quy chế pháp lý của hội đồng nhân dân - Pdf 14

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
I) VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA HĐND:
Điều 119 HP 1992 :
“ HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và
quyền làm chủ của nhân dân địa phương, do nhân dân địa phương trực tiếp bầu ra, chịu trách
nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên ’’
Điều 1 Luật Tổ chức HĐND và UBND 2003.
II) CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HĐND :
1) Chức năng quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương:
Các chức năng chung của HĐND :
- Quyết định kế hoạch phát triển KT-XH.
- Phân bổ ngân sách NN ở địa phương.
- Bầu Chủ tịch, PCT, Ủy viên thường trực của Thường trực HĐND.
- Bầu Chủ tịch, Phó CT và các thành viên khác của UBND cùng cấp.
- Bầu Hội thẩm nhân dân của TAND cùng cấp.
- Bầu trưởng ban và thành viên của các Ban cửa HĐND (tỉnh,huyện).
- HĐND quyết định thành lập, sát nhập, bãi bỏ các CQ chuyên môn thuộc UBND cấp
tỉnh,huyện.
( Đọc Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 để biết những chức năng HĐND tỉnh,
HĐND huyện, HĐND xã )
 Chính quyền thành lập ra cơ quan nhà
nước ở địa phương theo quy trình sau
đây:

HĐND cấp trên phê chuẩn ( UBTVQH phê đối với cấp
tỉnh )
30 ngày (45 ngày đối với vùng sâu ,
vùng xa)
22/05/2011 Bầu cử
HĐND 3 cấp
Tiến hành kỳ họp thứ 1

trực tiếp phê chuẩn ( Thủ
tướng phê đối với cấp
tỉnh).
Chuyển lên
PCT UBND cùng cấp , Ủy
viên Thường trực cùng cấp.
( khóa mới, không nhất thiết
là ĐBHĐND)
Giới thiệu
CT UBND Khóa mới
( Phải là ĐBHĐND)
Giới thiệu
Ra Nghị quyết bầu
PCT HĐND , Ủy viên
Thường trực, Trưởng các
ban ( khóa mới, phải là
ĐBHĐND)
Giới thiệu
CT HĐND Khóa mới
( Phải là ĐBHĐND)
Giới thiệu
phòng bổ nhiệm từ trên xuống -> Vì tính chất đặc thù và đảm bảo sự thống
nhất cao trong Bộ.
 Như vậy, vì 3 chức danh này không do HĐND cùng cấp bầu ra nên HĐND
không có quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm, không được quyền bỏ phiếu tín nhiệm
và không được quyền bãi bỏ các Văn bản trái pháp luật đối với các chức danh
này. Nhưng HĐND vẫn được quyền giám sát các chức danh này bằng 2 hình
thức sau :
+ Xem xét báo cáo công tác
+ Chất vấn khi có yêu cầu

Đối tượng bị chất vấn:
Đại biểu HĐND có quyền chất vấn :
- Chủ tịch HĐND
-Chủ tịch HĐND và các thành viên khác của UBND
-Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của UBND
-Chánh án TAND
-Viện trưởng VKSND
( Điều 41 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003)
Hình thức của chất vấn :
Gửi chất vấn
Trả lời tại
Kỳ họp

Gửi chất vấn
Trả lời
Bằng văn bản
d) Biện pháp pháp lý mà HĐND có thể sử dụng khi thực hiện chức năng giám sát:
- Căn cứ vào kết quả giám sát, HĐND có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức
danh do HĐND bầu (người bị bỏ phiếu tín nhiệm nếu không được quá ½ tổng số đại
biểu HĐND tín nhiệm thì sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm).
-HĐND có quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm:
+ Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên của Thường trực HĐND.
+ Chủ tịch, Phó chủ tịch, các thành viên khác của UBND.
+ Hội thẩm nhân dân của TAND cùng cấp (khoản 3, điều 64 Luật Tổ chức HĐND
và UBND 2003)
- HĐND cấp trên có quyền bãi bỏ các văn bản trái PL của UBND, Chủ tịch UBND
cùng cấp; HĐND cấp dưới trực tiếp.
- HĐND cấp trên có quyền giải tán HĐND cấp dưới trực tiếp trong trường hợp HĐND
này gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân (khoản 4, điều 64 Luật Tổ
chức HĐND và UBND 2003)

