GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI
THỬ ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HÀ NỘI 2012
Môn HÓA
GSTT GROUP
GSTT GROUP
GSTT GROUP
Đôi nét về GSTT Group I. Giới thiệu chung
Sống trong đời sống cần có một tấm lòng
Để làm gì em biết không ?
Để gió cuốn đi…
Lấy cảm hứng từ ca từ trong bài hát “Để gió cuốn đi” của cố nhạc sĩ Trịnh Công Sơn và
câu hỏi là “làm thế nào để cống hiến cho xã hội nhiều nhất khi mình đang còn là sinh viên?” ,
chúng tôi đã thành lập nên GSTT Group.
Được thành lập vào ngày 6/5/2011, GSTT Group đã trải qua hơn một năm hình thành
và phát triển. GSTT Group là nơi hội tụ các sinh viên ưu tú đến từ các trường đại học. Các thành
viên của GSTT Group đều có những thành tích đáng nể trong học tập. Các thành viên của GSTT
Group đều là những thủ khoa, á khoa, đạt giải Olympic Quốc gia, quốc tế và những bạn sinh viên
giỏi ở các trường. Trong những ngày đầu thành lập GSTT Group chủ yếu hoạt động ở mảng
online bằng việc thực hiện những bài giảng trực tuyến và hỗ trợ các em học sinh trên diễn đàn.
Kể từ đầu năm 2012, GSTT Group đã mở rộng hoạt động của mình sang các lĩnh vực khác như
tổ chức giảng dạy tình nguyện ở các trung tâm bảo trợ xã hội, tổ chức thi thử đại học cho học
sinh 12, tổ chức chương trình giao lưu với học sinh lớp 12 tại các trường cấp 3,…
Không chỉ giàu lòng nhiệt huyết với các thế hệ đàn em đi sau, GSTT Group còn rất chú
8. Môn Sinh:
GSTT GROUP
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I (2012)
TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐHSP HÀ NỘI
I. PHẦN CHUNG
Câu 1: tổng số mol e cho= nhận= I . t : F = 0,2mol.
ở anot (cực dương) có SO
4
2-
và Cl
-
trong đó SO
4
2-
không bị điện phân.
2Cl
-
Cl
2
+ 2e
0,12 0,06 0,12
2H
2
O 4H
+
+ O
2
+ 4e
0,02 0,08
4
O
2
ta có: CH
3
COOH và CHO-CH
2
-OH.
Với C
3
H
8
O ta có: CH
3
-CH
2
-CH
2
-OH và CH
3
-CH-CH
3
OH
Vậy ta có 4 chất, đáp án C.
Câu 3:Từ dữ kiện đề bài ta suy ra amin X là đơn chức, mặt khác X tác dụng với
dung dịch hỗn hợp KNO
2
/HCl (tức là với HNO
2
Theo đó đáp án là A.
Câu 5: các đồng phân mạch nhánh của penten:
CH
2
=C-CH
2
-CH
3
(1) , CH
2
=CH-CH-CH
3
(2) , CH
3
-C=CH-CH
3
(3)
CH
3
CH
3
CH
3
Theo đó, sản phẩm chính của (1) và (3) giống nhau và là ancol bậc 3, còn của (2)
là ancol bậc 2, đáp án D.
Mã đề thi 211
GSTT GROUP
Câu 6: do tỉ lệ n H
2
2
H
2
+ 8KMnO
4
+ 4H
2
O 3HOOC-COOH + 8MnO
2
+ 8KOH
0,015mol 0,04mol
V của KMnO
4
=0,04:0,2=0,2lit hay 200ml, đáp án D.
(hoặc có thể nhẩm nhanh theo bảo toàn electron: C
2
H
2
HOOC-COOH
KMnO
4
MnO
2
)
Câu 12: nên dùng Br
2
thay vì Cl
2
vì Br
2
2
=CH-CH=CH
2
(cộng 1,4).
CH≡C-CH
2
-CH
3
CH
3
-CC-CH
3
Vậy đáp án là 4chất , đáp án B.
Câu 16: ancol và axit cacboxylic có liên kết hidro nên có nhiệt độ sôi cao hơn các
chất có PTK tương đương, axit cacboxylic có liên kết hidro bền hơn nên có nhiệt
độ sôi cao hơn ; những chất nào không có liên kết hidro mà có PTK lớn hơn thì có
nhiệt độ sôi cao hơn.
