Phát triển các công cụ truyền thông thương hiệu điện tử cho Tổng công ty Thương mại Hà Nội HAPRO - Pdf 14

Khóa Luận Tốt Nghiệp 1 GVHD: Nguyễn Trần Hưng
SV: Phạm Thành Trung Lớp: K44 I3

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN MỞ ĐẦU 6
Chƣơng 1 TÓM LƢỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
TRUYỀN THÔNG THƢƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ 10
1.1. Một số khái niệm cơ bản: 10
1.1.1. Khái niệm về thƣơng hiệu: 10
1.1.2. Khái niệm về thƣơng hiệu điện tử (E-brand): 12
1.2. Những nội dung cơ bản trong hoạt động truyền thông thƣơng
hiệu điện tử: 14
1.2.1. Chiến lƣợc truyền thông thƣơng hiệu điện tử: 14
1.2.2. Các công cụ quảng bá hình ảnh thƣơng hiệu điện tử: 15
1.2.3. Cách thức tiến hành hoạt động truyền thông TMĐT: 17
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu: 19
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG THƢƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ TẠI
TỔNG CÔNG TY THƢƠNG MẠI HÀ NỘI 21
2.1. Phƣơng pháp hệ nghiên cứu các vấn đề: 21
2.1.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: 21
2.1.2. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu: 23
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và nhân tố ảnh hƣởng tới quá trình
truyền thông thƣơng hiệu điện tử của Tổng công ty thƣơng mại Hà
Nội: 24
2.2.1. Thực trạng phát triển truyền thông thƣơng hiệu điện tử của Tổng
công ty thƣơng mại Hà Nội Hapro: 24
Khóa Luận Tốt Nghiệp 2 GVHD: Nguyễn Trần Hưng
SV: Phạm Thành Trung Lớp: K44 I3



3.3.2. Đầu tƣ cơ sở hạ tầng: 52
3.3.3. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho hoạt động truyền thông
thƣơng hiệu của công ty: 53
3.3.4. Sử dụng một cách toàn diện các hoạt động truyền thông online: . 54
3.3.5. Tăng cuờng các hoạt động PR: 56
3.3.6. Đầu tƣ ngân sách cho phát triển thƣơng hiệu điện tử: 58
3.3.7. Hỗ trợ bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên: 58
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 62

Khóa Luận Tốt Nghiệp 4 GVHD: Nguyễn Trần Hưng
SV: Phạm Thành Trung Lớp: K44 I3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
E-brand: Electronic brand - Thƣơng hiệu điện tử
ERP: Enterprise Resource Planning - Quản lý nguồn lực doanh nghiệp
RSS: Rich Site Summary
GS.TS: Giáo sƣ tiến sỹ
PGS.TS: Phó giáo sƣ tiến sỹ
PR: Public and Relation – Quan hệ công chúng
SPSS: Statistical Package For Social Sciences
SMS: Short Message Service - Tin nhắn văn bản
SCM: Supply Chain Management – Quản lý dây chuyền cung ứng
TMĐT: Thƣơng mại điện tử
TGĐ: Tổng giám đốc
UBND: Ủy ban nhân dân
USD: United States Dollar
VNĐ: Việt Nam đồng

