ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP NINH BÌNH
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, thị trường luôn là vấn đề sống còn của mỗi
quốc gia và có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như
đối với từng doanh nghiệp nói riêng. Điều đó đòi hỏi mọi doanh nghiệp đều phải xuất
phát từ thị trường, mọi sản phẩm của doanh nghiệp đều nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng
của toàn xã hội.
Mục tiêu cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào trên thị trường cũng là tối đa hoá lợi
nhuận. Để đạt được mục tiêu, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn tìm biện pháp sử dụng tốt
đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời phải thực hiện
tốt khâu tiêu thụ vì chỉ thông qua tiêu thụ doanh nghiệp mới có thể bù đắp toàn toàn bộ
chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất và tiêu thụ. Từ đó nâng cao doanh thu, giảm
thiểu chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận. Để làm được điều đó công ty đã phải phát huy tất
cả bộ phận trong công ty, trong đó phải kể đến bộ phận kế toán.Có thể nói rằng bộ phận
kế toán là xương sống của một doanh nghiệp. Muốn biết được lợi nhuận của doanh
nghiệp thì phải thông qua bộ phận kế toán, mà cụ thể là thông qua chỉ tiêu doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh. Muốn có được một kết quả về lợi nhuận nhanh chóng và
chính xác thì các doanh nghiệp phải tăng cường khả năng quản lý và không ngừng hoàn
thiện công tác kế toán bởi vì công tác kế toán tại doanh nghiệp là một kênh cung cấp
thông tin quan trọng giúp cho các nhà quản lý nắm bắt được tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty và đưa ra các quyết định kịp thời, nhanh chóng, chính xác trong tình
hình cạnh tranh hiện nay.
Điều này đòi hỏi các nhà kế toán, nhà quản lý phải đầu tư hơn nữa vào việc hạch toán
kế toán, đặc biệt hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
đơn vị, từ đó giúp nhà quản lý mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp mình mà tìm biện
pháp khắc phục những mặt yếu, phát huyhơn nữa những thế mạnh mà doanh nghiệp đang
có, đồng thời có thể vạch ra những kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm hợp lý trong
tương lai, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.
phương pháp được sử dụng trong suốt quá trình thực tập, giúp tôi giải đáp những thắc
mắc và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại công ty.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ
sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đây là
phương pháp chính được sử dụng trong phần thực trạng kế toán doanh thu tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Nhằm phân tích tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh cũng như tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty, từ đó có cái nhìn tổng quan về đơn vị và đưa ra một số biện
pháp, kiến nghị.
6. Cấu trúc khóa luận
Nội dung khóa luận tốt nghiệp này gồm có 3 phần như sau:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương I: Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình
Chương III: Giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Ninh Bình
Phần III: Kết luận và kiến nghị
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH
1.1. Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1. Những khái niệm cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh
a) Doanh thu
• Khái niệm doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2011/QĐ-BTC
ngày 31/12/2001 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh
DT bán
hàng
thuần
Giá vốn
hàng
bán
Doanh
thu
HĐTC
Chi phí
tài
chính
Chi phí
bán
hàng
Chi phí
QLDN
=
-
+
-
-
-
Doanh thu thuần: là các khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm
doanh thu như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Nó phản ánh số tiền thực tế mà doanh nghiệp thu được
từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
• Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
Trong đó:
Tổng doanh thu = Số lượng sản phẩm bán ra x Giá bán
Lãi
gộp
Doanh thu
tài chính
Chi phí
tài chính
Chi phí
QLDN
+
-
-
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận
trước thuế
-
Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
=
ROE
=
Lợi nhuận trước thuế
VCSH bình quân
x
100
b) Tỷ suất lợi nhuận / vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh:
= X
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong một kỳ.
c) Hệ số đòn bẩy tài chính
mối quan hệ bên ngoài.
Xuất phát từ ý nghĩa của doanh thu, đòi hỏi kế toán có nhiệm vụ tổ chức hệ thống
chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, đảm bảo yêu cầu quản lý và
nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Kiểm tra chặt chẽ các chứng từ nhằm xác định đúng
đắn và kịp thời doanh thu bán hàng và quá trình thanh toán của khách hàng. Phản ánh,
giám sát và cung cấp tài liệu về quá trình tiêu thụ hàng hoá giúp cho việc đánh giá chất
lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Do đó, hoàn thiện hơn nữa công tác kế
toán doanh thu xác định kết quả kinh doanh là điều cần thiết và quan trọng trong doanh
nghiệp.