Theo đó, đáp án là C.
Câu 17: phân tử A có dạng MX
2
.
GSTT GROUP
Trong A ta suy ra được số hạt mang điện = 60.
Gọi số proton của M và X lần lượt là m và x.
Do M
2+
và X
-
2
; (NH
4
)
2
CO
3
; Al(OH)
3
; Zn(OH)
2
. Đáp
án D.
Câu23: ta có PT:
2KMnO
4
+5HOOC-COOH+3H
2
SO
4
2MnSO
4
+K
2
SO
4
+10CO
2
+ 8H
2
pH = -lg[0,001+x] = 2,33, đáp án D.
Câu 25: NaNO
3
(hay NO
3
-
) đóng vai trò là chất oxi hóa, H
2
SO
4
(H
+
) làm môi
trường, còn Cu làm chất khử, đáp án C.
Câu 26: đáp án là C vì cả 2 chất này đều tham gia phản ứng tráng gương nên
không thể phân biệt nhau được.
Câu 27: đáp án B.
GSTT GROUP
Câu 28: độ tan =
× 100g
(số g chất tan trong 100g dung môi).
Theo đó , trong 100g nước thì có 6,4g anilin hay có 6,4g anilin trong 106,4g dung
dịch.
trong 212,8g dung dịch anilin có 12,8g anilin.có 17,82g muối
C
6
H
5
3
2-
+ H
2
O
0,2mol 0,1mol (<n Ca)
kết tủa cực đại = 0,1 . CaCO
3
= 10g, đáp án C.
Câu 30: olein: (C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
:
Panmitin: (C
15
H
31
COO)
3
C
3
H
5
Câu 34: có các cách sau:
cho kim loại kiềm vào nước.
cho oxit bazơ vào nước.
phản ứng trao đổi ion(VD: muối + muối kết tủa + kiềm)
điện phân dd muối của kim loại kiềm tương ứng(VD: NaClNaOH)
Đáp án C.
Câu 35: ta có PT:
8Al + 3NO
3
-
+ 5OH
-
+ 2H
2
O 8AlO
2
-
+ 3NH
3
đáp án là B.
Câu 36: lấy 12,7g FeCl
2
(0,1mol) m dd sau phản ứng 80,584g.
Giả sử ta dùng x mol Mg n HCl = 2x+0,2 (mol) và n H
2
= x+0,1(mol).
Bảo toàn khối lượng :
ta được m dd sau phản ứng=5,6+24x+(2x+0,2)× 36,5×5-2x-0,2=387x+41,9.
x0,1molC% của MgCl2 = 11,79%, đáp án D.
CH
3
CH
3
CH
3
H
2
N-C-COOH ; H
2
N-CH-COOH
CH
3
CH
2
-CH
3
Đáp án C.
Câu 38: gọi công thức của X là C
x
H
y
O
2
, ta có X có mạch hở và số liên kết < 3
nên x+1 - y/2 < 3 hay 2x-4<y. (1)
PT đốt cháy:C
COOK-KOH)=0,12mol<n KOH(thỏa mãn).
m=0,12 . 74 = 8,88g.
nếu X có CTCT là HCOOC
2
H
5
.
n este phản ứng =5,04: (HCOOK-KOH) = 0,18mol > n KOH(loại)
vậy đáp án là B.
Câu 39: các tơ có nguồn gốc xenlulozơ là: sợi bông ( tơ thiên nhiên) ; tơ visco, tơ
axetat (tơ nhân tạo). đáp án C.
Câu 40: Đề có vấn đề.
II. PHẦN RIÊNG
Câu 41: triolein không tác dụng với Cu(OH)
2
ở điều kiện thường, đáp án B.
Câu 42: nhìn kĩ thì thấy peptit này có 3 liên kết –CO-NH-nên nó là tetrapeptit, vậy
đáp án A sai.
Câu 43: gọi công thức trung bình là RCO
3
.
TH1:tạo cả 2 muối:
ta có n Ba
2+
= 0,09mol và n kết tủa = 0,08moln Ba(HCO
3
)
2
= 0,01mol. Bảo toàn
tổng số mol Na = 0,48mol m = 11,04g.
Vậy đáp án là C.
Câu 45: đáp án B sai vì dầu ăn có bản chất là chất béo còn dầu mỡ bôi trơn có bản
chất là hidrocacbon.
