Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
Lời mở đầu................................................................................................................4
Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ............17
2.1. Đặc điểm, phân loại và tính giá NVL tại công ty Phát triển Công nghệ và Thiết
bị Mỏ........................................................................................................................17
ĐƠN ĐẶT HÀNG....................................................................................................22
Số 78..........................................................22
Đặt hàng đơn vị: Tổng công ty Khoáng sản - TKV.............................................22
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP KHO....................................................................................22
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM......................................................................................22
Bảng kê thanh toán.................................................................................................24
Chứng từ.................................................................................................................24
PHIẾU NHẬP KHO............................................................................................25
PHIẾU XUẤT KHO..................................................................................................27
Ngày 14 tháng 6 năm 2007.................................................................................27
Nợ:…..................................................................................................................27
Người lập Người nhận Thủ kho KTT Giám đốc...............................................28
THẺ KHO..........................................................30
Tờ số: 7...................................................................30
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Quặng thô Manhêtít........................................30
g..........................................................................................................................30
NT........................................................................................................................35
Công ty PTCN & TB Mỏ
Mẫu số S04a5-DN...................................................................................................43
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5....43
TP Kế toán Kế toán tổng hợp
Người lập................................................................................................................43
Ghi Có Tài khoản 141.............................................................................................48
SỔ CÁI................................................................................................................54
Công ty PTCN & TB Mỏ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam............54
24
Bảng 2.7: Phiếu xuất kho..........................................................................................
25
Sơ đồ 2.2: Quy trình xuất kho NVL........................................................................
26
Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi tiết NVL theo PP sổ đối chiếu luân chuyển.................
26
Bảng 2.8: Thẻ kho...............................................................................................
28
Bảng 2.9: Bảng kê chi tiết nhập NVL trong kỳ......................................................
29
Bảng 2.10: Bảng kê chi tiết xuất nguyên vật liệu...................................................
30
Bảng 2.11: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (TK 621).........................................
32
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
2
Chuyên đề thực tập
Bảng 2.12: Sổ chi tiết nguyên vật liệu.....................................................................
33
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho NVL......................................
34
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ hạch toán NVL tại công ty........................................
36
Bảng 2.14: Nhật ký chứng từ số 1...........................................................................
37
Bảng 2.15: Nhật ký chứng từ số 2..........................................................................
38
Bảng 2.16: Sổ chi tiết thanh toán với nhà cung cấp............................................
56
Bảng 3.2: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.............................................................
57
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu................................................................
59
Sơ đồ 3.4: Sổ đối chiếu luân chuyển...................................................................
60
Lời mở đầu
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
4
Chuyên đề thực tập
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, các DN
đều tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo
và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng cường tính cạnh tranh giúp DN ổn
định và phát triển. Để thực hiện được điều này, công tác quản lý và tổ chức
hạch toán kế toán trong DN càng cần phải được hoàn thiện và nâng cao.
Đối với những DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói chung, Công ty
Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ nói riêng thì NVL là một bộ phận cấu
thành cơ bản của vốn lưu động. NVL là một yếu tố không thể thiếu trong quá
trình SXKD, là yếu tố đầu vào, trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Chất lượng và mẫu mã của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng, quy
cách, mẫu mã của NVL.Thiếu NVL hoặc cung cấp NVL không đồng bộ,
không đảm bảo yêu cầu về chất lượng và mẫu mã, SX sẽ không đạt hiệu quả
cao. Hạch toán NVL đóng một vai trò quan trọng, giúp quản lý và theo dõi
quá trình mua sắm và sử dụng NVL. Công tác hạch toán NVL cũng khá phức
tạp bởi NVL có chu trình luân chuyển nhanh, phong phú về chủng loại. Nhận
thức được điều đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty
Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ”.
Đề tài của em gồm có 3 chương:
8.641.564. Tài khoản: 710A – 00003 Ngân hàng công thương Chương Dương
Hà Nội. Mã số thuế: 0100888822.
