Nghiên cứu xâm nhập mặn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng ven biển đồng bằng Sông Cửu Long - Pdf 14

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khoa học thủy lợi miền nam

Báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ đề tài

Nghiên cứu xâm nhập mặn
phục vụ phát triển kt-xh vùng ven biển
đồng bằng sông cửu long

Mã số: KC 08.18

Chủ nhiệm đề tài: gs.ts . lê sâm



. . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . .
15
1.6 Tài nguyên thiên nhiên
.

. . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . .
15

Chơng 2: Dòng chảy sông Cửu Long trong mùa cạn và chế độ
nớc nội đồng mùa cạn
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
2.1 Đánh giá lu lợng nguồn sông Cửu Long
.

. . . . . . . . . . . . . . . . .

.

. . .
23
2.2 Phân bố lu lợng nớc ngọt cho các nhánh sông


. . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . .
55
3.6 Đặc điểm thủy văn
.

. . . . . . . . . . . . . . . . .

.

. . . . . . . . . . . . . . . . .

.

. . . . . . . . . . .
58
3.7 Chất lợng nớc
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 64
3.8 Các hệ sinh thái
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 64
3.9 Các vùng sinh thái
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 66

Chơng 4: Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng ven biển ĐBSCL
. . . . . . . 68
4.1 Khái quát chung
Chơng 5: Mô hình toán tính xâm nhập mặn ĐBSCL
. . . . . . . . . . . . . . .
82
5.1 Một số mô hình toán thông dụng và lựa chọn
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . 83
5.2 Mô phỏng xâm nhập mặn
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 87
5.3 Dự báo xâm nhập mặn
.

. . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . .
116
5.4 Dự báo độ mặn nền vùng ven biển ở ĐBSCL qua các năm
2003 - 2004
.
. . . . . . . . . . . . . . . . .
.

. . . . . . . . . . . . . . . . .
.

. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
117
Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18

.

. . . . . . . . . . . . . . . . .

.

. . . . . . . . . . . . . . . . .

.

. . . .
137
7.3 Vùng hai sông Vàm Cỏ
.
. . . . . . . . . . . . . . . . .
.

. . . . . . . . . . . . . . . . .
.

. . . . . .
140
7.4 Vùng ven biển Tây
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 143
7.5 Vùng Trung tâm Bán đảo Cà Mau
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 146
7.6 Diễn biến xâm nhập mặn ĐBSCL trong những năm đặc biệt
. . . 148
7.7 Tình hình hạn hán và xâm nhập mặn ở vùng ven biển ĐBSCL
năm 2004


. . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . .
163
8.4 Đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu sản xuất vùng ven
biển ĐBSCL
.

. . . . . . . . . . . . . . . . .

.

. . . . . . . . . . . . . . . . .

.

. . . . . . . . . . . . . . . . .

164
8.5 Nhận xét chung về nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản xuất
vùng ven biển ĐBSCL
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 173

Chơng 9: Luận cứ khoa học xây dựng phơng án khai thác tổng
hợp tài nguyên đất và nớc dải ven biển phục vụ phát triển
bền vững nông - lâm - ng
. . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . .

Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18 Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT
9.4 Các luận cứ khoa học xây dựng phơng án khai thác tổng hợp
tài nguyên đất và nớc dải ven biển ĐBSCL
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 184
9.5 Các phơng án khai thác tổng hợp tài nguyên nớc, đất vùng
ven biển ĐBSCL phục vụ phát triển bền vững nông - lâm - ng 219

Chơng 10: Xây dựng quy hoạch sử dụng đất và khai thác hợp lý
vùng ven biển ĐBSCL
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 227
10.1 Những căn cứ khoa học phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai và
khai thác vùng ven biển ĐBSCL
.

. . . . . . . . . . . . . . . . .

.

. . . . . . . . . . . . . . .

