DỰ ÁN XD & KIỂM SOÁT VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ
CHẤT LƯỢNG NÔNG SẢN TP
BÁO CÁO
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH CHI PHÍ, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM KHI ÁP
DỤNG CÁC THỰC HÀNH SẢN XUẤT TỐT (VietGAP/GMPs, VietGAHP) ĐỐI
VỚI SẢN XUẤT RAU VÀ CHĂN NUÔI GÀ AN TOÀN
GS.TS. Trần Khắc Thi
TS. Tô Thị Thu Hà
TS. Lê Thị Thuỷ
TS. Dương Kim Thoa
TS. Phạm Mỹ Linh
ThS. Lê Như Thịnh
thịt gà khi áp dụng và không áp dụng các thực hành sản xuất tốt GPPs (VietGAP,
VietGAHPs, và GMPs) làm cơ sở xây dựng các chính sách trong quản lý chất lượng và
mức độ an toàn thực phẩm các sản phẩm trên.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
● Khảo sát thực trạng tình hình sản xuất, sơ chế/giết mổ và lưu thông sản phẩm rau
và thịt gà an toàn;
● Phân tích cơ cấu các loại chi phí, đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế khi áp dụng
và không áp dụng các thực hành sản xuất tốt (VietGAPs, VietGAHPs and GMPs) và phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí khi áp dụng các thực hành sản xuất tốt (VietGAPs,
VietGAHPs and GMPs) đối với rau và thịt gà an toàn;
● Đề xuất các giải pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế khi áp
dụng thực hành sản xuất tốt trong thời gian tới.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM RAU VÀ THỊT GÀ
2.1. TÌNH HÌNH ÁP DỤNG THỰC HÀNH SẢN XUẤT TỐT (GPPs)
Trong bối cảnh các nước ngày càng dựng lên nhiều hàng rào kỹ thuật để bảo hộ
nền sản xuất trong nước và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, việc áp dụng sản xuất theo
các tiêu chuẩn an toàn (GAP) không còn là một việc nên làm mà là điều bắt buộc nếu các
mặt hàng nông sản của ta muốn giữ được vị thế cạnh tranh.
Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agricutural Practices - GAP) là những nguyên
tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải
đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus,
ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, hàm lượng
nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng. GAP bao
gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, sử dụng đất đai, phân bón, nước, phòng
trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng và vận chuyển sản phẩm
nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững với mục đích đảm bảo: An toàn cho thực
24
604,72
43
243,35
141
2 Quả 97
2199,01
57
1399,80
12
4244,75
166
3 Chè 24
74,38
-
58
4535,90
343
Nguồn: Cục Trồng trọt, 2010.
Theo thống kê của Cục Trồng trọt-Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010), tính đến cuối
năm 2010, cả nước đã có 199 mô hình sản xuất áp dụng VietGAP, GlobalGAP được
chứng nhận, tập trung ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long như Tiền Giang, Long An,
Vĩnh Long, Bến Tre… Nhờ áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất rau, quả an toàn, giá trị sản
xuất tăng lên, trong khi chi phí đầu tư vật tư nông nghiệp giảm, nhưng sản phẩm lại có sức
cạnh tranh cao trên thị trường, nhất là có giá trị cao về xuất khẩu. Tuy nhiên so với yêu
cầu, số lượng rau, quả an toàn vẫn còn ít, hầu hết là phục vụ xuất khẩu, hoặc cung cấp cho
các nhà hàng, khách sạn, siêu thị Số đông người tiêu dùng vẫn phải sử dụng sản phẩm
rau, quả không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
4
Trong 3 năm (2011 – 2013), Trung tâm Khuyến nông Quốc gia triển khai dự án
chăn nuôi lợn an toàn sinh học và áp dụng VietGap với tổng kinh phí 13,5 tỷ đồng tại 14
tỉnh thành trong cả nước. Quy mô dự kiến là 2400 con lợn thương phẩm/năm, tổ chức tập
huấn kỹ thuật cho 600 lượt nông dân và 300 lượt nông dân được thăm quan học tập. Năm
2011, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia giao cho các đơn vị tham gia dự án triển khai các
mô hình tại 11 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình,
Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ An và Bình Phước. (Nguồn: Trung tâm khuyến
nông, 2011).