Câu 46: dễ thấy chất HCOO-CH=CH-CH
3
thỏa mãn đề bài, nó có công thức phân
tử là C
4
H
6
O
2
, đáp án D.
Câu 47: lysin có 2 nhóm –NH
2
và 1 nhóm –COOH nên dd của nó làm quỳ tím đổi
sang màu xanh, đáp án D.
Câu 48: nhận định A không đúng vì trong phản ứng của Al với dd NaOH thì Al là
chất khử, còn NaOH chỉ đóng vai trò làm môi trường, chất khử thật sự là H
2
O.
Câu 49: gọi số mol Fe = 3x suy ra n H
2
SO
4
phản ứng = 8x. Chắc chắn khí A là
SO
2
vì H
Ba(OH)
2
hoặc Ba(HCO
3
)
2
.
TH1: dư Ba(OH)
2
b=a. (1)
TH2: có Ba(HCO
3
)
2
Bảo toàn C ta suy ra n Ba(HCO
3
)
2
= (a-b) : 2.
c= (a-b) : 2. (2)
Vậy đáp án là D.
Câu 51: đáp án C: ta làm như sau:
Tạo kết tủa với dd Br
2
là phenol và anilin phản ứng với Na phenol
Làm mất màu dd Br
2
nhưng không tạo kết tủa: stiren.
4
là Fe
2+
có số mol = 0,01.5=0,05mol
m Fe nguyên chất = 2,8g% tạp chất =30%, đáp án C.
Câu 55: do còn dư Cu nên cuối cùng thì Fe chỉ lên Fe
2+
.
Bảo toàn e với : FeFe
2+
: x
CuCu
2+
: y
HNO
3
NO : 0,01mol
GSTT GROUP
2x+2y=0,03mol, đây cũng chính là số mol NO
3
-
trong muối nitrat của Fe và Cu;
bảo toàn N ta được n HNO
3
ban đầu =0,04molC = 0,2M, đáp án C.
Câu 56: cặp chất không phải đồng phân của nhau là tinh bột và xenlulozơ vì đó
đều là polime có số mắt xích không cố định. Đáp án A.
Câu 57: n Cu = 0,3mol.
Xét trạng thái của nitơ từ HNO
3
tạo ra khi Fe
3
O
4
phản ứng với dd H
2
SO
4
loãng.
D đúng vì Cu có thể tan trong H
+
(lấy từ HCl) và NO
3
-
(lấy trong KNO
3
).
Câu 60: chỉ có 1 chất phản ứng được với axeton trong số các chất đã cho là H
2
,
đáp án A.
Nhận xét:
Đề có hơi nhiều câu lí thuyết và vẫn có sai sót.
Có nhiều câu tương đối đơn giản,đánh giá chung về đề này là tương đối vừa sức. GSTT GROUP
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II(2012)
TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐHSP HÀ NỘI
I. PHẦN CHUNG
= 34,18%, đáp án A.
Câu 3: n Cl
2
= 0,2mol M+ 71=19:0,2 = 95 M =24, là Mg, đáp án A.
Câu 4: ta chỉ xét phản ứng trung hòa : H
+
+ OH
-
H
2
O
0,09mol 0,09mol
Suy ra V dd A = 200ml, đáp án B.
Câu 5: glucozơ và mantozơ đều có thể phản ứng với dd AgNO
3
/NH
3
và đều theo tỉ
lệ 1:2. Gọi số mol của glucozơ và mantozơ trong X lần lượt là 2x và 2y thì trong 1
phần là x và y.
Phần 1: suy ra x+y=0,1
Phần 2: suy ra x+2y=0,015
x=y=0,05mol số mol của glucozơ và mantozơ trong X đều là 0,01mol, đáp án
A.
Câu 6: PT:
C
6
H
5
CO
3
= n OH
-
- n CO
2
=1-x (mol), bảo toàn C ta được
n NaHCO
3
= 2x-1(mol).
m dd NaOH ban đầu = 2100g, bảo toàn khối lượng suy ra = tổng khối lượng 2
muối = 2100 + 44x.
=
x ≈ 0,75mol.
n CO
2
= 0,75mol, mà 1 glucozo lên men được 2 CO
2
.
C: xuất hiện kết tủa màu vàng (S).
không thể dùng D cả khi dùng với bất kì lượng khí như thế nào.
Mã đề 221
GSTT GROUP
Câu 10: số mol e trao đổi = I × t : F = 0,12mol.