228
10.2 Quy hoạch và kế hoạch khai thác vùng ven biển ĐBSCL
. . . . . . . 234
10.3 Nghiên cứu vùng điển hình ven biển Bạc Liêu - Cà Mau: dự
án Mỹ Bình - Cái Đôi Vàm
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 250


IRRI Viện Lúa quốc tế
JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
KĐB Không đợc bồi (phù sa)
KOD Chơng trình thủy lực và truyền chất cho hệ sông kênh và ô đồng
(Nguyễn Ân Niên)
MIKE Mô hình thủy lực 1,2 chiều (Viện Thủy lợi Đan Mạch DHI)
MHT Mô hình toán
NEDECO Công ty cố vấn kỹ thuật Hà Lan
NTTS Nuôi trồng thủy sản
NPV Net present value - Lợi nhuận thuần quy về hiện tại
PTT Phèn tiềm tàng
PHĐ Phèn hoạt động
PTNT Phát triển nông thôn
QC Quảng canh
QCCT Quảng canh cải tiến
Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18
Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT QL1 Quốc lộ 1
QLPH Quản Lộ - Phụng Hiệp
S
Độ mặn (đơn vị g/l hoặc )
SAL Chơng trình tính thủy lực và mặn một chiều (Nguyễn Tất Đắc)
TGLX Tứ giác Long Xuyên
UBND Uỷ ban nhân dân
UNICEF Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc

* Địa điểm thực hiện
: vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long gồm 8
tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau,
Kiên Giang. Diện tích tự nhiên của toàn vùng là 2,86 triệu ha.
* Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ quy luật diễn biến và tác động của xâm nhập mặn vùng ven biển
ĐBSCL.
- Cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên
đất và nớc dải ven biển phục vụ phát triển bền vững nông - lâm ng - nghiệp
các tỉnh vùng ven biển ĐBSCL.
* Phơng pháp nghiên cứu:
- Điều tra thực trạng kinh tế - xã hội vùng ven biển ĐBSCL.
- Điều tra tổng hợp hệ sinh thái ven biển, các mô hình khai thác tài nguyên
thiên nhiên hiện nay ở địa bàn.
- Tổng hợp và phân tích diễn biến xâm nhập mặn 14 năm qua (1991 -
2004).
- Kiểm nghiệm và ứng dụng các mô hình toán xâm nhập mặn SAL, VRSAP,
HYDROGIS để mô phỏng chế độ thủy lực xâm nhập mặn.
- Sử dụng kỹ thuật viễn thám, hệ thống thông tin địa lý GIS trong phân tích
tổng hợp, xây dựng bản đồ thích nghi để đề xuất phơng án khai thác bền vững.
- Sử dụng các chơng trình quản lý quan trắc tự động xâm nhập mặn cho
hệ thống thủy lợi Gò Công (Tiền Giang).
- Sử dụng bài toán thành phần nguồn nớc để phân tích diễn biến chất
lợng nớc rủi ro và tai biến môi trờng.
- Dùng phơng pháp phân tích tơng tự để so sánh hệ sinh thái trên các
tiểu vùng.
- Sử dụng chơng trình HYDROGIS để dự báo xâm nhập mặn.

Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18



Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18 Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT Trang 1

