hối phiếu thương mại.
2. Vận đơn đường biển.
3. Hóa đơn thương mại.
4. Giấy chứng nhận bảo hiểm.
5. Giấy chứng nhận xuất xứ.
2.3. Giải thích cách lập từng loại chứng từ
2.3.1. Hối phiếu ( Bill of exchange – B/E )
a. No. ( số hối phiếu ) : do người ký phát ghi
No. 12345
b. For
Đây là số tiền hối phiếu ghi bằng số được quy định tại L/C theo trường 32B
For: USD 82,950.00
c. Địa điểm, ngày tháng ký hối phiếu : Là địa chỉ của người ký phát hối phiếu tức là
bên xuất khẩu
- Theo trường 59 L/C: người xuất khẩu là VINATABA – 41 LEQUYDON ST.,
HOCHIMINH CITY, S.R ,VIETNAM
- Ngày tháng ký hối phiếu : sau ngày giao hàng .Trên L/C tại trường 46A quy định
ngày giao hàng muộn nhất là ngày 25/08/2012
HOCHIMINH, August 26
th
2012
Nguyễn Văn Hưởng 24
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : THANH TOÁN QUỐC TẾ
d. Kỳ hạn trả tiền hối phiếu
- Theo L/C tại trường 42C quy định : SIGHT FOR FULL INVOICE VALUE
xxxxxxxxx
e. Mệnh lệnh trả tiền không điều kiện : cho ngân hàng thông báo ( ngân hàng của
người hưởng lợi )
- Theo L/C tại trường 57A quy định : Advise Through Bank – EXIMBANK,
VIETNAM, HOCHIMINH CITY BRANCH
Nguyễn Văn Hưởng 25