Ngày soạn : 12/08
CHƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA
THỨC
TIẾT 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Học sinh biết quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
* Kó năng:
- HS biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán.
* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.
II. PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, thước, phấn màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH QUY TẮC
GV : Hãy cho một ví dụ về
đơn thức ?. Một ví dụ về đa
thức ?
- Hãy nhân đơn thức với
từng hạng tử của đa thức.
- Cộng các tích tìm được.
- GV: Ta nói đa thức 6x
3
-
6x
2
+ 15x là tích của các đơn
thức 3x, đa thức 2x
2
- Ghi quy tắc.
1. Quy tắc:
?1
Ví dụ :
3x(2x
2
– 2x +5)
= 3x.2x
2
+ 3x.(-2x) + 3x.5
= 6x
3
– 6x
2
+ 15x
* Quy tắc : (SGK)
A(B + C) = AB +AC
HOẠT ĐỘNG 2: VẬN DỤNG QUY TẮC RÈN KỸ NĂNG
- Cho học sinh làm ví dụ
SGK
(-2x)(x
2
+ 5x -
2
1
)
GV : Cho học sinh làm
?2 , ?3
SGK/tr 5
- Học sinh thực hiện
3
?2
Trang 1
GV: Nêu công thức tính diện
tích hình thang?
HS nêu công thức
Biến đổi thành
(8x +y + 3) . 2y
Thay x = 3 ; y = 2 vào
biểu thức rút gọn.
3 2 3
4 4 3 3 2 4
1 1
(3 ).6
2 5
6
18 3
5
x y x xy xy
x y x y x y
− +
= − +
?3
[ ]
yyxy
yyx
y
yxx
S
2
(5x
3
– x –
2
1
)
= 5x
5
– x
3
–
2
2
1
x
Bài tập 2 (Tr5 - SGK)
a/ x(x - y) + y(x + y)
= x
2
– xy + yx + y
2
= x
2
+ y
2
Tại x = -6, y = 8
x
2
* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.
II. PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
“ Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.”
p dụng : làm bài tập 1c SGK
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Cho hai đa thức :
x – 2 và 6x
2
– 5x
+ 1
- Hãy nhân từng hạng tử
của đa thức x – 2 với từng
hạng tử của đa thức 6x
2
–
5x
+ 1.
- Hãy cộng các kết quả
tìm được.
Ta nói đa thức
6x
3
- 17x
+ 1
x x – 2
- Học sinh trả lời . . .
1. Quy tắc :
a. Ví dụ:
(x – 2)( 6x
2
– 5x
+ 1)
= x.( 6x
2
– 5x + 1) – 2.(6x
2
– 5x
+1)
= 6x
3
– 5x
2
+ x – 12x
2
+ 10x -2
= 6x
3
- 17x
2
+ 11x -2
a)
b)
Học sinh thực hiện.
HS nhắc lại
? 2 Làm tính nhân :
a) (x+3)(x
2
+ 3x – 5)
= x
3
+ 6x
2
+ 4x -15
b) (xy – 1)(xy + 5)
= x
2
y
2
+ 4xy – 5
? 3 S = (2y + y)(2x – y)
= 4x
2
– y
2
Khi x = 2,5 và y = 1 ta có:
S = 4 .(2,5)
2
– 1
= 24 (m
2
2
+ 5x – 5 – x
4
+2x
3
– x
2
+ x
= -x
4
+ 7x
3
-11x
2
+x – 5
8a) (x
2
y
2
-
)2)(2
2
1
yxyxy −+
8b) (x
2
– xy + y
2
)(x +y)
HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP
Gọi HS lên bảng trình bày
Bài 11 tr 8 SGK
- Biểu thức không phụ thuộc
vào giá trò của biến nghóa là
như thế nào?
“ Sau khi thu gọn biểu thức
ta được kết quả bao nhiêu
⇒
Kết luận gì
Bài 12 tr 8 SGK (10 phút)
- Để tính giá trò của biểu
thức trên đơn giản hơn bằng
cách thay trực tiếp giá trò
của biến vào ngay lúc đầu ta
phải làm ntn?
x = 0
→
giá trò biểu thức =?
x = 15
→
giá trò biểu thức
=?