lời mở đầu1. Phạm vi và mục đích của đề tài
Với diện tích khoảng 3,9 triệu ha, ĐBSCL giữ một vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Đây là vùng đất có u thế lớn về nông nghiệp (chiếm 50%
sản lợng lơng thực của cả nớc) và thủy sản.
ĐBSCL là một hệ thống hở, thấp, chịu tác động của chế độ thủy văn bán
nhật triều biển Đông và nhật triều biển Tây. Hơn 300 năm khai thác, những năm
gần đây sinh thái và môi trờng ĐBSCL, đặc biệt là vùng ven biển không ngừng
biến đổi sâu sắc, đang chuyển dần từ hệ sinh thái tự nhiên sang hệ sinh thái do
con ngời điều khiển.
Toàn bộ diện tích tự nhiên của 8 tỉnh ven biển ĐBSCL là 2,86 triệu ha.
Trớc đây diện tích bị xâm nhập mặn ở vùng ven biển ĐBSCL ở mức 1 g/l là 2,1
triệu ha, mức 4 g/l là 1,7 triệu ha, hiện nay đã giảm và đang biến đổi nhiều do sự
phát triển hạ tầng thủy lợi và thay đổi mô hình canh tác. Những năm gần đây
việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất ở vùng ven biển từ trồng lúa sang nuôi tôm một
cách tự phát trên diện rộng đã làm cho bức tranh xâm nhập mặn ven biển ĐBSCL
trở nên phức tạp, nhiều nơi nằm ngoài sự kiểm soát và tiềm ẩn các hậu quả xấu
về môi trờng.
Việc khai thác tiềm năng vùng ven biển ĐBSCL là một vấn đề rất phức tạp
với độ rủi ro cao, đe dọa phá hủy sinh thái và môi trờng nếu khai thác không
khoa học và hợp lý.
Do đó, để phát triển bền vững vùng ven biển ĐBSCL đòi hỏi phải nghiên

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN phục vụ xây dựng hệ thống đê
biển, đê ngăn mặn cửa sông Nam bộ (Báo cáo tổng hợp đề tài độc lập cấp Nhà
nớc - Trần Nh Hối - Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, 12/2002).
3. phơng pháp tiếp cận chính
3.1. Tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ vùng ven biển ĐBSCL với phạm
vi ảnh hởng xâm nhập mặn chiếm trên 50% diện tích tự nhiên toàn đồng bằng
gồm 8 tỉnh ven biển Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc
Liêu, Cà Mau, Kiên Giang chịu các nguồn xâm nhập mặn từ biển Đông và biển
Tây nên sự thay đổi về không gian, điều kiện địa hình, khí hậu thời tiết, đặc điểm
thủy văn dòng chảy rất phức tạp. Đồng thời sự phân bố dòng chảy không đều
giữa hai mùa ma và mùa khô, nhu cầu dùng nớc cho các mục tiêu kinh tế - xã
hội ở ĐBSCL ngày càng lớn, sự gia tăng khai thác nớc ở các quốc gia thợng
nguồn, diễn biến khí hậu ngày càng phức tạp với các hiện tợng El-Nino, La-
Nina v.v Tất cả những yếu tố đó tác động lên bức tranh xâm nhập mặn vùng
ven biển ĐBSCL đòi hỏi phải tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp
mới giải quyết đợc mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
3.2. Tiếp cận kế thừa có chọn lọc kinh nghiệm, tri thức, cơ sở dữ liệu đã
có liên quan đến đề tài
Xâm nhập mặn đợc xem là trờng hợp riêng của bài toán truyền chất đã
đợc nghiên cứu từ lâu trên thế giới.
ở ĐBSCL tr
ớc năm 1975, đã có nghiên cứu sơ bộ về xâm nhập mặn (Delft
- Hà Lan). Sau năm 1975, nhiều cơ quan nghiên cứu nh ủy ban Mêkông, Phân
Viện Khảo sát Quy hoạch Thủy lợi Nam bộ, Trung tâm Khí tợng Thủy văn phía
Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18 Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT Trang 3
Nam, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam (tại 2 dự án điều tra cơ bản chua mặn