Trong các năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Phát
triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ đã có những thành công và những bước tiến
bộ nhất định. Các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân 1 lao
động đều tăng theo thời gian.
Các chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm:
Đơn vị tính: 1000đ
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
6
Chuyên đề thực tập
1 Doanh thu bán hàng 20.615.361 22.799.405 22.611.306
2 Doanh thu thuần 20.615.361 22.799.405 22.611.306
3 Giá vốn hang bán 16.657.938 18.452.622 17.611.177
4 Lợi nhuận gộp 3.957.423 4.346.783 5.000.129
5 Tổng LN trước thuế 128.355 176.763 620.949
6 TNBQ 1 LĐ/1 tháng 1.528 1.738 1.980
Bảng 1.1. Các chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm
1.2.Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Phát triển Công nghệ và
Thiết bị Mỏ:
1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là tổng hợp các bộ phận lao
động quản lý khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn
hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí thành các cấp
khác nhau nhằm đảm bảo chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung của
công ty. Hiện nay Công ty bao gồm các phòng ban và đội sau:
Ban Giám đốc
Phòng Tổ chức lao động tiền lương
Xưởng
SC&PHTB
Mỏ
Đội TNHC 2Đội TNHC 1
Giám đốc
Công ty
PGĐ kỹ
thuật
PGĐ nội
chính
Phòng
TCLĐ & TL
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế
hoạch
Phòng kế
toán
Phòng vật
tư
8
Chuyên đề thực tập
Phó giám đốc nội chính: là người chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, điều
hành công tác Đảng, đoàn thể, phong trào thi đua, an ninh trật tự, đời sống
cho toàn thể cán bộ công nhân viên.
Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công
tác thống kê kế toán, quản lý hoạt động tài chính của công ty, điều hòa phân
phối tổ chức sử dụng vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước,
là nơi phân bổ nguồn thu nhập, tích lũy. Theo dõi mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty dưới hình thức vốn để phản ánh cụ thể chi phí đầu
sửa chữa và lắp đặt các thiết bị, máy biến áp trạm mạng hạ thế của tất cả các
đơn vị trong và ngoài ngành than.
1.3.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Phát triển Công
nghệ và Thiết bị Mỏ:
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ chủ yếu sản xuất quặng
Manhêtít cung cấp cho các nhà máy tuyển than tại Việt Nam để tuyển than
(làm huyền phù tuyển than).
1.3.2. Các lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của Công ty Phát triển
Công nghệ và Thiết bị Mỏ.
- Triển khai áp dụng kĩ thuật, công nghệ mới vào sản xuất dưới các hình
thức dự án: điều tra, thăm dò, khảo sát, khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Thăm dò, khảo sát, xây dựng các công trình dân dụng và công nghệ Mỏ.
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác.
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định các thiết bị phòng nổ.
- Sửa chữa, phục hồi, chế tạo phụ tùng điện, lắp đặt các thiết bị điện
- Thí nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị điện có điện áp đến 35KV
- Kiểm định các loại đồng hồ đo lường điện, nhiệt, áp lực…
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ cho các dự án.
- Thực hiện các dịch vụ huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp
vụ, chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực trên và các dịch vụ khác.
Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Phát triển Công
nghệ và Thiết bị Mỏ là
- Sản xuất quặng Manhêtít siêu mịn (Fe
3
O
4
) với tiêu chuẩn chất lượng:
+ Hàm lượng từ ≥ 95 %
từ ≥ 90% cỡ hạt mịn ≤ 0.1 mm ≥ 95%, độ ẩm 10% được đưa vào máy nghiền
bi (nghiền gián đoạn) với thời gian 70 phút vào nước. Sau khi nghiền xong
được đổ ra và xả vào hố bơm, từ đây quặng được đưa lên máy tuyển từ để làm
sạch quặng, quặng tại máy tuyển từ được tuyển kèm theo một giàn phun
nước, phần quặng bẩn lẫn bùn được đưa vào bể bùn thải, phần quặng tinh
được đưa ra bể lắng.