Một HS lên bảng trình
bày
HS sửa vào vở
Một HS đọc đề
HS trả lời
-8
HS kết luận : kết quả là
2
– 2xy + y
2
) ( x – y)
= x
3
– 3x
2
y + 3xy
2
- y
3
Bài 11 (Tr8 - SGK)
(x-5) (2x + 3) – 2x(x -3) + x+7
= 2x
2
+ 3x -10x -15 – 2x
2
+ 6x +x
+7
= -8
Vậy giá trò của biểu thức không
phụ thuộc vào giá trò của biến
Bài 12 (Tr8 - SGK)
(x
2
-5) (x + 3) + (x + 4)(x – x
2
)
= x
-Viết biểu thức đại số chỉ
mối quan hệ tích hai số sau
HS lên bảng làm
HS hoạt động nhóm
Bài 13 (Tr9 - SGK)
Tìm x biết:
(12x -5)(4x-1) + (3x-7)(1-16x) =
81
48x –12x -20x+5+ 3x-48x-7
+112x=81
83x = 83
x = 1
Bài 14 (Tr9 - SGK)
- Ba số đó là : 46,48,50
Trang 5
lớn hơn tích hai số đầu là
192
-GV nhận xét .
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
- Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
- Chốt lại các bài tập đã làm.
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại bàøi tập vừa giải nắm chắc các quy tắc nhân đơn thức với đa thức,
nhân đa thức với đa thức
- Làm bài tập :12c,d Tr8,9 - SGK
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 6
a.Hãy phát biểu quy tắc nhân hai đa thức ?
b.p dụng : Tính
(2x + 1)(2x + 1) = ?
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM QUY TẮC BÌNH PHƯƠNG MỘT TỔNG
Thực hiện phép nhân ;
(a + b)(a + b)
- Từ đó rút ra (a + b)
2
= ?
Tổng quát : A, B là các biểu
thức tuỳ ý ta có:
(A + B)
2
= A
2
+ 2AB + B
2
GV : Dùng tranh vẽ sẵn,
hình 1 SGK hướng dẫn HS ý
nghóa hình học của CT
(a + b)
2
= a
2
+ 2ab + b
2
GV: Hãy phát biểu hằng
đẳng thức trên bằng lới ?
2
p dụng:
a, (a + 1)
2
= a
2
+ 2a + 1
b, x
2
+ 4x + 4 = x
2
+ 2.2x + 2
2
= (x + 2)
2
c, 51
2
= (50 + 1)
2
= 50
2
+ 2.50.1
+ 1
2
= 2500 + 100 +1 = 2601
d, 301 = (300 + 1)
2
= 90000 + 600 +1 = 9061
2
p dụng:
a,
2 2 2
2
1 1 1
( ) 2. . ( )
2 2 2
1
4
+ = − +
= − +
x x x
x x
b, 2x – 3y)
2
= (2x)
2
– 2.2x.3y +
(3y)
2
= 4x
2
– 12xy + 9y
2
c, 99
2
= (100 – 1)
2
– 4y
2
c, 56.64 = (60 – 4)(60 + 4) = 60
2
- 4
2
= 3600 – 16 = 3584
* Chú ý: (A - B)
2
= (B - A)
2
HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ
Làm bài tập 1a, b, c Tr11 -
SGK
HS lên bảng làm
Bài tập 1: (Tr11 – SGK)
a, x
2
+ 2x + 1 = (x + 1)
2
b, 9x
2
+ y
2
+ 6xy = (3x + y)
2
c, 25a
2
+ 4b
2
2
– 6x +1 có
thể viết được dưới dạng
bình phương của một tổng
hay không ?Vì sao?
- Viết đa thức 9x
2
– 6x +1
dưới dạng bình phương của
HS : trả lời
a, 9x
2
– 6x +1
= (3x)
2
– 2.(3x).1 + 1
= ( 3x -1)
2
Trang 8
một hiệu ta làm như thế
nào?
- Có thể xác đònh hạng tử
A,B đối với đa thức b để
viết thành bình phương của
một tổng ?