triển bền vững, đồng thời dựa vào các luận cứ khoa học để xây dựng phơng án
khai thác tổng hợp phục vụ phát triển bền vững nông - lâm - ng nghiệp của
vùng.
4. Trích lợc những điểm chính của thuyết minh đề tài:
4.1. Mục II.9: Mục tiêu của đề tài
- Làm rõ quy luật diễn biến và tác động của xâm nhập mặn vùng ven biển
ĐBSCL.
Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18 Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT Trang 4
- Cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên
đất nớc dải ven biển phục vụ phát triển bền vững nông - lâm - ng - nghiệp các
tỉnh vùng ven biển ĐBSCL.
4.2. Mục II.12: Nội dung nghiên cứu đề tài
- Kiểm kê hệ thống hoá và xử lý tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên nớc và đất ven biển ĐBSCL
- Kiểm nghiệm mô hình xâm nhập mặn và chất lợng nớc vùng ven biển
- Thiết lập luận cứ khoa học, phân vùng theo các mô hình sử dụng tài
nguyên đất và nớc bền vững vùng ven biển
- Nghiên cứu chuyên sâu vùng Cà Mau - Bạc Liêu là vùng điển hình quan
trọng đang diễn ra nhiều thay đổi mô hình sản xuất nông nghiệp - thủy sản - lâm
nghiệp.
- Nghiên cứu thay đổi môi trờng ven biển theo các mô hình khai thác và
định hớng giải quyết các vấn đề nảy sinh.
- Đánh giá hiệu quả bớc đầu của các mô hình khai thác tài nguyên đất -
nớc vùng ven biển.
4.3. Mục II.14: Tiến độ thực hiện
TT Các nội dung công việc chủ yếu Sản phẩm Thời gian
1 Tổng quan Báo cáo tổng quan

nhỡng, chất lợng nớc, phân bố độ
mặn theo không gian và thời gian và
theo các cấp tần suất
- Bộ bản đồ;
- Phần mềm quản lý
dữ liệu
6/2002

1
2/2003
Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18 Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT Trang 5
8 Xây dựng bộ bản đồ thích nghi sử
dụng tiềm năng đất nớc trên cơ sở
các bản đồ đơn tính và phân tích tổng
hợp
Bộ bản đồ thích nghi
6/2003ữ
3/2004
9 Xây dựng quy hoạch và kế hoạch khai
thác vùng ven biển (trên cơ sở bản đồ
thích nghi)
Báo cáo quy hoạch
vùng ven biển ĐBSCL
9/2003


6/2004

cáo chuyên đề)
6/2004ữ
8/2004

4.4. Mục II. 16: Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm tạo ra
- Bộ cơ sở dữ liệu:
+ Chính xác, đầy đủ
+ Cấu trúc dữ liệu khoa học, thuận tiện cho tham khảo
- Chơng trình tính xâm nhập mặn:
+ Chính xác cao
+ Dễ sử dụng
- Chơng trình và kết quả dự báo xâm nhập mặn:
+ Chính xác cao
+ Dễ sử dụng
- Bộ chơng trình tính các thành phần nớc:
Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18 Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT Trang 6
+ Chính xác cao
+ Dễ sử dụng
- Chất lợng nớc, phân bố mặn, phân bố các thành phần nớc, thổ
nhỡng,
+ Chính xác, dễ hiểu
+ Dễ dàng phân tích cùng với nhau
- Bộ bản đồ thích nghi cho từng tỉnh ven biển:
+ Khả thi, hiệu quả cao
+ Có tính mềm dẻo và đa dạng
- Quy hoạch sử dụng đất đai nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản các tỉnh
ven biển

2500

1 Ngân sách SNKH 2500 1781 86 354 0 279
2 Các vốn khác:
- Tự có:
- Khác (vốn huy
động )
0 0 0 0 0 0

Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT Trang 7
Chơng 1

sơ lợc đặc điểm tự nhiên
Đồng bằng sông cửu long Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là phần cuối của tam giác châu thổ
Mêkông, có diện tích trên 3,9 triệu ha, là địa bàn đóng vai trò quan trọng trong
chiến lợc an ninh lơng thực của cả nớc, là nơi có kim ngạch xuất khẩu lúa
gạo và thủy sản lớn nhất nớc. Nhịp độ tăng trởng sản xuất lơng thực ở
ĐBSCL giai đoạn 1995 - 2003 đạt khoảng 6% năm. ĐBSCL hiện nay đang đẩy
mạnh quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong sự nghiệp công nghiệp hoá -
hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn.
Tất cả những thành tựu của ĐBSCL những năm vừa qua và cả những tiềm
năng đa dạng của ĐBSCL xuất phát từ một địa bàn có tiềm năng đặc thù.