- Phần bùn thải được đóng vào bao tỉa sợi P.P để khô và đưa ra bãi thải.
- Phần quặng tinh sau khi lắng được xúc đóng bao ép nước và sấy khô,
hoặc phơi tới độ ẩm 5 % bằng lò sấy quặng hoặc sân phơi vào mùa có nắng.
- Quặng sau khi phơi kiểm tra đạt tiêu chuẩn được đưa vào kho đóng bao
sợi P.P với quy cách 50kg/bao.
- Phần nước trong sử dụng được tận thu qua bể nước tuần hoàn để cấp
nước lại cho hệ thống tuyển từ.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất quặng Manhêtít.
Sơ đồ 12: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
11
Cấp nước rửa
quặng
Bể chứa bùn
thải
Đổ thải
Bể nước + hệ
thống cấp nước
Quặng
Manhêtít thô
Máy nghiền bi
Đóng bao
quặng ướt để
các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính vào cuối kì. Để thực hiện tốt các
nhiệm vụ trên đồng thời phù hợp với mô hình công tác quản lý và đặc điểm tổ
chức sản xuất kinh doanh bộ máy kế toán của Công ty Phát triển Công ty Phát
triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ được tổ chức như sau:
Bộ máy kế toán có 6 người.
Kế toán trưởng : Là người giúp giám đốc tổ chức bộ máy kế toán của
công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều
hành toàn bộ công tác kế toán, thống kê của doanh nghiệp theo đúng pháp
lệnh hiện hành, tham gia thực hiện các thủ tục về giải quyết các nguồn vốn và
thanh quyết toán các hoạt động của công ty.
Phó trưởng phòng: Có nhiệm vụ thay mặt trưởng phòng điều hành công
việc khi trưởng phòng vắng mặt đồng thời là kế toán tổng hợp, tính giá thành,
trích lập quĩ và lập báo cáo tài chính.
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ kế toán chi tiết
các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
12
Chuyên đề thực tập
Kế toán NVL và TSCĐ: Kế toán chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến
nguyên vật liệu và tài sản như tình hình tăng giảm nguyên vật liệu, tài sản,
tình hình trích khấu hao TSCĐ.
Kế toán thuế kiêm thủ quĩ: Chịu trách nhiệm thu chi quỹ tiền mặt của
công ty và theo dõi thuế, tính thuế, lập bảng khai thuế, định kì đối chiếu với
kế toán tổng hợp về các vấn đề liên quan.
Kế toán công nợ khách hàng và tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi
các hoạt động thanh toán với khách hàng, tính toán các khoản trích theo lương
như BHYT, BHXH, KPCĐ trên các sổ chi tiết , tính lương, BHXH theo quy
định và theo dõi chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu.
Tổ chức bộ máy kế toán:
định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006.
- Hình thức kế toán áp dụng: Theo hình thức Nhật ký – Chứng từ.
- Niên độ kế toán áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
31/12 hàng năm.
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp nhập
trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO).
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khấu hao bình quân.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép thống nhất là đồng Việt Nam, chuyển
đổi các đồng tiền khác trên cơ sở tính theo tỷ giá liên Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam tại thời điểm thanh toán (theo tỷ giá thực tế).
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Nguyên tắc cơ sở dồn tích.
b, Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ.
Công ty vận dụng khá đầy đủ hệ thống chứng từ do Bộ Tài chính ban
hành vào công tác kế toán tại DN.
c, Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ sử dụng hệ thống tài khoản
kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng: theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành. Từ tháng 4 năm 2006
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
14
Chuyên đề thực tập
Danh mục tài khoản kế toán doanh nghiệp đang sử dụng:
Stt Tên tài khoản SH Stt Tên tài khoản SH
1 Tiền mặt 111 24 Thuế, khoản phải nộp NN 333
chứng từ
Sổ Cái
Chứng từ kế toán
Bảng phân bổ Sổ chi tiết
Bảng kê
Báo cáo
tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chuyên đề thực tập
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 14: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty
e, Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán.
