BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
LƯU THỊ BÌNH
LƯU THỊ BÌNH
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN
HÌNH ẢNH HOẠI TỬ VÔ KHUẨN CHỎM XƯƠNG ĐÙI
Ở NGƯỜI LỚN
Chuyên ngành: NỘI XƯƠNG KHỚP
Mã số: 62.72.20.10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2011
2
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Đoàn Văn Đệ
2. PGS.TS. Phạm Minh ThôngPhản biện 1: GS. TS. Hoàng Đức Kiệt
Phản biện 2: PGS. TS. Trần Văn Hợp
Phản biện 3: PGS. TS. Trần Đình ChiếnLuận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường
họp tại Học viện Quân y
Vào hồi 14 giờ 00 ngày 18 tháng 04 năm 2011Có thể tìm hiểu luận án tại:
của khớp háng nhân tạo không phải là vĩnh viễn. Có ít các nghiên cứu về
bệnh, chủ yếu là những nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị phẫu thuật
HTVKCXĐ. Chưa có một nghiên cứu nào mô tả đầy đủ đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng của bệnh để giúp cho việc chẩn đoán dễ dàng, chỉ định
điều trị bệnh được chính xác theo từng giai đoạn, đặc biệt là giúp phát hiện
bệnh ở giai đoạn sớm để có thể áp dụng được các phương pháp điều trị bảo
tồn hiệu quả, trì hoãn được thời gian phải thay khớp háng cho người bệnh.
2. Mục tiêu của đề tài
1. Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ liên quan đến
hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở người lớn.
2. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương
đùi ở người lớn trên phim chụp Xquang, cộng hưởng từ khớp háng và
mô bệnh học chỏm xương đùi.
3. Ý nghĩa thực tiễn và đóng góp của đề tài
Hiện nay ở nước ta HTVKCXĐ ở người lớn là một bệnh chưa được quan
tâm nghiên cứu nhiều, trong chẩn đoán và điều trị còn nhiều sai sót. Có rất
nhiều người, kể cả nhân viên y tế còn chưa biết tới bệnh này. Nghiên cứu này
đã cung cấp được khá đầy đủ các thông tin về đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán
hình ảnh và mô bệnh học của HTVKCXĐ ở người lớn Việt Nam.
Các bệnh nhân được phát hiện thường bệnh đã ở giai đoạn muộn. Việc
chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm có vai trò quan trọng giúp bệnh nhân được
điều trị bảo tồn, trì hoãn được việc phẫu thuật thay khớp háng. Nghiên cứu đã
đưa ra các bước cần làm cho chẩn đoán ưu việt nhất và cách giúp xác định rõ
các tổn thương của bệnh, nhất là ở giai đoạn sớm.
Cũng như xu hướng của các nghiên cứu hiện nay trên thế giới, kết quả
nghiên cứu đã khẳng định giá trị của chụp CHT (có đối chứng mô bệnh học)
trong chẩn đoán bệnh HTVKCXĐ, đặc biệt là chẩn đoán bệnh sớm.
4. Cấu trúc của luận án
Luận án được trình bày trong 135 trang, gồm 36 bảng, 8 biểu đồ.
Có 201 tài liệu tham khảo (12 tài liệu tiếng Việt, 187 tài liệu tiếng
Thiếu máu cục bộ
CXĐ
Hoại tử tuỷ - bè xương
Gãy xương dưới sụn
Xẹp CXĐ
7
- HTVKCXĐ thường bị tổn thương ở cả hai CXĐ với thời gian khởi phát
và mức độ tiến triển khác nhau.
- Diễn biến lâm sàng HTVKCXĐ thường tiến triển qua 3 giai đoạn: Khởi
phát, toàn phát và biến chứng.
1.3. Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
1.3.1. Chụp xquang thường quy
- Là bước cần làm đầu tiên trong chẩn đoán HTVKCXĐ.
- Xquang có khả năng đánh giá được tổng quan tổn thương CXĐ, hình thái
khớp, khe khớp, biến dạng trục chi…Khi có xẹp CXĐ và thoái hoá thứ
phát, Xquang cho hình ảnh chính xác giúp đánh giá giai đoạn bệnh.
1.3.2. Chụp cộng hưởng từ (Magnetic resonance imaging)
- CHT là phương pháp chẩn đoán HTVKCXĐ có độ nhạy và độ đặc hiệu
cao nhất. Trong phân biệt HTVKCXĐ với bệnh lý khác của CXĐ, CHT có
độ nhạy 98% và độ đặc hiệu 85%. Trước khi CXĐ bị xẹp độ nhạy là 75 -
100%, khi có xẹp chỏm độ nhạy là 100%.