HĐND khóa trước.
+ HĐND bầu Phó chủ tịch và Ủy viên thường trực (chỉ có ở cấp tỉnh và cấp huyện)
theo sự giới thiệu của Chủ tịch HĐND. ( Mỗi đại biểu HĐND có quyền đề cử, ứng
cử)
Kết quả bầu cử các thành viên của Thường trực HĐND phải được Thường trực
HĐND cấp trên trực tiếp phê chuẩn (đối với cấp tỉnh phải được UBTVQH phê
chuẩn).
• Thành viên của Thường trực HĐND không thể đồng thời là thành viên của
UBND cùng cấp.
b) Các ban của HĐND:
Các ban của HĐND được thành lập từ cấp huyện trở lên. Ở cấp xã không có các Ban.
HĐND cấp tỉnh thành lập 3 Ban :
1) Ban pháp chế
2) Ban Kinh tế và ngân sách
3) Ban văn hóa – xã hội.
Ở các tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống có thể lập thêm Ban dân tộc
để giúp HĐND thực hiện chính sách dân tộc và giám sát việc thực hiện chính sách
dân tộc ở địa phương.
HĐND cấp huyện thành lập 2 Ban :
+ Ban pháp chế
+ Ban kinh tế - xã hội
Thành viên của các ban :
- Trưởng ban
- Phó ban
- Các ủy viên
Thành viên của các Ban do HĐND cùng cấp bầu ra trong số các đại biểu có năng
lực, có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm tương ứng với lĩnh vực hoạt động của
Ban theo sự giới thiệu của Chủ tịch HĐND cấp đó.Số lượng thành viên của các Ban do
HĐND cùng cấp quyết định.
Các ban của HĐND được thành lập nhằm :

nắm bắt pháp luật, đường lối, chủ trương của Đảng.
TW
Quan trọng, rất cần
Cấp tỉnh
Là cơ sở, gần dân nhất -> ĐB HĐND xã trực tiếp
nắm bắt nhanh nhất tâm tư, nguyện vọng của dân.
Là cơ quan đại diện cho HĐND tỉnh.
Điều kiện đặc thù của tỉnh nhà
Ban hành ra Nghị quyết riêng của tỉnh nhà (cả
tỉnh), có quyền quyết và phân bổ ngân sách hoạt
động ( có tiền)
1 HĐND tỉnh
???
Cấp xã
Cấp huyện
 Cấp xã : HĐND xã, thị trấn thì giữ lại còn HĐND phường
thì bỏ ???
- Giữ lại xã, thị trấn vì :
+ Xã, thị trấn là địa bàn vùng nông thôn, có những đặc điểm riêng : diện tích rộng; dân cư
thưa; giao thông, liên lạc không thuận lợi; thông tin và các thông tin đại chúng hạn chế;
trình độ dân trí thấp.
Cho nên :
 Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân nhưng do điều kiện như trên, nhân dân không
trực tiếp thực hiện quyền lợi của mình nên phải bầu ra HĐND xã thay mặt dân thực hiện
quyền lực của nhân dân (địa bàn nông thôn thì áp dụng dân chủ gián tiếp).
- Bỏ HĐND phường :
+ Là đại bàn thuộc vùng đô thị : Dân cư đông; giao thông thuận lợi; diện tích hẹp; thông
tin liên lạc thì đa chiều; trình độ dân trí khá cao.
 Người dân trong phường có thể tự họp, tự quyết định những vấn đề quan trọng trong
phường mà không cần HĐND ( áp dụng nền dân chủ trực tiếp trên địa bàn đô thị)

- Họp kín theo yêu cầu của : chủ tọa kỳ họp, Chủ tịch UBND cùng cấp.
HĐND có thể mời :
- Đại biểu QH, đại biểu HĐND cấp trên được bầu ở địa phương.
- Chủ tịch Ủy ban MTTQVN và những người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở địa
phương, đại biểu cử tri.
- Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp.
• Trình tự thông qua 1 đề án, dự án tại kỳ họp HĐND:
Tại kỳ họp HĐND xem xét, thông qua các báo cáo, dự án theo trình tự sau:
+ Cơ quan hoặc người trình dự án phải trình bày tóm tắt trước HĐND về dự án.
+ HĐND nghe báo cáo thẩm tra dự án của các Ban.
+ Thảo luận về dự án.
+ Biểu quyết thông qua dự án. Các quyết định của HĐND phải được quá ½ tổng số đại
biểu HĐND biểu quyết tán thành.
3 Nghị quyết sau đây phải được cấp trên phê chuẩn trước khi đem ra thi hành :
- Nghị quyết bầu Thường trực HĐND cùng cấp -> chuyển lên cho Thường trực HĐND cấp
trên phê ( UBTVQH phê đối với tỉnh)
- Nghị quyết bầu UBND cùng cấp do Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp phê, thủ tướng phê
đối với cấp tỉnh.
- Nghị quyết giải tán HĐND cấp dưới -> chuyển lên cho HĐND cấp trên phê ( UBTVQH
phê đối với tỉnh)
5) Đại biểu HĐND:
Đại biểu HĐND là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, do
nhân dân địa phương trực tiếp bầu ra. Thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước ở
địa phương.
a)Hoạt động của đại biểu tại kỳ họp HĐND:
Đại biểu HĐND có nhiệm vụ tham gia đầy đủ các kỳ họp HĐND. Tại các kỳ họp, Đại
biểu HĐND có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :
- Có quyền tham gia quyết định nội dung, chương trình kỳ họp.
- Có quyền chất vấn ( điều 41)
- Có quyền tham gia thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status