A = 2x + 3y
B = 1
b, (2x + 3y)
2
+ 2.(2x + 3y) +1
2
= (200 -1)
2
= …
47.53 = (50 -3)(50 + 3)
= 50
2
- 3
2
a, 101
2
= (100 +1)
2
=100
2
+ 2.100.1 +1
2
= 10201
b, 199
2
= (200 -1)
2
= 200
2
– 2.200.1 + 1
2
= 39601
c, 47.53 = (50 -3)(50 + 3)
biết
a-b =20 và ab = 3 như thế
nào?
VP
HS lên bảng thực
hiện
(a +b)
2
= 20
2
+ 4.3 =
412
Bài 23 (Tr12 – SGK)
C/m: (a +b)
2
= (a – b)
2
+ 4ab
VP = (a – b)
2
+ 4ab = a
2
–2ab+ b
2
+ 4ab
= a
2
+ 2ab + b
2
= (a+b)
2
= a
2
+ b
2
+ c
2
+2ab+2ac +2bc
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a. Học 3 hằng đẳng thức vừa học
b. Xem lại bài tập đã chữa
Trang 9
c. Làm bài tập : 20, 23,24,25b,c Tr12 - SGK
Ngày soạn : 27/08
TIẾT 6
: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TIẾP)
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Học sinh biết các hằng đẳng thức (A + B)
3
; (A - B)
3
* Kó năng:
= A
3
+ 3A
2
B + 3AB
2
+
B
3
- Hãy phát biểu hằng đằng
- Học sinh thực hiện.
- Trả lới
- HS ghi : (A+B)
3
= A
3
+
3A
2
B + 3AB
2
+ B
3
- HS phát biểu hằng
đẳng thức trên bằng lời
1. Lập phương của một tổng :
- Với A, B là các biểu thức .
(A + B)
3
= A
+ 1
3
= x
3
+ 3x
2
+ 3x + 1
b, (2x + y)
3
= (2x)
3
+ 3.(2x)
2
.y + 3.2x.y
2
+ y
3
= 8x
3
+ 12x
2
y + 6xy
2
+ y
3
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM QUY TẮC MỚI
GV: Nêu , HS làm trên
phiếu học tập. Từ đó rút ra
p dụng : Cho HS tính :
(x -
3
1
)
3
= . . . ?
(2x – y)
3
= . . .?
- Tính
(2x – y)
3
= . . .?
p dụng:
a, (x -
3
1
)
3
= x
3
+ 3.x
2
.
3
1
+ 3.x. (
3
= 8x
3
- 12x
2
y + 6xy
2
- y
3
c, Khẳng đònh đúng là :1, 3
HOẠT ĐỘNG 6: CỦNG CỐ
- Viết năm hằng đẳng thức
đã học.
- Làm bài tập 26 Tr14 –
SGK
(2x
2
+ 3y)
3
= . . .?
(
2
1
x - 3)
3
= . . .?
A = . . ?
B = . . ?
- HS ghi bảng
- 2 HS lên bảng làm
3
b, (
2
1
x
2
- 3)
3
= (
2
1
x)
3
- 3. (
2
1
x)
2
.3 + 3.
2
1
x.3
2
+
3
3
Trang 11
=
8
- HS biết vận dụng hằng đẳng thức một cách linh hoạt để giải bài tập.
* Thái độ:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, cẩn thẩn, khoa học
II. PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Phát biểu HĐT lập phương của một tổng .
p dụng tính : (4y + 3x)
3
- Phát biểu HĐT lập phương của một hiệu .
p dụng tính : (
3
1
y - 3x)
3
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM QUY TẮC MỚI
- Nêu HS Thực hiện :
Từ kết quả của
(a + b)(a
2
– ab + b
2
) = . . .
Hãy rút ra kết quả
a
3
+ b
3
)
= a
3
+ b
3
- HS trả lời . . .
- HS ghi : A
3
+B
3
= (A + B)(A
2
– AB + B
2
)
- HS phát biểu . . .
1. Tổng hai Lập phương:
- Với A, B là các biểu thức .
A
3
+B
3
= (A + B)(A
2
– AB + B
2
)
HOẠT ĐỘNG 3: RÈN KỸ NĂNG VẬN DỤNG
Trang 12
? 1 ? 1
2
+ ab + b
2
) = . . .