- Trên phim CHT hình ảnh hoại tử xương là hình dải/ vùng giảm tín hiệu
trên T1W, dấu hiệu đường đôi trên T2W. CHT có thể mô tả rõ kích cỡ
vùng hoại tử, mức độ gãy xương dưới sụn và xẹp chỏm, đánh giá được các
tổn thương khác như phù tuỷ, tràn dịch khớp. Vì vậy CHT là phương pháp
chẩn đoán HTVKCXĐ không thể thiếu trong thời đại ngày nay và được
coi là tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán hoại tử xương ở giai đoạn sớm.
1.4.1. Mô bệnh học hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở người lớn
Dấu hiệu HTVKCXĐ trên mô bệnh học (theo Peter Boullough):
- Các biểu hiện tổn thương tuỷ xương: Phù khoảng kẽ, nhồi máu, mô hạt.
5. Có tổn thương hoại tử tuỷ xương và bè xương trên mô bệnh học.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân có bệnh lý khớp háng và tổn thương
CXĐ do: Bệnh khớp háng mạn tính, ung thư xương, viêm tuỷ xương,
lao khớp háng, bệnh lý màng hoạt dịch Bệnh nhân có chống chỉ định
chụp CHT (có kim loại trong cơ thể, phụ nữ có thai).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Cỡ mẫu nghiên cứu: Được tính theo công thức mô tả cắt ngang:
p (1-p) n = Cỡ mẫu cần nghiên cứu.
n = Z
2
(1-α/2)
Z
2
(1-α/2)
: Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (=1,96)
d
2
d: Độ chính xác mong muốn (chọn d = 5%)
p: Tỷ lệ bệnh nhân HTVKCXĐ được phát hiện
trên phim CHT (ước tính = 0,96 - theo nghiên cứu của Grimm là 96%).
=> Tính vào công thức trên sẽ được cỡ mẫu là: 59 bệnh nhân.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu từng trường hợp.
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1. Lâm sàng
: Tất cả bệnh nhân đều được hỏi bệnh (tuổi, nghề
nghiệp, lý do vào viện, chẩn đoán của tuyến trước ), khám toàn thân.
- Khai thác các yếu tố nguy cơ liên quan tới bệnh
+ Tiền sử: Chấn thương; Sử dụng steroid; Uống rượu (liều, lượng/ngày,
thời gian dùng. Theo WHO: Bệnh nhân được coi là nghiện rượu khi
PGS. TS.Nguyễn Văn Hưng - Trưởng bộ môn đọc tiêu bản.
♣ Đánh giá các dấu hiệu tổn thương trên phim chụp Xquang
- Tổn thương tại CXĐ: Có đặc xương và/hoặc ổ khuyết xương. Dấu
hiệu hình liềm (gãy xương dưới sụn): Là một đường sáng hình liềm
ngay sát dưới vùng bờ viền của CXĐ. Đánh giá vị trí tổn thương (vùng
2/3 trên ngoài, trung tâm, toàn bộ CXĐ).
11
- Đánh giá đường viền của CXĐ: Còn nguyên vẹn hay mất đi dạng hình
cầu (xẹp chỏm một phần hay toàn bộ, dấu hiệu hình bậc thang).
- Hình ảnh thoái hoá khớp háng: Khe khớp hẹp, gai xương CXĐ/ ổ cối,
đặc xương dưới sụn. Bán trật khớp háng, phá huỷ cấu trúc khớp háng.
♣ Đánh giá các dấu hiệu tổn thương trên phim chụp CHT
- Tại CXĐ: Hình ảnh giảm tín hiệu trên T1W (hình dạng là dải/đường
giảm tín hiệu hoặc là giảm tín hiệu một vùng hay chiếm toàn bộ CXĐ).
+ Dấu hiệu hình liềm (gãy xương dưới sụn): Là đường khuyết giảm tín
hiệu trên T1W, tăng tín hiệu mạnh ở T2W sát phần vỏ của CXĐ.
- Hình ảnh xẹp CXĐ: Những vùng tín hiệu thấp ở vùng dưới sụn và biến
dạng đường viền của CXĐ, tạo hình ảnh mất dạng hình cầu.
- Dấu hiệu đường đôi: Đánh giá trên T2W là hình ảnh có đường tăng tín
hiệu ở vùng xung quanh trung tâm - mép trong đường giảm tín hiệu.
- Phù tuỷ xương: Là vùng giảm tín hiệu trên T1W, tăng tín hiệu trên T2W
và T2STIR.Thường có ở CXĐ, cổ xương đùi và vùng liên mấu chuyển.