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT Trang 8
Hồ với sông Mêkông), sau đó sông Mêkông chia thành hai nhánh chảy về hạ lu
là sông Tiền và sông Hậu. Sau Mỹ Thuận, sông Tiền chia thành nhiều nhánh đổ
ra biển Đông qua các cửa: Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên và Cung
Hầu. Sông Hậu đổ ra biển Đông qua các cửa : Định An và Trần Đề.
Về vị trí địa lý, ĐBSCL nằm ở tọa độ 8
o
35 - 10
o
0230 vĩ độ Bắc và
104
o
25 - 106
o
50 kinh độ Đông, ĐBSCL bao gồm 13 tỉnh: Long An, Tiền
Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, An Giang, Cần Thơ, Hậu
Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang.
1.2. KHí HậU
ĐBSCL chịu ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, ấm áp quanh năm,
lợng ma khá lớn. Năm chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa ma từ tháng V đến tháng
XI, thịnh hành gió mùa Tây Nam, có nhiều ma, ẩm ớt. Mùa khô từ tháng XI
đến cuối tháng IV, thịnh hành gió mùa Đông Bắc, ít ma, khô hạn.
1.2.1. Nhiệt độ không khí

ĐBSCL có nền nhiệt độ cao và tơng đối đồng đều. Nhiệt độ trung bình
năm khoảng 26,4 - 27,3
o
C. Tổng nhiệt độ năm 9.500 - 10.000
o
C. Chênh lệch

Bảng 1.1 :
Nhiệt độ trung bình tháng ở ĐBSCL

Nhiệt độ trung bình tháng ở ĐBSCL
0
C
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
TB
năm
Mộc Hoá
Cao Lãnh
Mỹ Tho
Cần Thơ
Cà Mau
Châu Đốc
Rạch Giá
Sóc Trăng
Phú Quốc
25,5
25,5
24,5
9
25,3
25,2
25,5
25,2
25,5
26,2
26,2

28,0
28,4
27,9
28,1
28,4
25,8
28,4
27,5
28,0
28,0
28,4
27,9
28,1
27,7
27,5
27,1
26,6
27,3
27,6
27,7
27,0
27,3
27,7
27,5
27,1
26,6
27,3
27,6
27,7
27,0

25,2
25,7
25,4
25,5
25,9
25,5
26,0
25,8
25,4
25,2
25,7
25,4
25,5
25,9
25,5
26,0Bảng 1.2
: Số giờ nắng trung bình ĐBSCL
Số giờ nắng trung bình ĐBSCL
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
TB
năm
Mộc Hóa
Mỹ Tho
Ba Tri
Càng Long
Cần Thơ

297
311
297
301
287
288
296
278
252
254
282
272
281
303
200
247
255
242
240
240
229
225
227
224
212
230
186
216
228
175

161
190
156
139
196
179
169
168
163
186
141
160
190
136
135
215
194
183
178
172
199
161
195
207
148
178
229
210
209
202


Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT Trang 10
Bảng 1.3 :
ẩm độ tơng đối trung bình tại một số trạm ở ĐBSCL
Nhiệt độ trung bình tháng
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
TB
năm
Sóc Trăng
Cần Thơ
Phú Quốc
Cà Mau
Rạch Giá
80
82
77
83
78
77
78
78
81
76
77
77
79
80
77
77

