Ứng dụng thương mại điện tử trong Vietravel - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH
-----------------
TIỂU LUẬN MÔN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI:
GVHD : Th.S ĐOÀN NGỌC DUY LINH
NHÓM TH : NHÓM BLUESKY
LỚP: NCKD2C
TP.Hồ Chí Minh Ngày 2 Tháng 4 Năm 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH
-----------------
TIỂU LUẬN MÔN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI:
GVHD : Th.S ĐOÀN NGỌC DUY LINH
NHÓM TH : NHÓM BLUESKY
LỚP: NCKD2C
TP.Hồ Chí Minh Ngày 2 Tháng 4 Năm 2010
DANH SÁCH NHÓM
BLUESKY
----------------
1.Nguyễn Thị Hiếu Huyền.
2. Nguyễn Thị Hoài Linh.
3. Phan Thị Kim Ngọc.
4. Lê Thị Hằng.
5. Lê Thị Mai.
6. Dương Công Chánh.
7. Gian Cẩm Huy.
8. Đặng Hòan Khải.
9. Hồ Quý Thiện.
10. Mai Tấn Lực.

Viettravel.
Những ứng dụng Thương Mại Điện Tử mà Viettravel đã đưa vào
hoạt động.
Hiểu được những phương thức thanh toán mà Viiettravel đã ứng
dụng bằng TMĐT.
Biết được những thuận lợi và khó khăn khi Viettravel áp dụng
Thương Mại Điện Tử.
Từ đó có những giải pháp cũng như kiến nghị để giải quyết những
khó khăn đó.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài mà nhóm chúng em chọn là tình hình
ứng dụng TMĐT của Viettravel vào hoạt động kinh doanh cảu công ty. Từ đó sẽ
hiểu rõ hơn những thành qua đạt được, những thuận lợi, khó khăn trong suốt quá
trình ứng dụng TMĐT của Viettravel.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Với kiến thức có được trên lớp cùng với sự tìm hiểu trên các phương tiện
thông tin như sách báo, Internet…nhóm chúng em đã có những kiến thức về việc
ứng dụng TMĐT của Viettravel trong quá trình hoạt động. Tuy nhiên khả năng
của nhóm cũng có hạn nên những gì mà nhóm chúng em tìm hiểu được chưa thật
sự đầy đủ và tron vẹn…nhưng những vấn đề mà nhóm đưa vào tiểu luận cũng một
phần nào đó làm rõ những ứng dụng của TMĐT của Viettravel.
II. lỜI CÁM ƠN
Nhóm Bluesky xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh đã
tạo những điều kiện tốt nhất cho chúng em học tập.
Khoa Thương Mại Du Lịch cùng các thầy cô giảng viên Khoa đã tận
tình giảng dạy cho tất cả chúng em giúp cho chúng em hiểu rõ hơn những kiến
thức về du lịch và những vấn đề khác nữa.
Đặc biệt, lớp NCKD2C nói chung và nhóm Bluesky chúng em nói
riêng xin chân thành cám ơn thầy Đoàn Ngọc Duy Linh, giảng viên môn Thương

III. Nhận xét của giáo viên
IV. Mục lục
B. Phần II: Phần nội dung
I. Chương I: Khái quát chung về TMDT
1. Các khái niệm
2. Lược sử phát triển
3. Phân loại thương mại điện tử
4. Lợi ích thương mại điện tử
5. Cổng thương mại diện tử của Vietravel.
II. Chương II: Thực trạng ứng dụng TMDT tại Vietravel
1. Ứng dụng TMDT tại Vietravel
2. Cách đăng kí tour
3. Phương thức thanh toán
4. Những hình thức khuyến mãi
5. Kết quả đạt được
III. Chương III: Thuận lợi – khó khăn – giải pháp
1. Những thuận lợi
2. Những khó khăn
3. Giải pháp
C. Phần III: Phần kết
I. Kết luận
II. Tài liệu tham khảo
B. PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG
I. Chương I: Khái quát chung về Thương Mại Điện Tử.
1. Các khái niệm:
Từ khi ra đời đến nay, TMĐT đã trải qua nhiều tên gọi khác nhau như online
trade, cyber trade, paperless commerce, i-commerce (Internet commerce), m-
commerce (mobile commerce), e-commerce (electronic commerce)..
1.1. Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp:
-Theo định nghĩa tại diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương (1997), TMĐT là

cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT, các thông điệp, các quy tắc cơ bản và đặc
thù, các ứng dụng.
Tóm lại, theo nghĩa rộng, TMĐT là toàn bộ quy trình và ácc hoạt động kinh doanh
sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa, liên quan
đến các tổ chức hay cá nhân.
Để dễ hình dung những điểm tương đồng và khác biệt giữa TMĐT và thương mại
thông thường, hay còn gọi là thương mại truyền thống (TMTT)…
2. Lược sử phát triển:
2.1. Quá trình hình thành và phát triển TMĐT trên thế giới.
Thứ nhất: Đây là cửa ngõ mở ra nguồn thông tin khổng lồ tại bất cứ nơi nào trên
tếh giới. Bỏ ra một chi phí không lớn, mõi doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân có
thể có một địa chỉ trên xa lộ thông tin này, ở đó họ có thể bày biện và tự giới thiệu
hàng hóa, dịch vụ với các kĩ thuật tiên tiến, từ văn bản, hình ảnh, âm tahnh cho
đến phim ảnh. Ở bất cứ đâu, chỉ cần một máy tính nối mạng, người ta điều có thể
vào “thăm” và tiếp nhận các thông điệp quảng cáo từ các gian hàng này. Do số
lượng các website đăng kí ngày càng lớn, dẫn đến tình trạng cơ may khách viếng
thăm không lớn, nhiều doang nghiệp đã gởi các thông điện quảng cáo lên các trang
chủ của các nàh cung cấp dịch vụ mạng nổi tiếng, nơi có nhiều khách thăm viếng
hơn. Hiệu quả của loại quảng cái chạy trên đầu trang web hay nhảy vào một trang
web vừa được mở ra là điều còn nghêin cứu thêm, tuy nhêin điều hiển nhiên là laọi
quảng cáo này ngày càng đến được với những đối tượng khách hàng.
Thứ hai: Internet là môi trường diễn ra hàng loạt hội thảo, diễn đàn của
những người có thể ở cách xa nửa vòng trái đất, trong đó mỗi người váo mạng có
thể tham gia phát biểu ý kiến của mình. Những nhà kinh doanh đã tận dụng những
diễn đàn này để khéo léo phát đi những thông điệp quảng bá sản phẩm, dịch vụ
của mình, hiệu quả rất lớn. Hiện nay, giới trẻ là thành phần chủ yếu tham gia các
diễn đàn, trò chuyện, tán gẫu trên mạng hay lập blog. Tác động lẫn nhau trong xu
hướng mua sắm, chọn lựa hàng tiêu dùng của họ thông qua cách thức trao đổi này
nhiều khi có hiệu ứng dây chuyền và tiềm năng khai thác lớn đối với những nhà
kinh doanh.