- Kỳ lập báo cáo theo quý, năm.
- Các loại báo cáo tài chính doanh nghiệp sử dụng:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Công ty không sử dụng các loại báo cáo quản trị.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
16
Chuyên đề thực tập
- Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ nộp báo cáo tài chính cho
đơn vị cấp trên là Viện Khoa học công nghệ Mỏ và cục thuế Hà nội.
Chương 2
để bảo quản tốt vật tư nhằm tránh sự hao hụt, mất mát ngoài định mức. Bên
cạnh đó, định kỳ doanh nghiệp tổ chức lớp bồi dưỡng hướng dẫn cho các thủ
kho cách thức sử dụng các phương tiện, thiết bị mới để sử dụng bảo quản vật
tư được tốt hơn.
2.1.2. Phân loại:
Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có nhiều loại, có vai trò
công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất – kinh doanh. Theo đặc trưng
này, nguyên vật liệu ở doanh nghiệp được phân ra các loại sau đây:
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
18
Chuyên đề thực tập
- Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): là những nguyên liệu, vật liệu sẽ
cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm sau khi trải qua quá trình gia công chế
biến của người lao động. Nguyên vật liệu chính của doanh nghiệp là bao bì, bi
thép, quặng thô Manhêtít (Fe
3
O
4
)...Trong đó, quặng thô Manhêtít phải đảm bảo
tiêu chuẩn: Hàm lượng từ ≥90%, cỡ hạt mịn ≤0,1mm ≥ 95%, độ ẩm 10%.
- Vật liệu phụ (VLP) là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất - kinh doanh, dùng để kết hợp với nguyên vật liệu chính nhằm hoàn
thiện, nâng cao tính năng và chất lượng sản phẩm...Doanh nghiệp có sử dụng
những vật liệu phụ như: Búa nghiền, vôi,...
- Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng như than đá, xăng,
dầu...Doanh nghiệp đặc biệt chú trọng vấn đề an toàn phòng chống cháy nổ cũng
như tránh hao hụt mất mát trong công tác bảo quản những loại nhiên liệu trên.
- Vật liệu khác và các phế liệu thu hồi.
2.1.3. Tính giá nguyên vật liệu:
thị trường.
b, Tính giá xuất NVL:
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
Ví dụ: Đầu tháng 6/2007 DN tồn kho 53,438 tấn quặng thô với đơn giá là
501.665đ/tấn.
Ngày 5/6 DN nhập kho 366,303 tấn quặng thô với đơn giá là 766.654đ/ tấn.
Trong tháng DN có các nghiệp vụ xuất như sau:
Ngày 01/6 xuất 5,79 tấn quặng thô cho sản xuất
Ngày 05/6 xuất 58 tấn quặng thô cho sản xuất
Ngày 07/6 xuất 10 tấn quặng thô cho sản xuất.
Ngày 14/6 xuất 118 tấn quặng thô cho sản xuất.
Ngày 27/6 xuất 62,817 tấn quặng thô cho sản xuất.
Tính giá quặng thô xuất dùng theo phương pháp FIFO?
Giá thực tế 5,79 tấn quặng thô xuất dùng ngày 01/6 là:
5,79 (tấn) x 501.665 (đ/tấn) = 2.904.640 (đ)
Lượng quặng tồn đầu kỳ còn lại là:
53,438 – 5,79 = 47,648 (tấn)
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
20
Chuyên đề thực tập
Vậy trong 58 tấn quặng xuất ngày 05/6 sẽ gồm 47,648 tấn quặng tồn ĐK và
(58-47,648) = 10,352 tấn quặng mới nhập kho.