- Tràn dịch khớp háng: Theo Mitchell có 4 mức độ (Độ 0: Không có dịch;
Độ 1: Chỉ thấy ở một bên bờ cổ xương đùi; Độ 2: Dịch có ở hai bên bờ cổ
xương đùi; Độ 3: Dịch nhiều, làm căng phồng bao khớp thành túi).
- Xác định hình ảnh tổn thương tuỷ xương trên T1W: Gồm 4 dạng cơ
bản (Vùng giảm tín hiệu: Liền kề với bề mặt dưới sụn và giới hạn ở
CXĐ; Hoặc không đồng nhất ở cổ và CXĐ; Hoặc đồng nhất hình vòng
nhẫn, với trung tâm là tín hiệu bình thường; Hoặc là hình dải băng vắt
ngang qua chỏm và cổ xương đùi).
chết, gãy xương dưới sụn.
+ Giai đoạn IV: Giống giai đoạn III kèm xẹp CXĐ, thoái hoá ở sụn khớp.
2.3. Xử lý số liệu: Các số liệu thu được xử lý theo thuật toán thống kê
y học trên máy vi tính sử dụng phần mềm SPSS 17.0, Stata 10.
13
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu
- Đặc điểm về tuổi, giới: 81,9% bệnh nhân có độ tuổi từ 30 - 59, tuổi trung
bình là 48,2. Tỷ lệ bệnh nhân nam/nữ là: 7/1 (nam giới chiếm 87,9 % ).
- Lý do bệnh nhân vào viện: 88% bệnh nhân vào viện vì lý do đau vùng
khớp háng và hạn chế vận động khớp háng.
- Chẩn đoán của tuyến trước: Có 4,3% bệnh nhân được chẩn đoán đúng.
Các chẩn đoán sai thường gặp là: Viêm khớp háng (24,4%), đau rễ
dây thần kinh (21,3%), thoái hoá cột sống/ thoát vị đĩa đệm (13,8%), viêm
đa khớp/ lao khớp háng (10,7%).
3.2. Đặc điểm lâm sàng và một số các yếu tố nguy cơ
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng
Bảng 3.5. Phân bố số chỏm xương đùi bị bệnh trên các bệnh nhân
Vị trí Số bệnh nhân Số chỏm hoại tử Tỷ lệ %
Hoại tử một bên chỏm 17 17 14,7
Hoại tử hai bên chỏm 99 198 85,3
Tổng 116 215 100,0
* Nhận xét: Có 99/116 bệnh nhân (85,3%) bị bệnh ở cả hai bên CXĐ.
- Thời gian phát hiện bệnh trên lâm sàng: Thời gian trung bình phát hiện
bệnh là 10,3 tháng.51,6% CXĐ được phát hiện trong thời gian <6 tháng.
+ Thời gian trung bình bị bệnh giữa hai CXĐ của bệnh nhân bị hoại tử cả
hai bên chỏm là 7,4 tháng. Có 54/99 bệnh nhân (54,6%) có CXĐ thứ hai bị
bệnh sau CXĐ thứ nhất trong thời gian <6 tháng.
- Đau khớp háng trên lâm sàng: Có 174/215 CXĐ bị hoại tử (80,9%) có
biểu hiện đau khớp háng. 56,3% khớp háng (98/174) khởi phát đau đột
Hạn chế động tác dạng 25 33,3 91 92,9 42 100,0
Hạn chế động tác xoay 20 26,7 87 88,8 42 100,0
Hạn chế động tác khép 12 16,0 72 73,5 37 88,1
Hạn chế tất cả động tác 8 10,7 51 52,0 34 81,0
Dấu hiệu Trendlenburg (+) 21 28,0 87 88,8 41 97,6
* Nhận xét: Trên một bệnh nhân HTVKCXĐ, có thể kết hợp nhiều tính
chất của triệu chứng đau và hạn chế một hoặc nhiều động tác khớp háng.
3.2.2. Các yếu tố nguy cơ
Bảng 3.13. Tiền sử các yếu tố nguy cơ và bệnh lý kèm theo
Yếu tố nguy cơ Bệnh nhân (n=116) Tỷ lệ %
15
Sử dụng steroid 24 20,7
Lạm dụng rượu 80 69,0
Nghiện thuốc lá 68 58,6
Rối loạn lipid máu 40 34,5
Tăng đường huyết 5 4,3
Gút và tăng acid uric 27 23,3
Béo phì 6 5,2
Tăng huyết áp 12 10,3
Lupus ban đỏ hệ thống 4 3,4
Bệnh gan 29 25,0
- Liều/ lượng dùng steroid, rượu, thuốc lá: 70,8% bệnh nhân dùng steroid
với tổng liều >2.000mg. 96,2% bệnh nhân nghiện rượu tiêu thụ lượng rượu
trung bình/ tuần >1.300ml. 45,6 % hút thuốc lá từ 10 đến <20 bao - năm.