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Sự phát triển của mạng Internet ngày càng lớn, nó gần nhƣ trở thành một
công cụ không thể thiếu trong cuộc sống của các cƣ dân thế kỷ 21. Sự bùng nổ của
Internet đã mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi ngƣời, nó giúp thu hẹp khoảng cách cả
về không gian và thời gian giữa mọi ngƣời trên thế giới. Hiện nay, Internet đã trở
thành một phƣơng tiện truyền thông phổ biến, số lƣợng ngƣời truy cập ngày càng
tăng. Theo các nghiên cứu hiện nay có khoảng 30% số ngƣời tại Việt Nam có truy
cập Internet nhƣng tuy nhiên số lƣợng khách hàng đến với các doanh nghiệp thƣơng
mại điện tử vẫn còn rất hạn chế, có nhiều lý do, trong đó có hai lý do lớn là thói
quen mua sắm và niềm tin của khách hàng đối với các doanh nghiệp thƣơng mại
điện tử. Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp thƣơng mại điện tử nhằm
thu hút đƣợc đối tƣợng khách hàng tiềm năng này là phải tạo dựng một thƣơng hiệu
mạnh, uy tín, định vị hình ảnh thƣơng hiệu doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
Do đó mà nhu cầu về quảng bá, truyền thông hình ảnh thƣơng hiêụ điện tử của các
doanh nghiệp cũng tăng cao. Trong đó có Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nội Hapro.
Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nội doanh nghiệp nhà nƣớc hoạt động theo mô
hình Công ty mẹ - Công ty con với 33 công ty thành viên, có thị trƣờng tại hơn 60
nƣớc và vùng lãnh thổ trên thế giới. . Qua quá trình hoạt động và phát triển, Tổng
Công ty Thƣơng mại Hà Nội trở thành đơn vị mạnh trong ngành thƣơng mại, dịch
vụ của Việt Nam. Tổng công ty hiện có hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực
và không ngừng cải tiến chất lƣợng sản phẩm dịch vụ của mình.
Bên cạnh những thành công trong kinh doanh mà Tổng công ty đã đạt đƣợc thì
Tổng công ty vẫn còn gặp một số khó khăn đặc biệt là trong hoạt động truyền thông
thƣơng hiệu điện tử. Website của Tổng công ty còn sơ sài, mới mang hình thức giới
thiệu sản phẩm, chƣa có nhiều các tính năng nhƣ đặt hàng trực tuyến trên web, hỗ
trợ trực tuyến. Các doanh nghiệp biết đến sản phẩm của công ty chủ yếu qua sự giới
thiệu của những đối tác đã từng làm việc với Tổng công ty, khách hàng vẫn chƣa
Khóa Luận Tốt Nghiệp 7 GVHD: Nguyễn Trần Hưng
SV: Phạm Thành Trung Lớp: K44 I3

SV: Phạm Thành Trung Lớp: K44 I3

thể đƣa ra một số mục tiêu cụ thể của đề tài gồm:
- Hệ thống hóa một số lý luận về thƣơng hiệu điện tử và truyền thông thƣơng
hiệu điện tử.
- Phân tích thực trạng truyền thông thƣơng hiệu điện tử tại Tổng công ty
Thƣơng mại Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm ra tăng hoạt động truyền thông thƣơng hiệu
điện tử của Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu nhóm giải pháp nhằm truyền thông thƣơng
hiệu điện tử Tổng công ty thƣơng mại Hà Nội Hapro.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Là một đề tài nghiên cứu của sinh viên nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ
mang tầm vi mô, giới hạn tại Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nội với phạm vi thị
trƣờng trong nƣớc. Tổng công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực nhƣng trong phạm
vi này đề tài chỉ tập trung vào giải quyết vấn đề về truyền thông thƣơng hiệu điện tử
cho hoạt động bán lẻ của Tổng công ty.
Do hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu
trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm 2011. Đồng thời đƣa ra một số những
đề xuất nhằm truyền thông thƣơng hiệu điện tử định hƣớng đến năm 2015.
5. Kết cấu khóa luận:
Khóa luận gồm 3 chƣơng:

Khóa Luận Tốt Nghiệp 9 GVHD: Nguyễn Trần Hưng
SV: Phạm Thành Trung Lớp: K44 I3

Chƣơng 1: Tóm lƣợc một số vấn đề cơ bản về truyền thông thƣơng hiệu điện
tử

nhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm/dịch vụ trong những tình
huống mua hàng.
Khóa Luận Tốt Nghiệp 11 GVHD: Nguyễn Trần Hưng
SV: Phạm Thành Trung Lớp: K44 I3