Giá thực tế 58 tấn quặng thô xuất dùng ngày 05/6 là:
47,648 (tấn) x 501.665(đ/tấn) + 10,352(tấn) x 766.654 (đ/tấn)=31.839.736 (đ)
Giá thực tế 10 tấn quặng thô xuất dùng ngày 07/6 là:
10 (tấn) x 766.654 (đ/tấn) =7.666.540 (đ)
Giá thực tế 118 tấn quặng thô xuất dùng ngày 14/6 là:
118 (tấn) x 766.654 (đ/tấn) = 90.465.172 (đ)
Giá thực tế 62,817 tấn quặng thô xuất dùng ngày 27/6 là:
STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Quặng thô MNT tấn 366,303 637.045 233.351.558
2 Búa nghiền Cái 78 30.000 2.340.000
3 Bi thép Kg 1.200 7.618,928 9.142.714
4 Than Tấn 45 891.752 40.128.840
Ngày 01 tháng 06 năm 2007
Trưởng phòng VT
Bảng 2.1 : Đơn đặt hàng
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP KHO
Tôi là: Nguyễn Văn Trường
Căn cứ vào đơn đặt hàng số 78 của Quý công ty, nay đơn vị chúng tôi đã vận
chuyển hàng đến kho của công ty. Đề nghị phòng vật tư làm thủ tục để nhập
kho lượng hàng trên.
STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Quặng thô MNT tấn 366,303 637.045 233.351.558
2 Búa nghiền Cái 78 30.000 2.340.000
3 Bi thép Kg 1.200 7.618,928 9.142.714
4 Than Tấn 45 891.752 40.128.840
Ngày 05 tháng 6 năm 2007
Ký tên
Bảng 2.2 : Giấy đề nghị nhập kho
Phòng Vật tư lập Ban kiểm nghiệm kiểm tra số lượng, chất lượng, quy
cách của vật tư để tiến hành nhập kho NVL trên.
Công ty PTCN & TB Mỏ Mẫu số 03 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
4 Than Tấn 45 45
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu, cho nhập kho.
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban Đại diện bên bán
Bảng 2.3: Biên bản kiểm nghiệm
Đại diện của hai bên bàn giao Hóa đơn GTGT và nhập kho lượng NVL trên.
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 05 tháng 6 năm 2007
Mẫu số: 01 GTKT-3L
HS/2007B
0105798
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
23
Chuyên đề thực tập
Đơn vị bán hàng: Tổng công ty Khoáng sản - TKV
Địa chỉ: 226 Lê Duẩn - Đống Đa - HN.......................................................
Số tài khoản:...............................................................................................
Điện thoại: 04.5180.141 Fax: 04.8510.724
Tên đơn vị khách hàng: Công ty Phát triển Công nghệ & Thiết bị Mỏ
Địa chỉ: Số 3 Phan Đình Giót – Thanh Xuân – Hà Nội
Tài khoản: 710A – 00003 Ngân hàng công thương Chương Dương Hà Nội.
Mã số thuế
0 1 0 0 8 8 8 8 2 2
Điện thoại: (84.4) 8.647.871, Fax: (84.4) 8.641.564.
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán…….. MS 0102109239
STT Tên hàng hoá, DV Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Quặng thô Manhêtít Tấn 366,303 637.045 233.351.558
Chuyên đề thực tập
05 Vchuyển quặng thô 331 366,303 126.591 46.370.800
05-06
Hđơn Xđ công nợ trả Tổng
cty KS-TKV
331 366,303 637.045 233.351.558
Búa nghiền 78 30.000 2.340.000
05-06
Hđơn Búa nghiền 331 78 30.000 2.340.000
Bi thép 1.200 7.618,928 9.142.714
05-06
Hđơn Bi thép 331 1.200 7.618,928 9.142.714
Than 45 891.752 40.128.840
05-06
Hđơn Than 331 45 891.752 40.128.840
…
Ngày 30 tháng 6 năm 2007
Người lập KT tổng hợp
Bảng 2.5: Bảng kê thanh toán
Đồng thời trên cơ sở này, kế toán lập Phiếu nhập kho, thủ kho chỉ ghi
phần số lượng còn kế toán sẽ ghi phần đơn giá và thành tiền.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
Liên 1 lưu ở quyển.
Liên 2 giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho và chuyển cho kế toán.
Liên 3 giao cho người nhập hàng.
Công ty PTCN & TB Mỏ Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 06 năm 2007