85
87
89
85
86
84
82
87
83
83
82
78
85
81
83
82
83
86
82

1.2.5. Chế độ ma
Lợng ma ở ĐBSCL biến động khá lớn về không gian và thời gian. Lợng
ma hàng năm đạt tới 1.600 - 2.800 mm.
Lợng ma trung bình tháng phân phối khá đều trong toàn mùa ma ở mức
200 - 300 mm/tháng, số ngày ma/tháng đạt từ 15 - 20 ngày. Lợng ma cao
nhất, thấp nhất và số ngày ma trung bình năm tại một số trạm ở ĐBSCL nh
sau:
Bảng 1.4a:
Chế độ ma tại một số trạm ở ĐBSCL


Tổng lợng ma giữa các năm không có sự biến động lớn, nhng ở các
tháng và các thời kỳ bắt đầu và kết thúc ma thì có sự biến động lớn. Thông

Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT Trang 11
thờng mùa ma bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào tháng XI, nhng có những
năm đến tháng XI lợng ma rất nhỏ không đáng kể và cũng có những năm đến
tháng XII lợng ma vẫn còn khá lớn (bảng 1.4b).
Bảng 1.4b: Lợng ma bình quân nhiều năm ở ĐBSCL

(Đơn vị : mm)

Tên trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
TB
năm
Châu Đốc
Long Xuyên
Cần Thơ
Đại Ngãi
Phụng Hiệp
Xẻo Rô
Phớc Long
Cà Mau
Gành Hào
Tân Châu
Chợ Mới
Mỹ Tho
Trà Vinh
Tân An

0,1
2,3
1
4,2
25
11,7
9,7
6,6
3,7
36,9
17,5
34,1
3,8
7,8
13,3
4,5
7,4
7,2
4,7
14,1
80
66,5
42,8
38,7
44,9
60,2
72,2
101,8
34,1
65,9

297,3
96
137,8
187,8
193
222,2
236,2
181,6
134,2
209,4
211,7
218,6
229
214,5
215,8
323,6
233,2
140,2
137,3
185,7
226,5
203,9
207,8
184,4
146,8
174,4
209,1
337,8
257,8
400,9

263,4
224,7
265,5
330,8
296,6
253,1
269,1
267
236,4
260,8
304,8
312,1
135,3
130,7
146
133,9
114,2
137,2
145,8
190,3
196,2
202,8
181,8
103,6
115,4
136,5
128
150,3
46,9
41,8


Bảng 1.5:
Tốc độ gió trung bình
Tốc độ gió trung bình (m/s)
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
TB
năm
Sóc Trăng
Cần Thơ
Phú Quốc
Cà Mau
Rạch Giá
4,2
3,3
3,7
3,7
2,5
4,7
3,4
3,4
4,1
3,3
4,7
4,0
3,4
3,7
3,2
4,3
3,2

3,1
2,6
2,7
3,7
3,4
3,4
3,1
2,5
3,8
3,8
4,0
3,1
2,5
3,8
3,5
3,9
3,0
3,4
1.2.6. Lợng bốc hơi
Bốc hơi Piche ở ĐBSCL khoảng từ 900 - 1.300, bốc hơi chậu
A
khoảng từ
1.500 - 1.800mm. Bốc hơi trong mùa khô cao hơn mùa ma, trung bình 4 - 5
mm/ngày trong mùa khô và 3 - 4 mm/ngày trong mùa ma.
Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT Trang 12
1.3. Thủy văn
Chế độ thủy văn ĐBSCL chịu ảnh hởng mạnh của nhiều yếu tố tác động:
dòng chảy sông Mêkông, thủy triều biển Đông, thủy triều biển Tây - vịnh Thái