Mục tiêu mà ngành nông nghiệp đặt ra là phấn đấu đến năm 2011, tất cả các
tỉnh, thành phố trong cả nước hoàn thành quy hoạch các vùng sản xuất rau, quả, chè an
toàn tập trung; 50% các tổ chức, cá nhân tại các vùng sản xuất an toàn tập trung bảo đảm
Một nghiên cứu bước đầu của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống Nông
nghiệp tại HTX Tiền Lệ - Hoài Đức – Hà Nội đã cho thấy chi phí khấu hao nhà sơ chế,
chứng nhận VietGAP và công giám sát là 28 triệu đồng/ha/năm. Chi phí sản xuất rau cải
cho 1 lứa rau bao gồm giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và công lao động cho 1 sào
theo VietGAP là 1,151 triệu đồng, trong khi chi phí cho sản xuất rau thường chỉ bằng
0,959 triệu đồng/ha. Với năng suất và giá bán như nhau, sản xuất rau theo VietGAP sẽ lỗ
2,885 triệu đồng/sào/năm (Nguyễn Quý Bình, 2011). Vì vậy, cần thiết phải tiến hàng
nghiên cứu, điều tra chi tiết, khoa học trên qui mô diện rộng để có thể kết luận và có kết
quả khoa học so sánh giá thành, chi phí cho sản xuất rau theo VietGAP và không áp dụng
VietGAP; Đồng thời để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn áp dụng
VietGAP phải nâng cao giá bán rau an toàn và tìm đầu ra ổn định thì mới có thể khuyến
khích người dân sản xuất rau an toàn.
2.3. HẠN CHẾ VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG VIETGAP
Mặc dù sản xuất thực phẩm an toàn theo VietGAP đã và đang từng bước khẳng
định vai trò quan trọng, quy mô sản xuất thực phẩm an toàn theo VietGAP vẫn còn ở mức
rất khiêm tốn với 0,1% tổng diện tích canh tác. Việc áp dụng VietGAP còn gặp nhiều khó
khăn và hạn chế. Có thể tóm tắt như sau:
- Sản xuất nông nghiệp của nước ta có qui mô nhỏ lẻ, manh mún.
- Trình độ và ý thức của người sản xuất về đảm bảo VSATTP chưa tốt, chưa tự giác
tuân thủ các quy định của VietGAP
- Chưa hình thành mối liên kết hoặc liên kết chưa chặt chẽ trong chuỗi cung ứng
giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm an toàn.
- Chi phí chứng nhận sản xuất theo VietGAP vượt quá khả năng của người sản xuất,
trong khi lợi ích của các sản phẩm theo VietGAP chưa rõ ràng.
- Yêu cầu về ghi chép và lập hồ sơ lưu trữ còn phức tạp và chưa phù hợp với thói
quen của nông dân dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá chứng nhận.
- VietGAP còn 1 số yêu cầu khó, không thực tế, không khả thi đối với một số đối
tượng
- Việc chứng nhận VietGAP chưa đi vào thực chất, phục vụ nhu cầu thật của người
kinh doanh phân phối và bán lẻ có sẵn sàng thực hiện như vậy không, nếu có thì những
vấn đề liên quan về tài chính sẽ như thế nào (ví dụ như: các chi phí có tăng hay giảm
không, v.v.). Tuy nhiên hiện tại vẫn chưa có câu trả lời cho vấn đề này. Với việc không có
đủ thông tin như vậy, dự án không có đủ điền kiện để xác định được những hỗ trợ cụ thể
cho các thành phần tham gia (như cơ sở kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ) để có thể
hình thành được kênh phân phối mới cho các sản phẩm được sản xuất theo GPPs.
7
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU
3.1.1 Điều tra thu thập tài liệu thứ cấp
- Tập hợp và hệ thống hóa tài liệu đã được công bố qua sách báo, công văn, báo cáo
tổng kết của các sở ban ngành các cấp, các số liệu thống kê tỉnh, huyện, bài báo, đề tài, các
tài liệu khác về thực hành sản xuất tốt (GAPs, GAHPs và GMPs) đối với rau và thịt gà.