ở catot(cực âm)chỉ có Cu
2+
bị điện phân n Cu tạo thành = 0,06mol có khối lượng
= 3,84g , đáp án C.
Câu 11: Đáp án C.
Câu 12: có 4 dung dịch có pH <7 (tức là có tính axit), đó là: CuSO
4
, Al
2
(SO
4
)
3
,
Fe(NO
3
)
3
, KHSO
4
;đáp án C.
Câu 13: ∆H<0 tức là phản ứng thuận tỏa nhiệt; phản ứng thuận còn làm giảm số
mol khí tức là giảm áp suất. để tăng hiệu suất tổng hợp amoniac người ta phải
giảm nhiệt độ và tăng áp suất, đáp án D.
2
CH
2
=CH-CH=CH
2
6- CH
2
=CH-CH=CH
2
trùng hợp caosu buna
các phản ứng oxi hóa-khử là 2 4 5, đáp án B.
Câu 15: trong X có tỉ lệ khối lượng: m
C
:m
H
: m
O
=21:2:8.
tỉ lệ số mol : n
C
: n
H
: n
O
= 1,75 : 2: 0,5 hay 7:8:2.
Mà X có CTPT trùng với CTĐGN nên CTPT của X là C
7
H
8
chọn đáp án B hay D.
Câu 17: số electron= 6+8 . 3 +2e = 32e, đáp án D.
Câu 18: đặt công thức của X là C
y
H
z
, suy ra sinh ra z/2 H
2
O khi đốt cháy.
×
=
12y=8z y/z=2/3.X có dạng C
2n
H
3n
, so sánh với đáp án ta
chọn n=4 và n=6.
-với n=4 thì X có công thức C
8
H
12
có độ bất bão hòa = 3, không thế có vòng thơm,
loại.
4
)
2
SO
4
+ Ca(NO
3
)
2
tạo ra NH
4
NO
2
t
o
N
2
+ H
2
O, đáp án B.
Câu 23: C
3
H
8
O : C-C-C-OH ; C-C-C
OH C
C
4
H
10
5
với nhiệt độ cao:
2SO
2
+ O
2
2 SO
3
2x x 2x
GSTT GROUP
Đề bài yêu cầu tính hiệu suất phản ứng tức là phản ứng trên xảy ra không hoàn
toàn, có SO
2
dư và dư (0,15-2x)mol.
Mặt khác, SO
2
hay SO
3
đều tạo kết tủa với dd Ba(OH)
2
.
33,51=m BaSO
3
+ m BaSO
4
=217 . (0,15-2x) + 233 . 2x x=0,03mol.
Bây giờ cần so sánh để biết tính H% theo SO
2
hay O
o
của Ni = 0,25-0,51 = -0,26V.
Câu 29: X sẽ có 2 nguyên tử C và có 2 nhóm chức –COOH, đó là axit oxalic.suy
ra đáp án A sai.
C đúng vì có thể este vẫn còn chức ancol.
D đúng vì canxi oxalat Ca(OOC)
2
kết tủa .
Câu 30: xét đối với 200ml dd X:
n Cl
-
= n Ag
+
= 0,16mol.
Do cho NaOH dư nên kết tủa chỉ là Cu(OH)
2
, suy ra n CuO= 0,04mol.
n Cu
2+
=0,04mol.
Trong dd X, do tổng điện tích âm= tổng điện tích dương nên n Zn
2+
= 0,04mol.
C
M
của Zn
2+
= 0,2M , đáp án A.
Câu 31: từ dữ kiện ta suy ra CTPT của X:
CH
2+
+ 2NO + 4H
2
O.
Ban đầu: 0,02 0,015 0,04
Phản ứng: 0,015 0,01 0,04 0,015
Dư: 0,005 0,005 0
khối lượng muối khan = m Cu
2+
+m Na+ + m SO
4
2-
+ m NO
3
-
dư = 3,535g, đáp
án A.
Câu 35: C
2
H
4
O
2
có các đồng phân đơn chức, mạch hở là :
CH
3
COOH (1) ; HCOOCH
3
(2) .
Trong đó (1) phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO
2
đem đốt cháy = 0,75mol.
nN
2
có sẵn trong không khí=3molnN
2
do phản ứng đốt cháy tạo thành=0,1mol
Bảo toàn khối lượng trong phản ứng cháy ta suy ra m = 9g , đáp án B.