1.2.2. Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.1. Kế toán doanh thu
a) Nội dung kế toán doanh thu
• Hạch toán doanh thu cần tôn trọng những quy định sau:
Theo Thông tư 84 – Hướng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán ban hành theo
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, ngày 31/12/2001 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính, khi
hạch toán doanh thu cần tôn trọng những quy định sau:
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng
thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
- Khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa dịch vụ tương tự về bản chất
và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không
được ghi nhận là doanh thu.
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) cũng phải được theo dõi riêng biệt theo từng
loại doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo
từng thứ doanh thu như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thành doanh thu bán sản
phẩm, hàng hóa,…nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh
theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì được hạch
xác nhận.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản
chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và
không được ghi nhận là doanh thu.
- Những sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng,
quy cách kỹ thuật,… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại cho người bán hoặc yêu
cầu được giảm giá hoặc người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại
thì khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên tài khoản 531 –
hàng bán bị trả lại, hoặc tài khỏan 532 – giảm giá hàng bán, tài khoản 521 – chiết khấu
thương mại.
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán
hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá số hàng này
không được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận vào tài khoản 511 mà chỉ hạch toán
vào bên Có tài khoản 131 về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực hiện giao hàng
cho người mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền
bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
b) Kế toán doanh thu
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Báo cáo bán hàng.
- Các chứng từ kế toán khác có liên quan.
Tài khoản sử dụng:
• Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán về các hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ
bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2, bao gồm:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
Bên Nợ:
- Số thuế phải nộp tính trên doanh thu (thuế TTĐB)
- Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Trị giá hàng bán bị trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ)
- Khoản giảm giá hàng bán nội bộ
- Khoản chiết khấu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào TK 911
Bên Có:
- Tổng số doanh thu tiêu thụ nội bộ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ.
Số dư: TK 521 không có số dư cuối kỳ.
Hạch toán doanh thu bán hàng theo các phương thức tiêu thụ:
Phương thức chuyển giao hàng: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế được ký kết. doanh
nghiệp tiến hành chuyển và giao hàng cho người mua tại địa điểm hai bên thỏa thuận
trong hợp đồng. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào doanh
nghiệp giao hàng cho người mua và người mua kiểm nhận, ký nhận vào chứng từ giao
hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu
thụ.
Phương thức nhận hàng (bán hàng trực tiếp): Bên người mua cử cán bộ nghiệp vụ
đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Theo phương thức này người bán giao hàng hóa
trực tiếp cho người mua tại kho, quầy hay tại bộ phận sản xuất. Hàng hóa khi bàn giao
cho người mua, được người mua ký vào chứng từ bán hàng, người mua thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán thì được xem như đã được tiêu thụ.
Sơ đồ1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức giao hàng và
nhận hàng.
Phương thức bán hàng qua đại lý: Nhằm mở rộng mạng lưới kinh doanh doanh
nghiệp còn thực hiện việc bán hàng thông qua hệ thống đại lý. Sau khi kết thúc hợp đồng
bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý một khoản thù lao về việc bán hàng (hoa hồng
đại lý). Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ % trên tổng giá bán mà đại lý bán được. Hoa
hồng được tính trừ vào doanh thu bán hàng. Trong trường hợp này sản phẩm gửi đi bán
TK 333
tài chính” của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng trả góp được phản ánh vào TK 511 tính
theo giá bán tại thời điểm thu tiền lần đầu.
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả góp
• Tài khoản giảm trừ doanh thu
TK 911
Kết chuyển doanh thu
bán hàng
Doanh thu bán hàng
TK 511 TK 111, 112, 131
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
TK 3387
Doanh thu chưa thực hiện
Lãi trả góp
TK 515
- Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại: phản ánh khoản chiết khấu cho khách
hàng mua với khối lượng lớn.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2, bao gồm:
TK 5211 – Chiết khấu hàng hóa
TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ
- Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa bị
khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém, mất phẩm chất, không đúng
quy cách, chủng loại.
- Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế
phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Ngoài ra để hạch toán doanh thu kế toán còn sử dụng các TK 111,131, 138….
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,
Chiết khấu thanh toán được hưởng
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
• Tài khoản 711 – Thu nhập khác: bao gồm các khoản thanh lý, nhượng bán TSCĐ,
thu tiền khách hàng vi phạm hợp đồng; các khoản thu khác.
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán thu nhập khác
1.2.2.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a) Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá trị mua vào của hàng hóa (đối với doanh nghiệp thương mại)
hay giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất).
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ kế toán liên quan
Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán
TK 911
TK 3331
TK 152, 156,
211,…
TK 331, 338
TK 111,112, 131,…
Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Hàng hóa, vật tư, TSCĐ được biếu
Các khoản nợ phải trả không
xác định được chủ nợ
Kết chuyển
thu nhập khác
TK 711
Kết cấu tài khoản:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bên Nợ:
gửi đi bán
Giá vốn hàng
gửi đi bán đã
xác định là
tiêu thụ trong
kỳ
Hàng hóa đã bán bị trả lại
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho hoặc dịch vụ đã hoàn thành.
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK 911.
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
Các phương pháp tính giá vốn hàng bán:
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX, có 4 phương pháp tính giá
vốn hàng bán:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
- Phương pháp tính gía thực tế đích danh
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK, có 2 phương pháp tính giá
vốn hàng bán:
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
b) Kế toán chi phí bán hàng
Kết chuyển giá vốn hàng
bán trong kỳ
TK 632
Kết chuyển trị giá vốn của
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành
chính và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp mà không
thể xếp vào quá trình sản xuất hay tiêu thụ hàng hóa.
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi
- Hóa đơn GTGT
- Giấy báo có
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ vào bên nợ TK 911
Sơ đồ 1.9: Trịnh tự hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
d) Kế toán chi phí tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan
đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn,…
Tài khoản sử dụng:
TK 635 – Chi phí tài chính
TK 111, 112, 331, 141
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí tiền lương và các
khoản trích theo lương
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 641, 642
TK 111, 112
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Các khoản giảm chi phí
TK 635
TK 111, 112, 242
TK 121, 128, 221,
222, 223
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán chi phí tài chính
e) Kế toán chi phí khác
Chi phí khác bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; tiền phạt do vi phạm
hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế và các khoản chi phí khác.
Tài khoản sử dụng: TK 811 – Chi phí khác
Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán chiphí khác
f) Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo làm căn
cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện
hành.
Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tiền phạt thuế, truy nộp thuế
Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
TK 214
Kết chuyển chi phí khác
Chi phí bằng tiền khác
TK 211, 213
TK 333
111, 112, 331
TK 811
TK 911
Số thuế TNDN hiện
hành phải nộp trong kỳ
Chênh lệch giữa số thuế TNDN
tạm nộp lớn hơn số phải nộp
TK 511, 512
TK 711
TK 421
TK 642
TK 811
TK 821
TK 421
TK 632
K/C chi phí bán hàng
TK 641
K/C chi phí tài chính
TK 635
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp
Ninh Bình
• Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Khí Công nghiệp Ninh Bình
• Trụ sở: Số 38 - Đường Quyết Thắng – P.Trung Sơn – Thị xã Tam Điệp – Ninh Bình
• Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần
• Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh khí công nghiệp (khí O2, khí N2, khí
C2H2, khí Argon)
• MST: 2700277755
Công ty Cổ phần Khí Công nghiệp Ninh Bình trước đây có tên là công ty Khí công nghiệp
Ninh Bình chuyên sản xuất và kinh doanh khí công nghiệp. Tên hiện nay được công nhận
tại quyết định số 2410/QĐ-UB của UBND tỉnh Ninh Bình ngày 23/12/2002 và hoạt động
sản xuất kinh doanh theo giấy phép kinh doanh số 093000033 do Sở kế hoạch và đầu tư
tỉnh Ninh Bình cấp ngày 19/08/2003.