1992 - - - - - - - - 17900 16400 12000 - -
1993 4840 2920 2130 1270 1730 3740 10550 15540 18700 15300 10900 7900 7960
1994 5000 2800 2550 1890 1880 7150 15380 20000 22200 19300 13000 8550 9975
1995 5900 3930
2480 1550 2100 4330 9870 17150 19700 16900 15050 9840 9067
1996 6030 3530 2390 2010 3760 5060 8180 17000 19200 20900 17800 12900 9897
1997 8140 5330 3230 2620 2720 4170 12700 21800 22400 21600 15900 8440 10754
1998 5860 3440 1800 1460 1990 3830 8060 12000 15100 14700 10200 7430 7156
1999 4160 2610 1500 1740 4700 9640 12500 20800 21000 20800 18700 14100 11021
2000 6620 4480 3210 2800 5340 14000 22400 21000 22400 19400 12900 10100 12054
2001 7270 4790 3390 2770 3150 9350 15400 20200 22600 19900 17200 11900 11493

Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT Trang 13
Bảng 1.7:
Lu lợng trung bình tháng trạm Châu Đốc - Sông Hậu

(Chuỗi tài liệu 1991-2001)
Đơn vị: m
3
/s

THáNG
NĂM
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
TB tháng
cả năm
1991 - - - - - - - - 6950 6040 - - -
1992 - - - - - - - - 4660 4290 3160 - -

3
/s. Thời kỳ này thủy triều biển Đông dao động
mạnh, mỗi ngày lên xuống hai lần với biên độ 2,5 - 3,5 m. Thủy triều xâm nhập
kéo theo mặn lấn sâu vào đồng bằng làm ảnh hởng đến một vùng rộng lớn với
diện tích khoảng 2,4 triệu ha, thời gian ảnh hởng mặn khoảng 1 đến 8 tháng tùy
khu vực.

Báo cáo Tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC 08.18

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT Trang 14
1.3.4. Triều biển Đông và triều biển Tây
Triều biển Đông là yếu tố cơ bản chi phối tỷ lệ dòng chảy ĐBSCL vào mùa
cạn.
Dọc theo biển Đông từ cửa Soài Rạp ở cực Bắc qua 8 cửa sông Cửu Long
đến cửa sông Gành Hào ở phía cực Nam, thủy triều biển Đông có một dạng
chung và biến đổi theo xu thế: càng về phía Nam thì biên độ càng tăng lên và
xuất hiện muộn hơn. Từ Vũng Tàu đến Gành Hào biên độ tăng lên khoảng 0,4m
và chậm pha hơn khoảng gần 1 giờ.
Triều biển Đông có chế độ bán nhật triều không đều mỗi ngày có hai đỉnh
và hai chân, trong 1 tháng có 2 kỳ triều cờng và hai kỳ triều kém. Trong năm
đỉnh triều lên cao vào tháng XII và tháng I, xuống thấp vào tháng VI, VII; chênh
lệch đỉnh khoảng 0,5 m. Chân triều lên cao vào tháng III, IV và tháng IX, X;
xuống thấp vào tháng VI, VII và tháng XII, I chênh lệch chân khoảng 1m.
Biên độ triều tháng III, IV trong mùa cạn khoảng 2,5 - 3m. Do ảnh hởng
lu lợng thợng nguồn mà mặn xâm nhập sâu đến Hiệp Hòa (Vàm Cỏ Đông);
Tuyên Nhơn (Vàm Cỏ Tây); Mỹ Tho (sông Tiền); An Lạc Tây (sông Hậu).
Triều biển Đông ảnh hởng đến vùng mặn ở bán đảo Cà Mau. Với các
nguồn mặn của sông Hậu, Mỹ Thanh, Gành Hào đồng thời với nguồn mặn Ông
Đốc, Cái Lớn (biển Tây) đã ảnh hởng đến một vùng diện tích khoảng 1,2 triệu
ha.

nên các vùng đặc trng:
- Vùng ngập lũ hở TGLX;
- Vùng Tây sông Hậu;
- Vùng ngập lũ kín ĐTM;
- Vùng ngập úng kéo dài ở trung tâm Bán đảo Cà Mau;
- Vùng ngập mặn ven biển
1.5. ĐịA CHấT