Một số quy tắc để lựa chọn thành tố tên thƣơng hiệu là: dễ nhớ, có ý nghĩa, dễ
chuyển đổi, gây ấn tƣợng, đáp ứng yêu cầu bảo hộ.
 Logo
Dƣới góc độ xây dựng thƣơng hiệu, logo là thành tố đồ họa của thƣơng hiệu
góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về thƣơng hiệu. Cùng với tên
gọi, logo là cách giới thiệu bằng hình ảnh về công ty. So với tên thƣơng hiệu, logo
trừu tƣợng, độc đáo và dễ nhận biết hơn nhƣng cũng tiềm ẩn nguy cơ khách hàng
không hiểu logo có ý nghĩa gì, liên hệ gì nếu không đƣợc giải thích thông qua
chƣơng trình tiếp thị hỗ trợ.
Các yêu cầu đối với một logo: có ý nghĩa văn hóa đặc thù, dễ hiểu, phải đảm
bảo tính cân đối và hài hòa.
 Khẩu hiệu (Slogan)
Khẩu hiệu là một đoạn ngắn thông tin mô tả hoặc thuyết phục về thƣơng hiệu
theo một cách nào đó.
Các yêu cầu đối với Slogan: dễ nhớ, thể hiện đƣợc những đặc tính và lợi ích
chủ yếu của sản phẩm dịch vụ, phải ấn tƣợng và tạo nên sự khác biệt.
 Các thành tố khác
 Bao bì: bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ mô tả và giới thiệu sản phẩm
mà nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến khách hàng và việc quyết định
lựa chọn mua hàng của họ. Bao bì là yếu tố quan trọng giúp cho ngƣời tiêu dùng
nhận sản phẩm trong vô số các sản phẩm cùng loại. Đối với thƣơng hiệu truyền
thống bao bì là yếu tố quan trọng, nhƣng đối với thƣơng hiệu điện tử thì bao bì lại
không phải là một thành tố.
 Tên miền: Đối với thƣơng hiệu truyền thống tên miền không phải là một
thành tố, nhƣng đối với thƣơng hiệu điện tử đây lại là một thành tố rất quan trọng.

1.1.2.2. Tên miền của E-brand:
Tên miền là một thành tố quan trọng của E-brand. Tên miền của E-brand đƣợc
chia làm tên riêng và cấp độ tên miền. Trong đó tên riêng có thể là:
 Lựa chọn riêng theo từng chủ đề, chẳng hạn nhƣ: dienthoai, chotructuyen,
 Tên giao dịch, viết tắt. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
là một ví dụ khi chọn tên riêng là vbard.
 Tên thƣơng hiệu thông thƣờng. Rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn theo cách
thức này, phối hợp chặt chẽ giữa thƣơng hiệu trực tuyến và thƣơng hiệu thông
thƣờng, chẳng hạn nhƣ: vunhat, dongtam, …
Cấp độ tên miền cũng đƣợc thể hiện theo nhiều cách khác nhau. Thông thƣờng
có hai cấp độ thể hiện tên miền. Đó là:
 Chỉ nhóm đối tƣợng tên miền theo phân loại quốc tế, cấp độ tên miền có
dạng: .com, .net, .gov, .org, .edu
 Chỉ quốc gia quản lý nhóm đối tƣợng, cấp độ tên miền có dạng: .vn, .cn,
.us, .uk…
1.1.2.3. Đặc điểm của E-brand:
E-brand luôn gắn liền với mạng Internet. Internet là một môi trƣờng không có
giới hạn về không gian và thời gian, chính vì vậy mà E-brand cũng có đặc điểm
này. Nhƣng đối tƣợng tiếp nhận thông điệp lại hẹp và không phải mọi loại sản phẩm
nào đều thích hợp để phát triển thƣơng hiệu điện tử.
E-brand phụ thuộc vào tính duy nhất của tên miền. Tên miền là một thành tố
quan trọng của E-brand, do đó tên miền phải có khả năng bao quát của thƣơng hiệu.
Vấn đề pháp lý về tên miền cũng là một trong những yếu tố giúp chống xâm phạm
thƣơng hiệu.
Khóa Luận Tốt Nghiệp 14 GVHD: Nguyễn Trần Hưng
SV: Phạm Thành Trung Lớp: K44 I3