Hãy rút ra kết quả
a
3
- b
3
= (a - b)(a
2
+ ab + b
2
)
- Với A, B là các biểu thức ta
cũng có :
A
3
- B
3
= (A - B)(A
2
+ AB +
B
2
)
- Lưu ý :
(A
2
+ AB + B
= (A - B)(A
2
+ AB + B
2
)
HOẠT ĐỘNG 5: ÁP DỤNG QUY TẮC MỚI
p dụng :
- HS làm
- HS có thể tiến hành
hoạt động nhóm.
p dụng:
a, x - 1)(x
2
+ x + 1) = x
3
- 1
b, 8x
3
- y
3
= (2x)
3
- y
3
= (2x – y)(4x
2
+ 2xy + y
2
)
c, x
- Làm bài tập : 31 ->38 Tr16,17 – SGK
Ngày soạn : 06/09
TIẾT 8
: LUYỆN TẬP
Trang 13
? 3
? 4
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Củng cố khắc sâu kiến thức về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ.
* Kó năng:
- Học sinh vận dụng các hằng đẳng thức để giải toán.
* Thái độ:
- Rèn kỹ năng phân tích, nhận xét để áp dụng linh hoạt các hằng đẳng thức.
II. PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
IIII. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIÊM TRA BÀI CŨ
- Viết các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học.
- Áp dụng : làm bài tập: Tính
2
2
a/ (x 2)
b/(x 3)
Ta khai triển được gì.
Ngoài cách làm này ra ta
còn cách nào khác không?
b, (a+b)
3
– (a -b)
3
– 2b
3
= ?
Ở đây có dạng hằng đẳng
thức nào?
- HS lên bảng làm
- HS1 : a,c
- HS2:b,d
- HS3:e,f
A
2
– B
2
= [(a+b) + (a-b)][(a+b) -
(a-b)]
= (a+b+a-b)(a+b-a+b)
= 4ab
HS: ta có thể tính trong
ngoặc trước, ngoài ngoặc
sau.
A
3
– B
) = 8x
3
– y
3
f, (x +3)(x
2
– 3x +9) = x
3
+ 27
Bài 34 (Tr17 – SGK)
a, (a+ b)
2
– (a-b)
2
Cách 1
(a+ b)
2
– (a-b)
2
= [(a+b) + (a-b)][(a+b) - (a-b)]
= (a+ b + a-b) (a+ b -a+ b)
= 4ab
Cách 2
(a+b)
2
– (a-b)
2
= (a
– 2b
2
= 2b(a
2
+ 2ab + b
2
+a
2
– b
2
+a
2
-
Trang 14
2ab +b
2
) – 2b
3
= 6a
2
b
- Giải bài 35 SGK
a, 34
2
+ 66
2
+ 68.66 có
dạng hằng đẳng thức nào?
b, 74
2
= 100
2
= 10000
b, 74
2
+ 24
2
– 48.74
= (74 – 24)
2
= 50
2
= 2500
Bài 37 (Tr 17 – SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại bàøi tập vừa giải, nắm vững các hằng đẳng thức
- Làm bài tập : 36, 38 Tr 17 - SGK
Vậy phân tích đa thức thành
nhân tử là gì?
Đó cũng là cách phân tích
đa thức thành nhân tử baằng
phương pháp đặt nhân tử
chung.
Ví dụ 2
- Tìm nhân tử chung trong
các hạng tử?
-Hãy viết thành tích
Hs lên bảng làm
2x
2
= 2x.x
4x = 2x.2
2x(x-2)
- HS trả lời
- HS theo dõi
- Học sinh nhận xét và
thực hiện
1. Ví dụ
Ví dụ 1:
Hãy viết 2x
2
-4x thành một tích
của những đa thức .