(Internet Exchange Provider- IXP) được cấp phép và đang haọt động tích cực, bao
gồm VNPT, Viiettel, FPT, ETC và SPT. Kết nối với các IXP là các nhà cung cấp
dịch vụ Internet (Internet Service Provider- ISP) với hai laọi dung lượng chính là
dung luợng lưu chuyển trong nước và dung lượng lưu chuyển quốc tế. Hướng đi
quốc tế lên đến 12 hướng, qua 8 vùng quốc gia có lưu lượng trao đổi Internet lớn,
gồm Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, Hong Kong, Đài Loan,
Malaysia. Trong số 17 ISP được cấp phép, có một số đang tham gia mạnh mẽ vào
thị trường như VNPT, SPT, FPT, Viettel…các daonh nghiệp còn lại hoạt động với
quy mô nhỏ, số lượng thêu bao khiêm tốn. Các dịch vụ truy ậcp Internet hệin nay
được các ISP cung cấp bao gồm truy cập gaín tiếp qua đường dây điện thoại,
ISDN, thao bao băng thông rộng ADSL, truyền hình cáp CaTV, Wi-Fi, thêu bao
trực tiếp. Đặc biệt, người dùng có cơ hội sử dụng các dịch vụ cao như video trực
tuyến, VoIP chất lượng cao, game trực tuyến.
Ngoài ra còn có hơn 20 nhà cung cấp nội dung trên Internet, gồm các tờ báo
điện tử Vietnamnet, Vnexpress, VDCmedia, cùng hàng nghìn trang tin điện tử
được cấp phép khác. Tên miền được sử dụng káh đa dạng đã góp pầhn phát triển
các tarng thông tin tiếng Việt.
Trong tiến trình hội nhập, nhận thức của các doanh nghiệp Việt Nam về
TMĐT đã có những thay đổi nhanh chóng. Năm 2002, chỉ có chưa đến 800 doanh
nghiệp có webside thì đến cuối năm 2004 đã có khoảng 3000 doanh nghiệp, nếu
tính cả các webside có tên miền quốc tế thì con số này lên đến 17.500 doanh
nghiệp. Một khảo sát về hiện trạng của TMĐT của Bộ Thương Mại cho thấy năm
2002 có khaỏng 30% doanh nghiệp kết nối Internet và chua tới 10% doanh nghiệp
có webside riêng, thì hai năm sau các rỷ số này đã tăng lên đến 83% và 25%. Đến
cuối năm 2005, một cuộc điều tra do phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
(VCCI) tiến hành đã công bố kết quả 91% doanh nghiệp kết nối Internet và
khoảng 30% doanh nghiệp có webside riêng.
3. Phân loại thương mại điện tử.
a. Thương mại điện tử giữa các công ty với nhau (B2B : Business-
business)

4. Lợi ích của thương mại điện tử.
Các phương tiện điện tử như Internet/web giúp cho các doanh nghiệp nắm
được thông tin phong phú về thị trường, từ đó có thể xây dựng được chiến lược
sản xuất, kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của của thị trường trong nước,
khu vực và quốc tế. Hiện nay, TMĐT đang được nhiều quốc gia quan tâm, coi là
một trong những động lực phát triển chủ yếu của nền kinh tế.
Trước hết, TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất tại các văn phòng. Các văn
phòng không có giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm,
chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần.
Thương mại điện tử giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị. Bằng
Internet/web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách
hàng, catalogue điện tử trên các trang web không những phong phú hơn mà còn th-
ường xuyên được cập nhật so với các catalogue in ấn khuôn khổ giới hạn và luôn
luôn lỗi thời.
TMĐT qua Internet/web giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng
kể thời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là quá trình từ quảng cáo,
tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao hàng, thanh toán). Thời gian giao dịch
qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, bằng khoảng 0,5% thời gian
giao dịch qua bưu điện. Chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giao
dịch qua Fax hay qua bưu điện chuyển phát nhanh; chi phí thanh toán điện tử qua
Internet chỉ bằng 10%-20% chi phí thanh toán theo lối thông thường. Trong hai
yếu tố cắt giảm này, yếu tố thời gian đáng kể hơn, vì việc nhanh chóng thông tin
hàng hoá đến người tiêu dùng (mà không phải qua trung gian) có ý nghĩa sống còn
trong cạnh tranh kinh doanh.
TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các nhân
tố tham gia vào quá trình thương mại. Thông qua mạng, các đối tượng tham gia có
thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau nhờ đó sự hợp tác lẫn sự quản lý đều
được tiến hành nhanh chóng và liên tục; tạo điều kiện tìm kiếm các bạn hàng mới,
cơ hội kinh doanh mới trên bình diện toàn quốc, khu vực và thế giới.
Xét trên bình diện quốc gia, trước mắt, TMĐT kích thích sự phát triển của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status