E-brand hoàn toàn không tách rời với thƣơng hiệu thông thƣờng. E-brand là
hình thái thể hiện đặc thù của thƣơng hiệu, nhƣ một môi trƣờng thể hiện thƣơng
hiệu và trong chiến lƣợc lƣợc thƣơng hiệu của bất kỳ một công ty nào thì E-brand

doanh nghiệp cũng phải dự kiến đƣợc khoảng thời gian tiến hành các hoạt động này
sao cho kịp thời, đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra. Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng phải
dự kiến đƣợc nguồi nhân lực và nguồn tài chính để chuẩn bị cho hoạt động triển
khai các chiến lƣợc truyền thông thƣơng hiệu đã đƣợc lựa chọn.
1.2.2. Các công cụ quảng bá hình ảnh thương hiệu điện tử:
1.2.2.1. Quảng cáo:
Là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty
hay ý tƣởng. Quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa ngƣời với
ngƣời mà trong đó ngƣời muốn truyền thông phải trả tiền cho các phƣơng tiện
truyền thông đại chúng để dƣa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến ngƣời
nhận thông tin. Quảng cáo bao gồm các hình thức nhƣ:
- Quảng cáo trực tiếp thông qua kênh bán hàng trực tiếp cá nhân: Nghĩa là sử
dụng lực lƣợng bán hàng – chào hàng có kỹ năng tốt, tính chuyên nghiệp cao, hiểu
rõ sản phẩm để tiếp xúc trực tiếp nhằm giới thiệu và thuyết phục khách hàng.
- Quảng cáo trên các phƣơng tiện truyền thông nhƣ: tivi, radio, báo, tạp chí…
nhằm đƣa các thông tin về sản phẩm đến với khách hàng một cách chi tiết và nhanh
chóng nhất.
- Quảng cáo trực tiếp: Dùng thƣ tín, điện thoại, email, tờ rơi, Internet, gửi
cataloge, hàng hóa qua bƣu điện… Hình thức này khá hiệu quả vì thông tin đƣợc
truyền tải trực tiếp đến khách hàng mục tiêu,đúng đối tƣợng và đúng nhu cầu.
- Quảng cáo phân phối: Sử dụng băng rôn, pano, áp phíc, các phƣơng tiện giao
thông nhƣ xe bus,… , bảng đèn điện tử. Các phƣơng tiện này cho phép khai thác tối
Khóa Luận Tốt Nghiệp 16 GVHD: Nguyễn Trần Hưng
SV: Phạm Thành Trung Lớp: K44 I3

đa các loại kích cỡ, hình dạng khác nhau dành cho quảng cáo. Nhƣng sức thu hút
với ngƣời nhận tin sẽ kém.
- Quảng cáo tại điểm bán: Dùng ngƣời giao hàng tại các khu thƣơng mại, tận
dụng các lối đi, quầy kệ, bố trí âm thanh, tivi, video, hoặc phƣơng tiện truyền thông
ngay tại của hàng để tác động trực tiếp đối với ngƣời mua.