Tiền thân của Công ty Cổ Phần Khí Công nghiệp là xí nghiệp cơ khí Tam Điệp, được
hình thành trên cơ sở giải thể của trường Công Nhân Cơ Giới Bộ Nông Nghiệp tại quyết
định số 56/QĐ ngày13/03/1987của Bộ Nông Nghiệp.Ngành nghề kinh doanh lúc đó chủ
yếu là: sản xuất, sửa chữa thiết bị nông nghiệp, thiết bị vận tải thô sơ, đóng mới vỏ xe,
thùng bệ máy ô tô và các sản phẩm cơ khí khác.
Chính
Phòng Kế
Toán
Thống Kê
Phòng
Cung
Tiêu
Phòng
Kế
Hoạch
Phòng
Kỹ
Thuật
Tổ
Bốc
Xếp
Tổ
Bán
Hàng
Phòng Sản
Xuất Ôxy
Tổ
Gia
công
cơ
khí
Tổ
Kỹ
thuật
Tổ
hàng hóa để xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT) điều tra theo tháng, quý, năm.
- Phòng Kế hoạch: Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong xây dựng kế hoạch đã
duyệt. Từ đó rút ra những thuận lợi và khó khăn giúp cho Ban Giám đốc định hướng
đúng trong việc chỉ đạo SXKD.
- Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng giúp việc cho Ban giám đốc thực hiện tốt
công tác quản lý, công tác nhân sự, đảm bảo công tác văn thư, đánh máy, bảo vệ sức khoẻ
cán bộ công nhân viên và tài sản của Công ty.
- Phòng vật tư - kỹ thuật: có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ tình hình kế hoạch an toàn của
máy móc, thiết bị. Nghiên cứu khoa học kỹ thuật giúp cho Công ty nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Phối hợp với phòng tổ chức lao động tiền lương làm công tác định mức,
phòng hộ lao động, an toàn lao động.
- Phân xưởng sản xuất oxy: là phân xưởng sản xuất chính sản xuất theo chỉ tiêu kế
hoạch của Công ty. Đảm bảo về số lượng và chất lượng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ
thuật được duyệt. Phân xưởng phải tiết kiệm vật tư, tiết kiệm điện năng tăng năng suất lao
động đạt hiệu quả cao. Trong phân xưởng ôxy có các tổ sản xuất mỗi tổ đều có nhiệm vụ
riêng.
- Tổ gia công cơ khí: Có nhiệm vụ nắm vững các thiết kế của thiết bị trong dây chuyền
sản xuất đểt hực hiện công việc gia công chế tạo, sửa chữa và phục hồi các thiết bị trong
lĩnh vực cơ khí.
- Tổ kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật công nghệ sản xuất khí công nghiệp nhằm
đảm bảo sản xuất sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam quy định. Quản lý chặt chẽ
các quy trình sản xuất sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu để đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Tổ sửa chữa van chai: Có nhiệm vụ tố chức thực hiện Công tác kiểm tra và sửa chữa
các van chai và chai đựng ôxy, để đảm bảo an toàn đúng kỹ thuật.
Nhìn chung bộ máy tổ chức quản lý sản xuất của Công ty gọn nhẹ và linh hoạt do có
chỉ đạo kịp thời và nhanh chóng từ ban Giám đốc đến các phòng ban của Công ty và
ngược lại.
2.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Công ty sử dụng hế thống sản xuất oxygen OG – 125 là hệ thống sản xuất dưới dạng khí
nạp vào chai thép ở áp suất tối đa 165kg/cm
ra công ôxy
nóng lên đến nhiệt độ môi trường đi vào túi chứa ôxy hoặc gazomet bằng thép với thể
tích 100 cm
3
, ôxy ngoài ống bốc hơi và lấy ra dưới dạng khí làm sản phẩm. Từ đó ôxy
được máy nén hút ra, nén tới áp suất 165kg/ cm
3
(nạp vào chai thép) nitơ thải ra một phần
dùng để tái sinh, một phần thải ra ngoài và người ta sử dụng nitơ này để sấy khô vỏ bình
thép khi đại tu hoặc sấy khô hoa quả, thực phẩm đạt chất lượng cao.
Không khí
(khí quyển)
Nén khí
Trao đổinhiệt
Máy giãn
khí
(-145
0
C)
Tháp phân
ly (-183
0
C)
Túi chứa
Oxy
Máy nén khí
Oxy
(Chai oxy)
Phân chưng không khí ở nhiệt độ thấp