BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
ÁP DỤNG CHO TNHH SX-TM-DV ĐIỆN CƠ TRƯỜNG
PHÁT
XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 1
Giáo viên hướng dẫn: PHẠM ĐÀO MINH VŨ
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN TẤN VIỆT 11000373
NGUYỄN ANH TUẤN 11000410
Ngành: Kỹ thuật thương mại điện tử
Khóa: 2010 - 2013
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 6 Năm 2013
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TP. HỒ CHÍ MINH ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CNTT TP.HCM oOo
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGHÀNH: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KHÓA: 2010 – 2013
HỌ TÊN: NGUYỄN TẤN VIỆT MSSV: 11000373
NGUYỄN ANH TUẤN MSSV: 11000410
I. TÊN ĐỀ TÀI
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG ÁP DỤNG CHO CÔNG TY
TNHH SX-TM-DV ĐIỆN CƠ TRƯỜNG PHÁT ”
II. NHIỆM VỤ
1. DỮ LIỆU BAN ĐẦU
- Tìm hiểu hệ thống thông tin giới thiệu sản phẩm, kinh doanh của CÔNG TY TNHH
SX-TM-DV ĐIỆN CƠ TRƯỜNG PHÁT.
2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
- Hoàn thiện đầy đủ chức năng cơ bản của một website thương mại điện tử online.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
THẦY PHẠM ĐÀO MINH VŨ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 3
LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển không ngừng của các phương tiện truyền thông internet và mạng điện
thoại di động toàn cầu, khách hàng với nhu cầu ngày càng cao trong việc mua sắm về các hình
thức thanh toán và phương thức mua hàng sao cho tiện lợi nhất nhanh chóng, hiệu quả nhằm
tiết kiệm thời gian và chi phí tối đa. Các thuật ngữ “bán hàng qua mạng” hay “trang web bán
hàng” đã xuất hiện ở nước ta trong khoảng vài năm trở lại đây và ngày càng trở nên quen
thuộc.
Những lợi ích của hình thức bán hàng này là rõ rệt và các website bán hàng cũng
như hỗ trợ khách hàng luôn là một kênh chiến lược của các nhà sản xuất và bán hàng từ công
ty hàng đầu cho đến các công ty nhỏ trên toàn thế giới. Đặc biệt ở nước ta hiện nay, người tiêu
dùng với kỹ năng ngày càng cao của mình đòi hỏi các công ty bán hàng trong nước phải xây
dựng các website bán hàng và hỗ trợ tốt nhất nhằm khẳng định thương hiệu của mình. Các
“Website thương mại điện tử” cũng được đầu tư và phát triển ngày càng nhiều ở nước ta khi
tiềm năng bán hàng tại kênh này ngày càng cao cùng với sự phát triển về nhu cầu.
Trong đề tài này, chúng em chỉ bước tìm hiểu và xây dựng một “Website thương
mại điện tử” mong sẽ mang đến cho người đọc một tài liệu cơ bản về website bán hàng trực
tuyến. Mong sự góp ý của thầy cô và các bạn để giúp cho đề tài hoàn thiện hơn trong các phần
sau và trọng tâm là xây dựng hoàn chỉnh một “siêu thi bán hàng trực tuyến” với các tiêu chuẩn
cơ bản.
XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 4
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1. HOÀN CẢNH: 1
1.2. MỤC TIÊU: 1
1.3. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: 2
1.3.1. Khái niệm thương mại điện tử: 2
1.3.2. Lợi ích thương mại điện tử: 4
4.2.5. Trang đăng kí 33
4.2.6. Trang giỏ hàng 34
4.2.7. Trang thanh toán 35
4.3. Giao diện và một số chức năng phía quản trị 36
4.3.1. Trang quản lý hóa đơn 36
4.3.2. Trang quản lý loại sản phẩm 36
4.3.3. Trang quản lý sản phẩm 37
4.3.4. Trang quản lý tùy chỉnh website 37
4.3.5. Trang quản lý dịch vụ 38
4.3.6. Trang quản lý nhân viên 38
4.3.7. Trang quản lý khách hàng 39
XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 5
4.4. SỬ DỤNG WEBSITE 40
4.5. Kết luận sau khi thực nghiệm website 40
4.5.1. Những tính năng, ứng dụng đã hoàn thiện 40
4.5.2. Những tính năng, ứng dụng chưa hoàn thiện 41
4.6. TỔNG KẾT ĐỀ TÀI 41
4.6.1. Những thuận lợi khi thực hiện đề tài 41
4.6.2. Những khó khăn khi thực hiện 41
4.6.3. Phương hướng phát triển sau khi kết thúc đề tài 41
CHƯƠNG 5: PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ, CÀI ĐẶT VÀ UPLOAD WEBSITE
LÊN HOST 43
XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 6
XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 7
1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1. HOÀN CẢNH:
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều
rộng và sâu. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày
càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở
công sở mà còn ngay cả trong gia đình. Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh
tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào
về cung cấp hoặc trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại
lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ
thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô
nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên
chở sản phẩm hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.
Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các
lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán sản phẩm và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn
lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử.
Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau: Thương mại
điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Nó
dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh.
Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt động mua bán sản phẩm và dịch vụ
qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện
tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài
nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ
sau bán hàng. Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại sản phẩm (ví dụ
như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch
vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm
sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như cửa hàng ảo).
Tóm lại, theo nghĩa rộng thì thương mại điện tử có thể được hiểu là các giao dịch tài
chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử; chuyển tiền
điện tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng.
Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động thương mại được thực
hiện thông qua mạng Internet. Các tổ chức như: Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Tổ
chức Hợp tác phát triển kinh tế đưa ra các khái niệm về thương mại điện tử theo hướng
XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 9
này. Thương mại điện tử được nói đến ở đây là hình thức mua bán sản phẩm được bày tại
các trang Web trên Internet với phương thức thanh toán bằng thẻ tín dụng. Có thể nói rằng
Thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm
B2B (Business to Business):
Là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp.
Đây là loại hình thương mại điện tử gắn với mối quan hệ giữa các công ty với nhau. Khoảng
80% thương mại điện tử theo loại hình này và phần lớn các chuyên gia dự đoán rằng thương
mại điện tử B2B sẽ tiếp tục phát triển nhanh hơn B2C. Thị trường B2B có hai thành phần chủ
yếu: hạ tầng ảo và thị trường ảo.
Hạ tầng ảo là cấu trúc của B2B chủ yếu bao gồm những vấn đề sau:
• Hậu cần - Vận tải, nhà kho và phân phối;
• Cung cấp các dịch vụ ứng dụng - tiến hành, máy chủ và quản lý phần mềm trọn gói từ
một trung tâm hỗ trợ (ví dụ Oracle và Linkshare);
• Các nguồn chức năng từ bên ngoài trong chu trình thương mại điện tử như máy chủ
trang web, bảo mật và giải pháp chăm sóc khách hàng;
• Các phần mềm giải pháp đấu giá cho việc điều hành và duy trì các hình thức đấu giá trên
Internet;
• Phần mềm quản lý nội dung cho việc hỗ trợ quản lý và đưa ra nội dung trang Web cho
phép thương mại dựa trên Web;
XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 11
Phần lớn các ứng dụng B2B là trong lĩnh vực quản lý cung ứng ( Đặc biệt chu trình đặt
hàng mua hàng), quản lý kho hàng (Chu trình quản lý đặt hàng gửi hàng-vận đơn), quản lý
phân phối (đặc biệt trong việc chuyển gia các chứng từ gửi hàng) và quản lý thanh toán (ví dụ
hệ thống thanh toán điện tử hay EPS).
Tại Việt Nam có một số nhà cung cấp B2B trong lĩnh vực IT "khá nổi tiếng" là FPT ,
CMC, Tinh Vân với hàng loạt các dự án cung cấp phần mềm , các trang web giá thành cao và
chất lượng kém ngoài ra các đại gia này còn là nơi phân phối các phần mềm nhập ngoại mỗi
lần nhìn thấy, dùng thử mà chỉ buồn.
