đề cương lịch sử học thuyết kinh tế UEL - Pdf 14

1.WiliamPetty và sự ra đời học thuyết kinh tế tư sản cổ điển ở
nước Anh:
a) Lý luận giá trị -lao động :
khi nghiên cứu về giá trị ông dùng thuật ngữ “giá cả” và chia thành :
“giá cả chính trị” : lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa
quyết định
và “giá cả tự nhiên” : giá cả thị trường thay đổi theo điều kiện chính
trị
như vậy ông đã hiểu đúng giá trị lao động với thuật ngữ giá cả tự
nhiên , nó tỉ lệ nghịch với năng suất lao động
tuy nhiên ông còn chịu ảnh hưởng của CNTT khi cho rằng chỉ có lao
động khai thác bạc mới tạo nên giá trị.
lao động các ngành khác chỉ tạo nên của cải khi so sánh với lao động
tạo ra tiền.
“lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải”  thể hiện sự lẫn lộn
về nguồn gốc tạo ra giá trị với các yếu tố tham gia vào quá trình sx.
b) Lý luận phân phối (tiền lương, lợi nhuận ,địa tô):
Tiền lương: ông cho rằng tiền lương là khoản tư liệu sinh hoạt tối
thiểu cần thiết cho công nhân và không vượt quá mức này. Ông phản
đối việc trả lương cao, nếu trả lương cao người công nhân không
muốn làm việc mà chỉ thích uống rượu.
MQH giữa tiền lương & lợi nhuận :
tiền lương : 1 phần giá trị do công nhân tạo ra
1 phần là sản phẩm thặng dư -> do người chủ sở hữu chiếm lấy.
địa tô, lợi tức và ruộng đất:
ông phân tích trên cơ sở lý luận giá trị lao động :
ĐỊA TÔ : là 1 phần giá trị sau khi trừ đi các khoản chi phí (tiền lương
& giống má)
LỢI TỨC: là thu nhập cho vay bằng tiền, ông cho rằng đó là địa tô của
tiền.
GIÁ CẢ RUỘNG ĐẤT : là do thu nhập quyết định nó là số địa tô hàng

hoạt động sx và lưu thông hàng hóa được phát triển theo sự điều tiết
của bàn tay vô hình.
các chức năng của nhà nước :
- chức năng chính : thiết lập pháp lý , bảo vệ quyền tư hữu,đấu tranh
chống kẻ thù bên ngoài, chống phần tử tội phạm trong nước.
-có nhiệm vụ kinh tế khi nhiệm vụ này quá sứ của doanh nghiêp: xây
cầu đường, đào sông,…
ông cho rằng :
-quy luật kinh tế là vô địch , mặc dù chính sách kinh tế có thể thúc đẩy
hoặc kìm hãm sự hoạt động của quy luật kinh tế
-muốn giàu có thì phải phát triển theo tinh thần tự do (phù hợp với
trật tự tự nhiên).
b)lý luận về phân phối:
TIỀN CÔNG : ông cho rằng , tiền công là thu nhập của công nhân, gắn
với lao động của họ, nó là sự bồi hoàn nhờ công lao động.
theo ông trong sx hàng hóa giản đơn cũng có tiền công, nó bằng
toàn bộ sản phẩm của lao động. còn trong CNTB tiền công cần phải đủ
để đảm bảo cho người công nhân mua phương tiện sống, tồn tại và
phải cao hơn mức đó.
ông cho rằng tiền công không thể thấp hơn chi phí tối thiểu trong
cuộc sống của người công nhân, nếu quá thấp họ sẽ không làm việc và
bỏ ra nước ngoài. Tiền công cao sẽ kích thích tiến bộ kinh tế vì nó làm
cho tăng năng suất lao động.
ông thấy được các nhân tố tác động đến số lượng tiền công, đó là
điều kiện kinh tế -xh, vh,thói quen tiêu dùng, quan hệ cung cầu trên thị
trường lao động…
tuy nhiên ông không hiểu được bản chất của tiền công, ông chỉ thấy
được sự khác nhau về số lượng giữa tiền công trong sx hàng hóa giản
đơn và trong CNTB . Ông quan niệm tiền công là giá cả của lao động
bới vì ông không hiểu phạm trù sức lao động, đây là 1 hạn chế lớn của