3.3. Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh, mô bệnh học
Bảng 3.16. Phân bố theo giai đoạn bệnh dựa vào chẩn đoán hình ảnh
Giai đoạn
(theo ARCO)
Chỏm xương đùi Tỷ lệ %
Thời gian phát hiện bệnh
Hình ảnh
Giai đoạn sớm
(n=75)
Giai đoạn muộn
(n=140)
p
I II Tổng III IV Tổng
Dải giảm tín CXĐ 34 24 58 28 2 48
p<0,05
% 87,2 66,7 77,3 28,6 4,8 21,4
Vùng giảm tín
hiệu (T1W)
CXĐ 5 12 17 70 40 110
p<0,05
% 12,8 33,3 22,7 71,4 95,2 78,6
Đường đôi CXĐ 36 35 71 89 40 129
p>0,05
% 92,3 97,2 94,7 90,8 95,2 92,1
Phù tuỷ
CXĐ 10 22 32 89 35 124
p<0,05
% 25,6 61,1 42,7 90,8 83,3 88,6
Tràn dịch
khớp háng
CXĐ 19 26 45 93 37 130
p<0,05
% 48,7 72,2 60,0 94,9 88,1 92,9
* Nhận xét: Hình ảnh dải giảm tín hiệu trên T1W gặp tỷ lệ giảm dần,
ngược lại vùng giảm tín hiệu gặp tỷ lệ tăng dần theo giai đoạn bệnh.
Bảng 3.21. Hình ảnh tổn thương tuỷ xương trên T1W theo giai đoạn
Giai đoạn
Lớp
Giai đoạn sớm (n=75) Giai đoạn muộn (n=140) p
I II Tổng III IV Tổng
A
CXĐ 30 24 54 17 0 17
p<0,05
% 76,9 66,7 72,0 17,3 0,0 12,1
B
CXĐ 3 4 7 7 0 7
p>0,05
% 7,7 11,1 9,3 7,1 0,0 5,0
C
CXĐ 5 6 11 27 7 34
p>0,05
% 12,8 16,7 14,7 25,5 16,7 24,3
D
CXĐ 1 2 3 47 35 82
p<0,05
% 2,6 5,6 4,0 48,0 83,3 58,6
* Nhận xét: Phân lớp A và D có liên quan đến giai đoạn bệnh với p<0,05.
3.3.3. Đặc điểm mô bệnh học hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
Bảng 3.26. Các dấu hiệu tổn thương vi thể
Dạng tổn thương Số CXĐ Tỷ lệ %
Phù tuỷ 22 73,3
Dạng thoái hóa 28 93,3
Huyết khối động mạch 0 0
Tủy nghèo hoặc không tế bào 19 63,3
Thực bào sắc tố 16 53,3
18
Dày bè xương 0 4 2 10 16
Giảm các sợi chun 0 0 0 10 10
Thoái hóa một phần sụn khớp 0 0 0 9 9
3.3.4. Đối chiếu lâm sàng, Xquang, cộng hưởng từ và mô bệnh học
Biểu đồ 3.8. Đối chiếu đau khớp háng với diện tổn thương ở giai đoạn sớm
19
* Nhận xét: 83,3% khớp háng không đau có diện tổn thương hoại tử trên
CHT <15% CXĐ. 70% khớp háng đau có diện hoại tử >30% CXĐ.
Bảng 3.29. Đối chiếu mức độ đau khớp háng với phân lớp tổn thương
Mức độ đau
Tổn thương
Không đau Nhẹ- trung bình Nặng
p
CXĐ % CXĐ % CXĐ %
Lớp A 30 73,2 19 39,6 22 17,5 p<0,05
Lớp B 4 9,76 4 8,3 6 4,8 p>0,05
Lớp C 5 12,2 7 14,6 33 26,2 p>0,05
Lớp D 2 4,9 18 37,5 65 51,6 p<0,05
* Nhận xét: Phân lớp A và D có liên quan rõ với đau khớp háng (p<0,05).