Câu 40: quy đổi : 1 K
2
CO
3
= 2KOH và 1 CO
2
.
Bài toán trở thành : cho 0,35mol CO
2
vào dd chứa 0,5mol KOH. Do đó
n K
2
CO
3
= 0,5 – 0,35 = 0,15mol, bảo toàn C ta suy ra n KHCO
3
= 0,2mol tổng
khối lượng muối tan = 40,7g, đáp án A.
II. PHẦN RIÊNG
Câu 41: đáp án C.
Câu 42: số este có thể tạo ra = 5, vì có thể este còn nhóm –OH:
Câu 44: mỗi dd axit ban đầu có thể tích = 100mltổng n H
+
=0,07mol.
Do dd Z có pH =2 nên [H
+
] =0,01
V=0,134lit, đáp án A.
Câu 45: đồng phân cấu tạo, không xét đồng phân hình học. Br
C=C-C=C+ HBr C=C-C-C ; C=C-C-C-Br ; Br-C-C-C=C ; C-C-C=C
C C Br C C C
CC=C-C ; C-C=C-C-Br (cộng 1,4)
Br C C
Vậy đáp án là B.
GSTT GROUP
Câu 46: đó là hợp kim Al-Cu vì sẽ làm xuất hiện 1 cặp pin điên hóa làm H
2
thoát
ra nhiều hơn. Đáp án B.
Câu 47: để hòa tan 2,4g X cần dùng chưa đến 0,25mol HCl M của X 20.
ở phản ứng (1) ta có: n Fe+ n X = 0,1mol, M của Fe và X là 40, mà Fe=56>40
nên X có M <40.
Kết hợp 2 điều kiện trên và so sánh đáp án ta suy ra đáp án là B.
Câu 48: đề bài này có vấn đề :
Hướng 1: Dùng CO để khử hoàn toàn nên 2,24g chất rắn chỉ có Fe, suy ra
n Fe= 0,04mol, mà sau đó dùng dd HCl vừa đủ nên Fe tác dụng với cả H
+
+dd BaCl
2
:không có hiện tượng gì xảy ra.
B: Mg+ 2HSO
4
-
MgSO
4
+H
2
+ SO
4
2-
C: SO
4
2-
+ Ba
2+
BaSO
4
và H
+
+ HCO
3
-
H
2
O + CO
2
2
SO
4
đã phản ứng nên đây là dd H
2
SO
4
đặc.
mà khí X không phản ứng nên khí X là SO
2
.
Giả sử số mol của FeSO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
là 3a và 3b (mol)152a+400b=2,76.
n Fe = 3a+6b. n H
2
SO
4
phản ứng = 8a+16b.
n SO
2
= 4a+8b vì : 4H
+
+ SO
-
+ H
3
O
+
Ban đầu: 0,1
Phản ứng: x x x
Cân bằng: : 0,1-x x x
Do pH =3 mà V =1lit nên x=0,001độ điện li = 1%, đáp án C.
Câu 57: n hh X = 0,05mol, mà 2 este là đồng phân của nhau nên M
X
= 114, loại A
và D.
Do 2 ancol sinh ra đều bền nên loại nốt C, suy ra đáp án là B.
Câu 58: quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O với số mol lần lượt là x và y, ta có:
56x+ 16y=3
Bảo toàn e: 3x-2y=0,075
x=0,045mol; y=0,03mol
m=2,52g, đáp án B.
Câu 59: tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo, đáp án C.
Câu 60: trường hợp nếu cả 2 lần đều tạo ra 2 muối (tức là có điều kiện
0,08 < 2a<0,12 hay 0,04<a<0,06 ) :
Lần 1: n CO
3
2-
= n OH
-
- n CO
2
6
3s
2
3p
6
.
X : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
X thuộc chu kì a , nhóm IIA, đáp án A.
Câu 3: đáp án D vì nếu có phản ứng xảy ra thì sẽ tạo thành FeS và HCl, điều này
vô lí vì FeS tan trong HCl.
A: Cl
2
+ FeCl
2
FeCl
3
B: H
2
) ; MnO(oxi hóa và khử của Mn
+2
) ; SO
3
2-
(oxi hóa và khử của S
+4
).
Đáp án là B.
Câu 5: đó là :
CH
3
-CH=C=CH
2
(khi cộng vào liên kết đôi thứ nhất).