Giải
2x
2
– 4x = 2x.x -2x.2
- HS thực hiện
- HS trả lời
x – y = -(y – x)
- Đổi dấu hạng tử
2. p dụng
?1. Phân tích đa thức thành
nhân tử
a, x
2
– x = x(x -1)
b, 5x
2
(x-2y) – 15x(x-2y)
= 5x(x – 2y)(x – 3)
c, 3(x-y) – 5x(y-x)
= 3(x –y) + 5x(x -y)
= (x –y)(3 +5x
* Chú ý: SGK
Trang 16
chung ta phải làm gì?
- Thực hiện ? 2
- Phân tích 3x
2
– 6x thành
nhân tử
- p dụng tính chất A.B = 0
thì A= 0 hoặc B = 0
- HS phân tích 3x
2
– 6x
* Kiến thức:
- Học sinh biết dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử.
* Kó năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy.
* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.
II. PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Trang 17
?1
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Phân tích đa thức thành nhân tử:
a/
2
2x 4+
b/
3 2
24x 8x 16x− +
c/
2
3x (x 3) 6x(3 x)− − −
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM QUY TẮC MỚI
- Ví dụ :
a, x
2
– 4x + 4 có dạng hằng
đẳng thức nào ?
b, x
–
2
)2(
= (x –
2
)( x +
2
)
c, 1 - 8x
3
= 1
3
– (2x)
3
= (1 – 2x)(1 + 2x + 4x
2
)
HOẠT ĐỘNG 3 : RÈN KỸ NĂNG VẬN DỤNG
- Thực hiện : ? 1
a, x
3
+ 3x
2
+ 3x + 1 = ?
b, (x + y)
2
– 9x
2
Có dạng hằng đẳng thức
nào ?
3
+ 3x
2
+ 3x + 1 = (x + 3)
3
b, (x + y)
2
– 9x
2
= (y – 2x)(4x
+ y)
? 2
2. p dụng:
* Ví dụ : Chứng minh rằng :
(2n + 5)
2
– 25 chia hết cho 4
với mọi n
Giải
(2n + 5)
2
– 25 = (2n + 5)
2
– 5
2
= (2n + 5– 5) (2n
+ 5 + 5)
= 2n(2n + 10)
= 4n(n + 5)
tử a, x
2
+ 6x + 9 = (x + 3)
2
b, 10x – 25 – x
2
= -(5 – x)
2
c, 8x
3
-
8
1
= (2x-
2
1
)(4x
2
+x +
4
1
)
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Vận dụng các hằng đẳng thức để làm bài tập :
- Làm bài tập : 43d, 44, 45, 46 Tr20,21 – SGK
x
2
– 3x + xy – 3y
Vậy làm thế nào để phân tích được đa thức này thành nhân tử, đó chính là nội dung bài
hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2 : VÍ DỤ
- Đa thức trên có mấy hạng
tử ?
- Các hạng tử có nhân tử
chung không ?
- Đa thức này có dạng của
hằng đẳng thức nào không ?
- Nếu đặt nhân tử chung cho
từng nhóm : x
2
– 3x và xy –
3y thì các em có nhận xét
gì ? Hai nhóm này có nhân
tử chung không?
- GV giới thiệu cách làm như
trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương
pháp nhóm hạng tử
- Cón cách nhóm nào khác
không?
Gọi HS thực hiện ví dụ 2
- HS trả lời
- Có 4 hạng tử
- Không có nhân tử
chung cho tất cả các
- GV gợi ý: x
2
+ 2x +1 = (x +
1)
2
- GV: Hãy nhóm (x
2
+ 2x) +
(1 – y
2
) và phân tích
- Có phân tích tiếp được
không
- Nêu ? 2 các nhóm phân
tích đa thức x
4
– 9x
3
+ x
2
–
9x thành nhân tử, sau đó
phán đoán về lời giải của
các bạn mà SGK nêu
- GV sử dụng bảng phụ ghi
bài giải mẫu.