 '\\
3. DAVID RICARDO lý thuyết giá trị phân phối:
TIỀN LƯƠNG :" %65-5!-5
E675,9!5E67 @
6X!-9818Z5,9
5,9 >N5E6$&?2
 167"M3'A-[ 
@$E]!3 5P!*@139
+^M '
" _Z*`@@6Xa!@6XO1
P"6X-!"67"M
"9@@@6X3M*Z*,9'
"1&,$6NE67 
"9;b67c36*d&Z*,9
LỢI NHUẬN: "67"M&5ENX@
6X3!-6>!@-e"
*,>- '
ĐỊA TÔ : theo ông , do ruộng đất có hạn , năng suất lại thấp bới độ
màu mỡ ngày càng giảm, năng suất bất tương xứng mà nhu cầu
lương thực ngày càng cao bởi dân số tăng nhanh nên cần phải canh
tác trên cả ruộng đất xấu, do đó, giá cả thị trường của nông sán đượ
quyết định bởi giá trị nông sản sx trên ruộng đất xấu.
chênh lệch giữa giá trị nông sản đc sx trên đất trung bình và đất tố
với giá trị nông sản trên đất xấu gọi là địa tô.
4.KEYNES, Lý thuyết về tổng cầu , khuynh hướng tiêu dùng biên,
số nhân đầu tư và vai trò điều chỉnh kinh tế của nhà nước:
a) lý thuyết tổng cầu :
theo Keynes, một nền kinh tế chịu tác động của hai nhân tố cơ bản :
- tổng cung, tức toàn bộ hàng hóa bán trên thị trường
-tổng cầu, tức toàn thể số hàng hóa mà người ta muốn mua.

+8 nhân tố của tiết kiệm :
thận trọng – nhìn xa – tính toán – kiêu hãnh
tham vọng – tự lập - kinh doanh – hà tiện
+6 nhân tố kích thích tiêu dùng :
thích hưởng thụ - thiển cận – phô trương
không suy nghĩ – xa hoa- hào phóng
Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn (MPC) là mối quan hệ giữa sự gia
tăng tiêu dùng so với gia tăng thu nhập
MPC = C/ R (delta)
theo Keynes, quy luật tâm lý cơ bản của con người là cùng với sự gia
tăng của thu nhập , khuynh hướng tiết kiệm ngày càng tăng, đồng
thời khuynh hướng tiêu dùng sẽ giảm tương đối so với sự gia tăng
khuynh hướng tiết kiệm.  nguyên nhân gây ra khủng hoảng và
thất nghiệp.
C) Lý thuyết về số nhân đầu tư:
số nhân đầu tư thể hiện mối quan hệ giữa gia tăng đầu tư với gia
tăng thu nhập. nó chỉ rõ sự gia tăng đầu tư sẽ kéo theo sự gia tăng thu
nhập lên bao nhiêu: ta có : k= R/ I
=> R= k x I
Xác định k:
theo Keynes thu nhập được chia thành tiêu dùng và tiết kiệm, đồng
thời thu nhập cũng chia thành tiêu dùng và đầu tư
Qua phân tích trên ta thấy khuynh hướng tiêu dùng biên có vai trò
quan trọng trong số nhân, đến lượt mình , số nhân làm khuếch đại thu
nhập khi có sự gia tăng đầu tư.
theo Keynes, mỗi sự gia tăng đầu tư kéo theo nhu cầu bổ sung về
công nhân và tư liệu sx,có nghĩa việc làm gia tăng, thu nhập gia tăng,
thu nhập gia tăng sẽ là tiền đề cho tăng đầu tư mới. Như vậy, số nhân
có tác động dây chuyền , nó khuếch đại thu nhập lên.
d) lý thuyết về vai trò điều chỉnh kinh tế của nhà nước:

+ đối với người lao động , cần điều tiết bớt một phần thu nhập  đưa
phần này vào ngân sách nhà nước để mở rộng đầu tư.
+đối với doanh nghiệp: giảm thuế kích thích kinh doanh.
THỨ BA, mở rộng việc làm bắng cách mở rộng đầu tư:
bằng mọi cách ,thậm chí vào các ngành có tính chất ăn bám: sx vũ khí,
quân sự ir nền kinh tế.
đầu tư vào lĩnh vực nào cũng tốt  giải quyết việc làm  có thu nhập
 chống khủng hoảng & thất nghiệp.
THỨ TƯ, khuyến khích tiêu dùng cá nhân.
5. Friedman , lý thuyết chu kì tiền tệ và thu nhập quốc dân:
THỨ NHẤT, nhân tố quyết định sự tăng trưởng của sản lượng quốc
gia là mức cung tiền.
theo ông và các đại biểu của phái trọng tiền hiện đại, các biến số vĩ mô
như : giá cả , sản lượng, công ăn việc làm phụ thuộc vào mức cng tiền
tệ chứ không phải là chính sách tài chính (thuế, chi tiêu) của trường
phái Keynes.
mức cung tiền tệ thường không ổn định và phụ thuộc vào quyết định
chủ quan của chính sách tiền tệ ngân của hàng trung ương.
nếu ngân hàng trung ương phát hành không đủ tiền thì dẫn đến
khủng hoảng kinh tế còn nếu phát hành thừa tiền thì phải bị lạm
phát.
mức cầu tiền tệ có tính ổn định cao, nó được quyết định bởi thu
nhập. mức cầu danh nghĩa của tiền đc xác định bởi công thức:
M
d
= f(Y
n
, i)
trong đó :
Md là mức cầu danh nghĩa về tiền tệ