CHC-CH
2
-CH
3
CH
3
-CC-CH
3
CH
2
=CH-CH=CH
2
(khi cộng 1,4)
SO
4
có 2H. pH1,40, đáp án D.
Câu 10: vinyl axetilen: CH
2
=CH-CCH
1 2 3 4
C số 3 và 4 lai hóa sp, đáp án A.
Lưu ý: nếu 1 C lai hóa sp
x
thì nó có tổng số liên kết + tổng số cặp e chưa tham
gia liên kết = x+1 (ví dụ C số 1 và 2 lai hóa sp
2
)
Câu 11: A có công thức là C
4
H
9
OH. Do A bậc 2 nên tên của A là đáp án A:
CH
3
-CH
2
- CH-CH
3
OH
Câu 12: Br
2
+HCOOH 2HBr + CO
2
2HCl
Cần nhớ công thức: hiệu ứng nhiệt của phản ứng Q = tổng năng lượng liên kết
các chất tạo thành - tổng năng lượng liên kết các chất tham gia. (và phải nhân với
hệ số phản ứng).
Nếu Q > 0 thì phản ứng tỏa nhiệt và ngược lại.
Áp dụng thì Q = 432 × 2 – 435,9 – 242,4 = 185,7kJ/mol > 0 nên là phản ứng tỏa
nhiệt. đáp án D.
Câu 15: đáp án C.
Câu 16: Đáp án B.
Câu 17: các chất chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là: HCl, CO
2
, CH
3
OH, H
2
S,
NH
3
, NH
4
NO
3
. Đáp án A.
Câu 18: PT:
3C
2
H
2
+ 8KMnO
O 8AlO2
-
+ 3NH
3
Suy ra đáp án A.
Câu 20: 50ml dd A cần 0,04mol OH
-
.
100ml dd A cần 0,08mol OH
-
hay suy ra 100ml dd A chứa 0,08mol H
+
n S = 0,04mol 3,38 : (98+ 80n) × (n+1) =0,04 n= 3, đáp án C.
Câu 21: iso pentan :CH
3
-CH
2
-CH-CH
3
CH
3
Clo sẽ ưu tiên thế ở C bậc 3, do đó sản phẩm chính là 2-clo-2-metyl butan, đáp
án D.
Câu 22: hidrocabon + dd Y dd chứa andehit
2 hidrocacbon là ankin và có C
2
B
=33 < C
3
H
4
nên C
2
H
2
còn dư.
C
2
H
2
26 7 1
33
C
3
H
4
40 7 1
trong B có 0,06mol C
2
H
2
và 0,06mol C
3
H
4
.
Để kết tủa Y lớn nhất thì OH
-
phản ứng vừa đủ với Al
3+
(vì số mol BaSO4
đã cố định = 0,03mol).
Khi cho K vào dd chứa Ba(OH)
2
và NaOH thì xảy ra phản ứng:
K + H
2
O KOH + ½ H
2
x x
khi cho dd X vào dd chứa H
2
SO
4
và Al
2
(SO
4
)
3
thì đầu tiên có phản ứng trung hòa:
H
+
+ OH
-
CHO + ½ O
2
CH
3
COOH.
Câu 27: ancol và axit cacboxylic có liên kết Hidro nên có nhiệt độ sôi cao hơn
andehit có KLPT tương đương ; axit cacboxylic có liên kết Hidro bền hơn ancol
nên có nhiệt độ sôi cao hơn. Đáp án A.
Câu 28: đáp án D.
Câu 29: X có công thức tổng quát: C
3n
H
5n
O
2n
.
số nhóm chức = n.
Độ bất bão hòa = 3n + 1- 5n/2 .
n 3n + 1- 5n/2 n 2.
n =1 thì không thỏa mãn.
n=2 thì X là C
6
H
10
O
4
.
n CO
2
= 2 × 0,1× 0,1 = 0,02mol V = 448ml, đáp án D.
O
2
N.
CT của X: C
2n
H
4n
O
3
N
CT của Y : C
3n
H
6n-1
O
4
N
3
.
Khi đốt cháy Y: 3n ×0,1× CO
2
+ (6n-1) / 2 ×0,1 ×H
2
O= 54,9.
n= 3 CT của X : C
6
H
12
O
3
= 0,12mol, n H
2
O= 0,1mol, n CH
3
OH= 0,03mol.
Gọi số mol cuả 3 chất lần lượt là a, b, c; M của C
x
H
y
COOH là M.