- GV: nhận xét bài làm của
HS sửa sai nếu có
HS thực hiện
x
= 15.100 + 100.85
= 100(15 + 85)= 100.100 = 10000
b. Phân tích đa thức x
2
+ 2x +1 –
y
2
thành nhân tử
x
2
+ 2x +1 – y
2
= (x
2
+ 2x+1) - y
2
= (x + 1)
2
– y
2
= (x + 1 + y)(x + 1 – y)
? 2 x
4
– 9x
3
+ x
2
– 9x
= (x
4
2
– y
2
+ 4
= (x + 2)
2
– y
2
= (x + 2 + y)(x + 2 – y)
Bài 47a (Tr 22 –SGK)
x
2
– xy + x – y
Bài 48a (Tr 22 –SGK)
x
2
+ 4x
2
– y
2
+ 4
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Vận dụng các phương pháp đã học để làm bài tập
- Làm bài tập : 47b,c, 48b,c, 49, 50 Tr22,23 – SGK Trang 21
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.
II. PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
Trang 22
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu học sinh trình bày bài 47b/22 SGK
- Một học sinh lên bảng trình bày.
47b/ xz + yz – 5(x + y)
= (xz + yz) – 5(x + y)
= z(x + y) - 5(x + y)
= (x + y)(z – 5)
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
- GV ghi bài và gọi hai học
sinh lên bảng thực hiện.
- GV lưu ý cho HS về quy tắc
dấu ngoặc.
- Cho học sinh làm bài 48b,
48c theo nhóm. Giáo viên cho
các nhóm trình bày.
- Giáo viên chốt lại (treo bảng
phụ bài giải mẫu)
- Cho học sinh làm bài 50 theo
nhóm, GV hướng dẫn :
- Để tìm được x trước tiên ta
phải làm gì?
- Một tích bằng 0 khi nào ?
- Giáo viên ôn : tích bằng 0 khi
Bài 2: bài 48/ 22 SGK
b/ 3x
2
+ 6xy + 3y
2
– 3z
2
= 3(x
2
+ 2xy + y
2
– z
2
)
= 3[(x + y)
2
– z
2
]
= 3(x + y + z)(x + y – z)
c/
2 2 2 2
2 2x xy y z zt t− + − + −
=
2 2 2 2
( 2 ) ( 2 )x xy y z zt t− + − − +
=
2 2
( ) ( )x y z t− − −
x(x 2)(x 2) 0
x 0hoặcx 2hoặcx 2
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Vận dụng các phương pháp đã học để làm bài tập
Trang 23
- Làm bài tập : bài 49/22 SGK, Ngày soạn : 20/09
TIẾT 13 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I. MỤC TIÊU:
* Kó năng:
- Học sinh biết vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích một đa thức thành
nhân tử đã học.
- Rèn luyện kỹ năng tính năng động vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.
2
= ?
Thực hiện làm theo nhận
xét
- Ta đã sử dụng những
phương pháp nào để phân
tích
- Thực hiện ( 1 HS lên
bảng, cả lớp làm ra nháp)
Hoạt Động 2: (p dụng)
(10 phút)
- Thực hiện ? 2 a
- Trước khi thay giá trò của
x và y vào biệu thức ta phải
làm như thế nào ?
- Phân tích được gì ?
- Thay số vào tính giá trò = ?
- GV yêu cầu HS trả lời câu
- 2 HS lên bảng
HS thực hiện:
- Đặt nhân tử chung
5x
3
+ 10x
2
y + 5xy
2
= 5x(x
2
+ 2xy + y
dùng hằng đẳng thức
(x – y)
2
– 3
2
= (x – y + 3)(x – y – 3)
- Phương pháp nhóm hạng
tử và dùng hằng đẳng thức
- HS thực hiện:
3 3 2
2 2 4 2x y xy xy xy− − −
= 2xy(x
2
– y
2
– 2y – 1)
= 2xy[x
2
– (y + 1)
2
]
= 2xy(x + y + 1)(x + y - 1)
- HS hoạt động nhóm
- Phân tích đa thức thành
nhân tử
9100
1. Ví dụ
a) Phân tích đa thức 5x
3
+ 10x
– 9
= (x – y)
2
– 3
2
= (x – y + 3)(x – y – 3)
2. p dụng
a) Tính nhanh
x
2
+ 2x + 1 – y
2
= (x
2
+ 2x + 1) – y
2
= (x + 1)
2
– y
2
= (x + y + 1)(x – y + 1) (*)
Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào (*)
(94,5 – 4,5 + 1)(94,5 + 4,5 + 1)
Trang 25
? 1
? 2