Thị trường mạng được định nghĩa đơn giản là những trang web nơi mà người mua người
bán trao đổi qua lại với nhau và thực hiện giao dịch.
Qua hai nội dung trên chúng ta có thể đưa ra vài nét tổng quan về các doanh nghiệp B2B:
Là những nhà cung cấp hạ tầng trên mạng internet cho các doanh nghiệp khác như máy
chủ, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng
C2CThương mại điện tử khách hàng tới khách hàng C2C đơn giản là thương mại giữa
các cá nhân và người tiêu dùng.
Loại hình thương mại điện tử này được phân loại bởi sự tăng trưởng của thị trường điện
tử và đấu giá trên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọc nơi các công ty/ doanh nghiệp có
thể đấu thầu cho những cái họ muốn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có lẽ đây là tiềm năng
lớn nhất cho việc phát triển các thị trường mới.
Loại hình thương mại điện tử này tới theo ba dạng: (Đấu giá trên một trang web xác
định)
XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 13
Hệ thống hai đầu P2P, Forum, IRC, các phần mềm nói chuyện qua mạng như Yahoo,
Skype,Window Messenger,AOL
Quảng cáo phân loại tại một cổng (rao vặt).
Giao dịch khách hàng tới doanh nghiệp C2B bao gồm đấu giá ngược, trongđó khách hàng
là người điều khiển giao dịch.
Tại các trang web của nước ngoài chúng ta có thể nhận ra ngay Ebay là website đứng đầu
danh sách các website C2C trên thế giới đây la một tượng đài về kinh doanh theo hình thức
đấu giá mà các doanh nghiệp Việt Nam nào cũng muốn "trở thành".
Tại Việt Nam thì chưa tất các các hinh thức này ở mọi loại dạng, đi đến đâu cũng thấy
quảng cáo rao vặt, rao bán, rao mua, trao đổi Tôi có thể đưa ra các website do Bộ Thương
mại xếp hạng để các bạn có cơ hội thăm quan.
B2G (Business to Government):
Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với chính phủ (B2G) được định nghĩa chung là
thương mại giữa công ty và khối hành chính công. Nó bao hàm việc sử dụng Internet cho mua
bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động khác liên quan tới chính phủ. Hình thái này của
thương mại điện tử có hai đặc tính: thứ nhất, khu vực hành chính công có vai trò dẫn đầu trong
việc.
Thiết lập thương mại điện tử, thứ hai, người ta cho rằng khu vực này có nhu cầu lớn nhất
trong việc biến các hệ thống mua bán trở nên hiệu quả hơn.
Các chính sách mua bán trên web tăng cường tính minh bạch của quá trình mua hàng (và
giảm rủi ro của việc không đúng quy cách). Tuy nhiên, tới nay, kích cỡ của thị trường thương
các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn.
• ASP.NET có đặc tính kế thừa cao (inheritance): Đặc tính này cho phép một đối tượng
có thể có sẵn các đặc tính mà đối tượng khác đã có thông qua kế thừa. Điều này cho
phép các đối tượng chia sẻ hay mở rộng các đặc tính sẵn có mà không phải tiến hành
định nghĩa lại.
• ASP.NET phù hợp với các ứng dụng web lớn,các CSDL lớn đòi hỏi ,chiếm đến 55%
thị phần về các giải pháp ứng dụng Web.
• ASP.NET Khả năng mở rộng cao hơn.: có ý nghĩa là một ứng dụng có thể trãi rộng
tương tác trên nhiều server, khả năng giao tiếp giữa các server được tăng cường.
XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 15
• ASP.NET cho phép sử dụng các điều khiển Login mới nhằm giúp tạo ra các trang
bảo mật nhanh hơn bằng cách kéo và thả điều khiển Login vào trang .aspx trong môi
trường IDE như Visual Studio .NET hoặc WebMatrix.
• ASP.NET hỗ trợ xác thực người dùng dựa vào form bao gồm quản lý cookie và tự
động chuyển trang đối với những người dùng không hợp lệ.