Theo nhiều nghiên cứu toàn bộ phần trên của nền đất ở ĐBSCL từ độ sâu
trên 100m lên đến mặt đất mới đợc hình thành trong kỉ Đệ Tứ. Đặc biệt là phần
trên cùng ở độ sâu 30 - 50m lên đến mặt đất, đất nền mới đợc hình thành trong
thời kỳ Holoxen. Đặc điểm nêu trên phản ánh rõ trên mặt cắt địa chất của
ĐBSCL gồm hai phần:
- Phần trên là những lớp đất đợc hình thành trong Holoxen (Q
IV
), thờng
đợc gọi là trầm tích phù sa trẻ.
- Phần dới kế tiếp đó là những lớp đất đợc hình thành trong Pleistoxen
cho đến một độ sâu nhất định nào đó, thờng đợc gọi là đất trầm tích phù sa cổ.
Lớp đất phù sa trẻ mới hình thành gần nh cha trải qua quá trình nén chặt
tự nhiên, đất xốp, các hạt cha đợc gắn kết, ngoài ra đất phù sa trẻ có nguồn
gốc biển và sông biển hỗn hợp, thờng có hạt mịn và nhỏ chứa nhiều thành phần
muối hòa tan, do đó đất có tính chất cơ lý và hóa lý đặc biệt, nhạy cảm với các
tác động bên ngoài, tính chất của đất dễ biến đổi.
1.6. TàI NGUYÊN THIÊN NHIÊ
N
1.6.1. Tài nguyên đất
ĐBSCL đợc tạo thành chủ yếu do trầm tích sông biển. Đất đai đa số là các
loại phù sa trẻ, có sa cấu nặng và thiếu lân. Thành phần sinh phèn pyrite rộng lớn
ở các vùng ĐTM, TGLX, Bán đảo Cà Mau (BĐCM).


Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Bộ Nông nghiệp và PTNT Trang 17
Bảng 1.8:
Phân loại đất Đồng bằng sông Cửu Long

Tên đất Diện tích
Việt Nam FAO/UNESCO (tơng đơng) Ha (%)
I. Đất cát
1. Đất cát giồng
II. Đất mặn
2. Đất mặn dới rừng ngập mặn
3. Đất mặn nhiều
4. Đất mặn trung bình
5. Đất mặn ít
III. Đất phèn
Đất phèn tiềm tàng (PTT)
6. Đất PTT nông nghiệp rừng ngập mặn
7. Đất PTT sâu dới rừng ngập mặn
8. Đất PTT nông, mặn
9. Đất PTT sâu, mặn
10. Đất PTT nông
11. Đất PTT sâu
Đất phèn hoạt động (PHĐ)
12. Đất PHĐ nông, mặn
13. Đất PHĐ sâu, mặn
14. Đất PHĐ nông
15. Đất PHĐ sâu
IV. Đất phù sa
16. Đất phù sa đợc bồi
17. Đất phù sa không đợc bồi (KĐB)

Endoproto- Thionic Fluvisols
Orthi- Thionic Fluvisols
Sali- Epiorthi- Thionic Fluvisols
Sali- Endoorthi- Thionic Fluvisols
Epiorthi- Thionic Fluvisols
Endoorthi Thionic Fluvisols
Fluvisols
Eutric Fluvisols
Eutric Fluvisols
Gleyic Fluvisols
Cambic Fluvisols
Histosols
Thionic Histosols
Acrisols
Haplic Acrisols
Gleyic Acrisols
Haplic Acrisols
Acrisols
Haplic Acrisols
Leptosols
Dystric Leptosols
43 318
43 318
744 547
56 022
102 103
148 934
437 488
1 600 263
421 867

18,93
1,42
2,60
3,79
11,12
40,69
10,73
3,43
0,78
1,28
0,88
1,40
2,96
29,96
3,01
8,26
4,88
13,81
30,13
2,13
2,46
9,04
16,49
0,61
0,61
3,42
2,16
0,79
0,48
0,06


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status