vào những năm 1973-1974, chủ nghĩa trọng tiền đc vận dụng ở Anh
và Mỹ, kết quả hạn chế : sự giảm giá gây tình trạng trì trệ và thất
nghiệp ở mức cao.
việc giảm chi phí nhà nước và giảm thâm hụt ngân sách dẫn đến
giảm cầu tín dụng nhà nước. Điều đó hạn chế tăng giá, nhưng lại kéo
theo giảm đầu tư làm cho nền kinh tế bị xấu đi. Nó làm tăng thêm
mâu thuẫn xh như : thất nghiệp tăng, cắt giảm chi phí xh, mức sống
lao động giảm,
6, Cộng hòa liên bang Đức
a) những nguyên tắc cơ bản của “kinh tế thị trường xã hội”
THỨ NHẤT, nền kinh tế thị trường xã hội là 1 nền kinh tế thị trường
có mục tiêu ,kết hợp nguyên tắc tự do với nguyên tăc công bằng xã
hội.
khuyến khích & bảo vệ lợi ích cac nhân, cơ sở của mọi hoạt động
kinh tế, chính trị. Hạn chế những tiêu cực của nền kinh tế thị trường
như: lạm phát, thất nghiệp, phân hóa,…
THỨ HAI, nền kinh tế thị trường xh thể hiện qua 6 tiêu chuẩn sau:
+quyền tự do cá nhân
+công bằng xã hội
+quá trình kinh doanh theo chu kỳ
khi nền kinh tế suy thoái, chính phủ nên mua nhiều, khi kinh tế tăng
trưởng chính phủ nên mu ít.
+chính sách tăng trưởng kinh tế
bánh càng to thì phần chia càng lớn
+chính sách cơ câu
+bảo đảm tính tương hợp của thị trường.
các tiêu chuẩn trên bổ sung cho nhau và kết hợp với nhau để tạo nền
kinh tế thị trường xh.
b)vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường xã hội :
vai trò này thể hiện ở 2 nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc tương hỗ và

Keynes mới say xưa với bàn tay nhà nước thì Samuelson chủ
trương phát triển nền kinh tế phải dựa vào cả hai bàn tay
nghĩa là kết hợp cả cơ chế thị trường và cơ chế điều tiết của
nhà nước.
Ông cho rằng “điều hành một nền kinh tế không có chính
phủ hoặc thị trường cũng như định vỗ tay bằng một bàn tay”
a) cơ chế thị trường , theo Samuelson , cơ chế thị trường là
một hình thức tổ chức kinh tế, trong đó, cá nhân người tiêu
dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau qua thị trường
để xác định ba vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế  sx cái
j? sx như thế nào? Sx cho ai?
Thị trường là một quá trình, trong đó người mua và người
bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng
hàng hóa.
Do đó, nói tới cơ chế thị trường và thị trường là nói tới
hàng hóa, người bán, người mua và giá cả hàng hóa. Diều đó
cúng có nghĩa nói tới cung cầu hàng hóa.
giá tăng  cầu giảm, cung tăng sự thay đổi giá cả thị
trường sẽ tác
giá giảm  cầu tăng, cung giảm độg tớ trạng thái cân bằng
của thịtrg
Theo Samuelson, nền kinh tế thị trường chịu sự điều khiển
của 2 ông vua : người tiêu dùng và kỹ thuật.
Người tiêu dùng thống trị thị trường vì họ tiêu dùng các
hàng hóa mà doanh nghiệp sx ra, họ bỏ phiếu bằng đô la.
 đồng thời người tiêu dùng chịgu sự hạn chế của kỹ thuật.
nhu cầu tiêu dùng còn chịu theo sự cung ứng của người sx. Vì
người sx còn chịu sự chi phối của chi phí sx. Họ có thể bỏ lĩnh
vực này để chuyển sang lĩnh vực khác để sx. Ở đây thị trường
đóng vai trò môi giới trung gian hòa giải sở thích người tiêu

sử dụng chính sách tài khóa & tiền tệ tác động tới
-chu kỳ kinh tế
-giải quyết thất nghiệp
-chống trì trệ
-suy thoái
-lạm phát
Để thực hiện các chức năng trên, chính phủ sử dụng các công
cụ thuế, các khoản chi tiêu của ngân sách và các quy định hay
kiểm soát của chính phủ.
Khi thực hiện các chức năng kinh tế, chính phủ đưa ra các
phương án để lựa chọn.
do vậy phải kết hợp giữa cơ chế thị trường và vai trò điều
tiết kinh tế của chính phủ để hình thành « nền kinh tế hỗn
hợp »
ir


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status