Bảo toàn khối lượng suy ra n O
2
đốt cháy = 0,135mol.
Bảo toàn O: O trong X =0,07mol.
2a+2b+c=0,07
Lại có: a+b=0,03
b + c=0,03
a=c=0,01 ; b=0,02.
0,01 . M + 0,02 . (M+14) + 0,01 . 32 = 2,76.
M=72 x=2 và Y=3, đáp án A.
Câu 38: đáp án D.
Câu 39: có 4 chất ,đó là :etylamin,amoniac, metylamin và dimetyl amin, đáp án C.
Câu 40: đó là mantozơ, đáp án A.
Câu 41: Y chính là axit fomic HCOOH có CTPT là CH
2
O
2
, đáp án B.
Câu 42: n CH
3
+ AlO
2
-
+ H
2
O Al(OH)
3
0,08 0,08 0,08
3H
+
+ Al(OH)
3
Al
3+
+ 3H
2
O
0,09 0,03
tổng n H
+
= 0,17mol.
Vậy đáp án đúng là D.
Câu 44: giả sử cả 2 bình đều có phản ứng.
Do kim loại M có hóa trị không đổi và O có hóa trị gấp đôi Cl nên lượng O
2
phản
ứng = ½ .lượng Clo phản ứng, đặt là x và 2x.
.
n X =0,12mol ; n Y = 0,08mol.
Thử thì thấy C đúng.
Câu 47: đáp án D:
A: dùng CaCl
2
nhận biết Na
2
CO
3
, sau đó dùng HCl nhận biết NaHCO
3
.
B : dd nào kết tủa với MgCl
2
và tạo khí với HCl là Na
2
CO
3
, dd tạo khí còn lại là
NaHCO
3
.
C: dd không tạo kết tủa với Ba(OH)
2
là dd NaOH.
Lọc lấy kết tủa BaCO
3
từ 1 trong 2 dd còn lại, cho phản ứng với dd HCl cho đến
khi tan hết, sau đó cho vào 2 dd còn lại là NaHCO
2+
CO
3
2-
+ Fe
3+
Fe(OH)
3
+ CO
2
H
2
S + Fe
3+
Fe
2+
+ S + H
+
GSTT GROUP
Cu + Fe
3+
Cu
2+
+ Fe
2+
Dd Br
2
x
O
y
có 0,045mol Fe, 0,06mol O
x/y = 0,045 / 0,06 = ¾ công thức oxit sắt là Fe
3
O
4
, đáp án C.
Câu 52: n hơi X =0,1mol. M
X
= 58.
Trong phản ứng tráng bạc, mỗi nhóm chức –CHO chỉ cho 2e nên X có 2 nhóm
–CHO hoặc là HCHO.
Đối chiếu điều kiện trên và PTK ta suy ra đó là andehit oxalic, đáp án C.
Câu 53: n Fe3+ = 0,12mol ; n Cu2+ = 0,2mol.
Đầu tiên: Mg + 2Fe3+ Mg2+ + 2Fe2+
Do có chất rắn sau phản ứng nên có thêm phản ứng :
Mg + Cu2+ Mg + Cu
Do 2,56 < tổng lượng Cu ta có nên quá trính chỉ dừng lại ở phản ứng này.
n Cu sinh ra = 0,04mol.
tổng n Mg = 0,04+0,06=0,1mol, m = 2,4g ,đáp án A.
Câu 54: M este = 86, mà este có 2 nguyên tử O nên CTPT của X là C4H6O2.
Tính số đồng phân tức là tính cả đồng phân cis-trans :
HCOO-CH=CH-CH
3
(có đồng phân cis-trans )
HCOO-CH
2
-CH=CH
3+
.
GSTT GROUP
Còn lại thì kết tủa không tan khi cho dư KOH :
Dd có kết tủa màu xanh là Cu
2+
.
Dd có kết tủa màu đỏ là Fe
3+
.
Dd có kết tủa màu trắng xanh sau đó chuyển dần thành đỏ khi cho ra ngoài không
khí là Fe
2+
.
Còn lại là Ag
+
. (tạo kết tủa đen Ag
2
O)
Vậy đáp án là B.
Câu 59:n KMnO
4
= 0,00063mol.Bảo toàn e suy ra n Fe
2+
trong dd A = 0,00315mol
n FeCO
3
trong 0,6g quặng = 0,00315mol.
% KL của FeCO
3