cơ hội tiếp cận sản phẩm thực của doanh nghiệp. Tham dự hội chợ triển lãm cũng là
cơ hội để gặp gỡ các đối tác đến thăm quan hội chợ đang có nhu cầu tìm kiếm cơ
hội hợp tác kinh doanh, đồng thời có thể nhận biết các đối thủ cạnh tranh và học hỏi
về thiết kế các sản phẩm mang đặc tính mới. Việc tổ chức triển lãm đòi hỏi cần phải
chuẩn bị kỹ càng cho các hoạt động hậu cần trƣớc khi trƣng bày .
1.2.2.4. Giao tiếp nội bộ:
Nhiều doanh nghiệp thƣờng không chú ý đến công cụ này, nhƣng thực chất nó
lại là yếu tố rất quan trọng. Để có thể có đƣợc niêm tin của khách hàng về sản phẩm
của công ty, thì trƣớc hết chúng ta cần phải có đƣợc niềm tin của nhƣng ngƣời trực
tiếp góp phần tạo ra sản phẩm đó. Các hoạt động giao tiếp nội bộ giúp nhân viên
trong công ty có đƣợc sự hiểu biết về sản phẩm cũng nhƣ có đƣợc sự trung thành
của họ, từ đó có thể giúp cho việc hoạt động kinh doanh của công ty đƣợc tốt đẹp
hơn. Các hoạt động giao tiếp nội bộ đƣợc thực hiện thông qua các hoạt động nhƣ
gửi thƣ điện tử thông báo các thông tin hƣớng dẫn, chính sách của doanh nghiệp,
các chỉ thị quản lý đến nhân viên một cách nhanh chóng. Bên cạnh đó còn có thể
thực hiện các chính sách đãi ngộ cho nhân viên, xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt
và tạo mọi điều kiện để nhân viên phát huy đƣợc năng lực của họ.
1.2.3. Cách thức tiến hành hoạt động truyền thông TMĐT:
Tùy vào từng công cụ truyền thông cũng nhƣ chính sách của doanh nghiệp mà
ta có các cách tiến hành hoạt động truyền thông khác nhau. Đối với các hoạt động
quảng cáo, doanh nghiệp cần lựa chọn các phƣơng tiện quảng cáo sao cho phù hợp
Khóa Luận Tốt Nghiệp 18 GVHD: Nguyễn Trần Hưng
SV: Phạm Thành Trung Lớp: K44 I3

với ngân sách của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải chú ý đến tính chất của sản
phẩm ví dụ nhƣ không thể quảng cáo son phấn, kem dƣỡng da cho phái nữ trong
chƣơng trình Bóng đá với phần lớn lƣợng ngƣời theo dõi là đàn ông.
Tiếp đến là cần phải đánh giá về mặt kỹ thuật của phƣơng tiện, sự khác biệt về
đặc tính của truyền hình, báo chí, radio, website… để có thể xây dựng các nội dung
quảng cáo phù hợp ví dụ nhƣ trên truyền hình thời gian quảng cáo ngắn nhƣng lại

doanh nghiệp mình. Ngoài các hoạt động trên, doanh nghiệp nên tham gia các hoạt
động tài trợ khi có các dịp lễ, Tết đặc biệt với mức kinh phí phù hợp để có thể tạo
đƣợc hình ảnh tốt trong tâm trí khách hàng.
Đối với hoạt động hội chợ triển lãm doanh nghiệp cần phải nghiên cứu nhu
cầu thị trƣờng tại nơi tổ chức triển lãm để xác định sự phù hợp của sản phẩm với
thị hiếu ngƣời tiêu dùng. Để lựa chọn các triển lãm cần tham dự có thể xác định
thông qua một số nguồn nhƣ tài liệu tìm kiếm trên Internet, website, các cuốn
catalog, những thống kê mà ban tổ chức đã công bố… Đồng thời với tìm kiếm
thông tin trên thì doanh nghiệp cần lập danh sách các công ty cần liên hệ, trao đổi
thông tin thƣ từ, các tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp và địa điểm tổ chức hội chợ.
Doanh nghiệp cũng cần thiết kế trƣớc gian hàng để đảm bảo lôi cuốn đƣợc khách hàng.
Đối với hoạt động giao tiếp nội bộ, doanh nghiệp cần phải tiến hành thƣờng
xuyên, liên tục để duy trì sự trung thành của nhân viên. Cần thực hiện tốt các chính
sách đãi ngộ, cũng nhƣ tạo dựng môi trƣờng làm việc công bằng, lành mạnh với đầy
đủ trang thiết bị cần thiết. Thƣờng xuyên thực hiện hoạt động lấy ý kiến đóng góp
của nhân viên về hoạt động của doanh nghiệp để nâng cao khả năng tƣơng tác giữa
doanh nghiệp và nhân viên, từ đó có thể tạo dựng đƣợc môi trƣờng làm việc thân
thiện hơn.
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Truyền thông hình ảnh thƣơng hiệu điện tử là nội dung mới tại Việt Nam.
Theo tìm hiểu của tôi về một số đề tài, công trình liên quan đến truyền thông thƣơng
hiệu thì chỉ có một vài đề tài nhƣ để tài “Marketing địa phƣơng với việc quảng bá
thƣơng hiệu thành phố Hồ Chí Minh” của GS.TS Hồ Đức Hùng nói về các hoạt
Khóa Luận Tốt Nghiệp 20 GVHD: Nguyễn Trần Hưng
SV: Phạm Thành Trung Lớp: K44 I3