Các tài liệu này cung cấp các thông tin về vấn đề nghiên cứu tổng quan, tình hình sản xuất,
sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ các sản phẩm này, cơ chế chính sách hỗ trợ phát
triển sản xuất khi áp dụng thực hành sản xuất tốt của Nhà nước.
- Các báo cáo thuyết minh dự án, kế hoạch triển khai mô hình thí điểm, báo cáo
tổng kết, sơ kết về tiến độ thực hiện mô hình thí điểm của dự án (so với kế hoạch) của các
điểm tham gia thực hiện mô hình thí điểm. Tài liệu này được cung cấp bởi Ban điều phối
dự án.
- Cách thu thập: Tìm, đọc, sao chép, trích dẫn
3.1.2. Điều tra thu thập tài liệu sơ cấp
a) Thu thập qua điều tra phỏng vấn
Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong việc
thu thập thông tin sơ cấp, cụ thể:
- Gặp lãnh đạo và các cán bộ địa phương khi bắt đầu công việc tại địa phương để kiểm
chứng lại giả định, kế hoạch và giải tỏa mọi thông tin liên quan chưa rõ, nghi ngờ;
VietGA
P của dự
án cida
Áp dụng
VietGAP
của dự
khác
Không áp
dụng
VietGAP
Tổng
số
Áp dụng
VietGAP
của dự án
cida
Áp dụng
VietGA
P của dự
khác
Không áp dụng
VietGAP
Đồng Nai 51 -
20
Lâm Đồng 34 8
20
● Phân bổ số mẫu gửi sổ thu thập đối với ngành hàng thịt gà là:
Địa điểm Sản xuất Cơ sở giết mổ Kinh
doanh
● Địa điểm thu thập thông tin
Tỉnh Địa phương được
chọn
Đối tượng Tác nhân Các dự án tài trợ Thanh Hóa
Xã Quảng Thắng- TP
Thanh Hóa
Rau cải ngọt Sản xuất CIDA
Xã Hoằng
Hợp/huyện Hoằng
Hóa
Mướp hương Sản xuất CIDA, JICA
Lâm Đồng Xã Tân Hội huyện
Đức Trọng
Cà chua Sản xuất Sở NN&PTNT Lâm
Đồng
Xã Liên Nghĩa huyện
Đức Trọng
Cà chua Sản xuất CIDA
Thành Phố Đà Lạt Cải bắp Sản xuất CIDA
9
Global GAP Đồng Nai
)
Công thức: TC
tt
= C + V – P
th
Trong đó:
- TC
tt
là Tổng chi phí sản xuất thực tế trên đơn vị .
- C là Chi phí vật chất trên đơn vị.
- V là Chi phí lao động trên đơn vị.
- P
th
là Giá trị sản phẩm phụ thu hồi trên đơn vị.
c, Phương pháp xác định giá thành sản xuất
Xác định giá thành sản xuất thực tế ( Z
tt
)
Z
tt
=
TC
tt
W
10
Trong đó:
(FF). GPr = VA - (W + L + T + FF).
+ Lãi ròng NPr (Net Profit): là phần lãi sau khi lấy lãi gộp trừ đi hao mòn tài sản cố
định (A). NPr = GPr - A.
Phương trình cân bằng trong hạch toán tài chính: P = IC + VA
3.2.6. Phương pháp phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức
Phương pháp SWOT được sử dụng để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và thách thức khi áp dụng thực hành nông nghiệp tốt. SWOT là ma trận kết hợp giữa phân
tích, dự báo bên trong và bên ngoài. Sử dụng phương pháp SWOT để tìm ra các cơ hội có
thể tận dụng và thách thức có thể phải đối mặt cùng với điểm mạnh và điểm yếu từ môi
trường bên trong, giúp ta nhận diện vấn đề một cách đầy đủ. Phương pháp này cho phép
chúng ta lựa chọn các phương án chiến lược bằng cách kết hợp S-O; S-T; W-O; W-T.