3. Nhược điểm của ASP.NET:
• ASP.NET không thể chạy trên Linux
• Không miễn phí
2. Tìm hiểu về PHP
1. Khái niệm PHP:
PHP (viết tắt hồi quy “PHP: Hypertext Preprocessor”) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản
hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã
nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng
vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp
giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn
ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế
giới.
2. Ưu điểm của PHP:
• Dùng mãnguồn mở (có thể chạy trên Apache hoặc IIS).
• Phổ biến hơn ASP .
hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare,
SGI Irix, Solaris, SunOS,
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan
hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làm
nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,
2. Tìm hiểu về Oracle:
ORACLE là một bộ phần mềm được cung cấp bởi công ty ORACLE , nó bao
gồm một bộ xây dựng các ứng dụng và các sản phẩm cuối cùng cho uer (end_uer
product).
Oracle cung cấp một hệ quản trị CSDL mềm dẻo nó bao gồm CSDL Oracle ,
môi trường cho việc thiết kế các cơ sở dữ liệu (Designer 2000) và các công cụ phát
triển (Developer 2000)
Hệ quản trị CSDL có tính an toàn , bảo mật cao,tính nhất quán và toàn vẹn dữ
liệu ,cho phép các user truy nhập tới CSDL phân tán như một khối thống nhất Vì vậy
nó được đánh giá là ưu việt nhất hiện nay .
Kiến
trúc cơ bản của oracle:
Ðể thiết kế và quản lý CSDL của ORACLE được tốt chúng ta cần phải hiểu được kiến
trúc cơ bản của ORACLE.
XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 18
Sơ đồ kiến trúc cơ bản ORACLE như sau:
Một CSDL của ORACLE thì bao gồm các file điêu khiển (Control files),các file dữ liệu (data
files) và các file đăng nhập lại (Redo log files).
3. Tìm hiểu về MSSQL
SQL là viết tắt của Structure Query Language, nó là một công cụ quản lý dữ liệu được
sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực. Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có trình hỗ trợ SQL
như Visual Basic, Oracle,Visual C
Trong Oracle tất cả các chương trình và người sử dụng phải sử dụng SQL để truy
nhập vào dữ liệu trong CSDL của Oracle. Các chương trình ứng dụng và các công cụ
• Ngày sinh(NgaySinh).
• Địa chỉ(DiaChi).
• Điện Thoại(DienThoai).
• Email, dùng để đăng nhập(Email).
• Hiệu lực(HieuLuc).
• Ngày đăng ký(NgayThamGia).
Thực thể 4: HoaDon
Hóa đơn đặt hàng
o Các thuộc tính:
• Mã số của hóa đơn(MaHD): thuộc tính khóa.
• Ngày đặt(NgayDat).
• Họ tên người nhận(HoTen).
• Địa chỉ nhận hàng(DiaChi).
• Hình thức thanh toán(CachThanhToan).
• Trạng thái Hóa Đơn(TrangThai).
• Ghi Chú(GhiChu).
• Thanh Tiền(ThanhTien).
Thực thể 5: NhanVien
Tài khoản nhân viên quản trị
o Các thuộc tính:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 20
• Mã số nhân viên(MaNV):Thuộc tính khóa.
• Họ tên nhân viên(HoTen).
• Email – sử dụng đăng nhập(Email).
• Mật khẩu đăng nhập(MatKhau).
• Yahoo liên hệ(Yahoo).
Thực thể 6:PhanQuyen
Các quyển của hệ thống
o Các thuộc tính:
• Mã Quyền(MaPQ):Thuộc tính khóa.
Lập hóa đơn
4. Phân rã chức năng 1.2
Tra cứu sản phẩm
5. Phân rã chức năng 1.3
Đăng ký khách hàng
XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 24
3. CẤU TRÚC TABLE
• Bảng dịch vụ
STT Thuộc tính Mô tả
Kiểu dữ
liệu
Kích
thước
Miền giá trị
Ràng
buộc
Ghi
chú
1 MaDV Mã dịch vụ int 0-9
Khóa
chính
2 TenDV Tên dịch vụ Char 50 a-z
3 NoiDung
Nội dung
dịch vụ
Char max a-z
4 TrangThai
Trạng thái
ẩn hiện
Bit 0-1