động nhằm thu hút khách du lịch đến với thành phố HCM, đề tài “Xây dựng, quảng
bá và bảo vệ thƣơng hiệu nông sản Việt ” của PGS.TS Nguyễn Đông Phong nói về
các hoạt động giúp nâng cao thƣơng hiệu của nông sản Việt Nam để làm tăng kim
ngạch xuất khẩu của nƣớc ta. Hay một số đề tài khác nhƣ “Xây dựng thƣơng hiệu

Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp đầu tiên phải kể đến là việc sử dụng các
phiếu điều tra với mẫu đƣợc để ở phần phụ lục. Nội dung của phiếu điều tra chủ yếu
xoay quanh việc tìm hiểu quan điểm và sự hiểu biết của những ngƣời đƣợc điều tra
về hoạt động truyền thông thƣơng hiệu điện tử. Những ngƣời đƣợc điều tra đều là
cán bộ nhân viên trong Tổng công ty thƣơng mại Hà Nội Hapro và chủ yếu là tập
trung vào nhóm cán bộ và nhân viên ban Thƣơng hiệu-Marketing. Các phiếu đƣợc
đƣa cho những ngƣời và nhóm ngƣời đƣợc chọn để điều tra và thu lại để tổng hợp
và phân tích. Phƣơng pháp này có ƣu điểm là dễ tiến hành, dễ thu thập và thống kê
phân tích, tuy nhiên dữ liệu thu thập đƣợc từ phƣơng pháp này độ chính xác chƣa
cao, cần phải tổng hợp và phân tích rất nhiều mới có thể mang vào sử dụng. Để
khắc phục tình trạng này thì cần chọn nhóm đối tƣợng điều tra có hiểu biết về lĩnh
vực mình muốn điều tra, và trong trƣờng hợp này là cán bộ, nhân viên ban Thƣơng
hiệu-Marketing. Mục đích sử dụng phƣơng pháp này để thu thập những dữ liệu sơ
cấp mang tính tổng quát nhất về các hoạt động truyền thông thƣơng hiệu điện tử.
Một phƣơng pháp khác dùng để thu thập dữ liệu sơ cấp là phƣơng pháp phỏng
vấn chuyên sâu với mẫu phiếu nằm ở phần phụ lục. Nội dung những câu hỏi phỏng
vấn chuyên sâu này tập trung chủ yếu vào việc tìm hiểu về hoạt động truyền thông
thƣơng hiệu điện tử của chính Tổng công ty thƣơng mại Hà Nội. Phƣơng pháp tiến
Khóa Luận Tốt Nghiệp 22 GVHD: Nguyễn Trần Hưng
SV: Phạm Thành Trung Lớp: K44 I3

hành là gặp gỡ trực tiếp lãnh đạo bộ phận chuyên trách để đặt ra những câu hỏi đã
đƣợc chuẩn bị sẵn, và ghi chép và thu âm lại các câu trả lời. Các câu hỏi tập trung
làm rõ thực trạng áp dụng, những hiệu quả mang lại và những đánh giá của các
chuyên gia của Tổng công ty về các công cụ truyền thông thƣơng hiệu điện tử đối
với Tổng công ty. Ngƣời đƣợc phỏng vấn là trƣởng ban Thƣơng hiệu-Marketing
của Tổng công ty chị Trần Thanh Hải.
Ƣu điểm của phƣơng pháp này là có thể tập trung vào đƣợc lĩnh vực cần điều
tra, và nội dung thu thập đƣợc có tính chính xác cao vì đối tƣợng điều tra là chuyên
gia trong lĩnh vực. Nhƣợc điểm là khó tiến hành vì khó tiếp cận đối tƣợng điều tra,

bƣớc thông kê, phân loại và chọn lọc dữ liệu, qua bƣớc này thì các dữ liệu sẽ đƣợc
phân về nhiều mảng khác nhau, các số liệu sẽ đƣợc chọn lọc và loại bỏ bớt, chỉ
những dữ liệu nào cần thiết cho nội dung đề tài mới đƣợc giữ lại. Nhất là các loại
dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ internet thì bƣớc chọn lọc càng trở nên cần thiết.
Các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu, những bảng hỏi hay những số liệu thu thập
đƣợc từ các phòng ban của công ty cũng cần đƣợc tổng hợp, thống kê và phân loại
mới có thể mang ra phân tích đƣợc.
2.1.2.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu:
Dữ liệu sau khi đƣợc tổng hợp, thống kê, phân loại và chọn lọc sẽ đƣợc mang
phân tích. Các phiếu điều tra và các bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu sau khi
đƣợc tổng hợp lại sẽ đƣợc so sánh, lập bảng phân tích để rút ra đƣợc những kết luận
phục vụ bài luận.
Các số liệu thống kê từ các bản báo cáo kinh doanh của Tổng công ty sẽ đƣợc
đi sâu phân tích để thấy đƣợc hiệu quả của truyền thông thƣơng hiệu điện tử.
Các dữ liệu thứ cấp thu thập từ internet sẽ đƣợc phân tích để thấy rõ đƣợc tác
động của các yếu tố khách thể.
Khóa Luận Tốt Nghiệp 24 GVHD: Nguyễn Trần Hưng
SV: Phạm Thành Trung Lớp: K44 I3

2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và nhân tố ảnh hƣởng tới quá
trình truyền thông thƣơng hiệu điện tử của Tổng công ty thƣơng mại Hà
Nội:
2.2.1. Thực trạng phát triển truyền thông thương hiệu điện tử của Tổng
công ty thương mại Hà Nội Hapro:
Tổng công ty thƣơng mại Hà Nội lâu nay chỉ quan tâm tới việc truyền thông
thƣơng hiệu truyền thống, chủ yếu sử dụng các phƣơng tiện truyền thông đại chúng
nhƣ tivi, đài, báo chí… hoạt động truyền thông thƣơng hiệu điện tử mới đƣợc công
ty quan tâm chú trọng đầu tƣ, nên thƣơng hiệu điện tử của công ty vẫn chƣa đƣợc
biết đến rộng rãi, các đối tác biết đến công ty chủ yếu thông qua các phƣơng tiện
truyền thông truyền thống. Ngoài website www.haprogroup.vn của công ty mẹ,

có các chính sách tốt cho nhân viên, khuyến khích họ học tập, đào tạo nhân viên
trƣớc khi họ bắt tay vào công việc. Hiện nay công ty đang có nhu cầu phát triển
thƣơng mại điện tử trong hoạt động kinh doanh của mình, nên đã cho nhân viên đi
học thêm kiến thức về thƣơng hiệu điện tử.
Tuy nhiên, Tổng công ty vẫn chƣa xây dựng đƣợc một chiến lƣợc truyền
thông thƣơng hiệu điện tử cụ thể, các hoạt động thực hiện chỉ mang tính xu hƣớng
nên hình ảnh thƣơng hiệu điện tử của Tổng công ty vẫn chƣa rõ ràng trong tâm trí
khách hàng. Các hoạt động truyền thông thƣơng hiệu điện tử của Tổng công ty đƣợc
thực hiện chủ yếu thông qua phƣơng tiện truyền thông truyền thống. Tổng công ty
chƣa khai thác nhiều các hoạt động truyền thông thƣơng hiệu điện tử trên Internet
thông qua các diễn đàn, blog hay mạng xã hội, các bài PR về sản phẩm đƣợc đăng
trên website cũng chƣa thực sự thuyết phục đƣợc khách hàng.
2.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động
truyền thông thương hiệu điện tử của Tổng công ty thương mại Hà Nội:
2.2.2.1. Bối cảnh cạnh tranh:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status