Bảng 3.30. Đối chiếu mức độ đau khớp háng với tổn thương thường gặp
trên cộng hưởng từ
Mức độ đau
Không đau Nhẹ- trung bình Nặng
CXĐ % CXĐ % CXĐ %
Đường
đôi
Có 37 90,2 45 93,8 118 93,7
p>0,05
Không 4 9,8 3 6,3 8 6,4
Phù tuỷ Có 8 19,5 36 75,0 112 88,9
Bảng 3.33. Đối chiếu dạng tổn thương tuỷ xương trên T1W và tổn
thương tuỷ xương trên mô bệnh học
Mô bệnh học
Dạng tổn thương (T1W)
Phù tuỷ
(n=22)
Nhồi máu
(n=30)
Mô hạt
(n=21)
Tổng
(n=30)
Vùng giảm tín hiệu liền sát với mặt
dưới sụn CXĐ
7 9 6 9
Vùng giảm tín hiệu không đồng
nhất ở cổ và CXĐ
8 9 9 9
Dải giảm tín hiệu hình vòng nhẫn 5 9 5 9
Dải giảm tín hiệu hình dải băng vắt
ngang ở cổ, CXĐ
2 3 1 3
* Nhận xét: 100% các dạng tổn thương trên CHT đều có nhồi máu trên mô
bệnh học. Phù tuỷ và dạng mô hạt gặp ở tất cả các dạng tổn thương tuỷ.
Bảng 3.34. Đối chiếu các tổn thương đặc hiệu ở giai đoạn sớm trên
cộng hưởng từ với mô bệnh học
Mô bệnh học
CHT
Phù tuỷ Nhồi máu
Bè xương
4.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
Trong số 116 bệnh nhân có 215 CXĐ bị bệnh. Nghiên cứu của chúng
tôi có 85,3% bệnh nhân (99/116) bị bệnh ở cả hai bên CXĐ, khoảng thời
gian bị bệnh trung bình giữa hai CXĐ là 7,43 tháng. Tỷ lệ bệnh nhân có
CXĐ thứ hai bị bệnh sau CXĐ thứ nhất <6 tháng là 54,6%, từ 6-12 tháng
22
là 33,3%. Theo McGrory có 80% bệnh nhân bị hoại tử ở cả hai bên CXĐ.
Tổn thương CXĐ thứ hai có thể xuất hiện sau 1 vài tháng đến >1 năm hoặc
lâu hơn ở những bệnh nhân đã bị hoại tử một bên CXĐ. Do vậy cần có chế
độ theo dõi phát hiện bệnh sớm cho những người đã bị bệnh ở 1 bên CXĐ.
4.2.1. Triệu chứng đau khớp háng trên lâm sàng
Chúng tôi thấy có 174/215 khớp háng (80,9%) có triệu chứng đau
trên lâm sàng. Đau khớp háng thường xuất hiện đột ngột, liên tục (56,3%).
Như vậy có 19,1% CXĐ bị hoại tử nhưng không có đau trên lâm sàng,
thường được phát hiện khi bệnh nhân đến khám vì tổn thương CXĐ bên
đối diện. John gặp 67% CXĐ bị bệnh tiến triển đến giai đoạn gãy xương
dưới sụn, xẹp chỏm mà không có triệu chứng lâm sàng. Như vậy
HTVKCXĐ không phải luôn luôn có đau.
4.2.2. Đặc điểm lâm sàng theo giai đoạn bệnh
- Triệu chứng nổi bật của HTVKCXĐ là đau khớp háng với tính chất cơ
học nhưng đau tăng về đêm (tỷ lệ này tăng dần theo giai đoạn bệnh). Vận
động nghịch thường là kiểu hạn chế vận động khớp háng đặc trưng của
bệnh (tỷ lệ cao nhất ở giai đoạn toàn phát). 50,7% bệnh nhân ở giai đoạn
khởi phát không có đau khớp háng. Giai đoạn biến chứng có 81% khớp
háng hạn chế tất cả các động tác, 100% hạn chế động tác dạng và xoay.
- Thay đổi dáng đi của bệnh nhân là biểu hiện rất hay gặp ở các bệnh nhân
HTVKCXĐ, 100% bệnh nhân ở giai đoạn toàn phát và biến chứng có dáng
đi khập khiễng. Ngắn chi là biểu hiện biến chứng đặc trưng của bệnh và
thường xuất hiện khi có tổn thương rõ trên chẩn đoán hình ảnh (69,8%).
4.2.3. Đánh giá mức độ nặng của bệnh trên lâm sàng
thay đổi. Dấu hiệu tổn thương là sự biến đổi bè xương bên trong CXĐ
(bảng 3.17). Hình ảnh thường gặp là ổ khuyết xương (83,3%), đặc xương
một vùng (63,9%), đặc xương phối hợp với ổ khuyết xương (52,8%).
♣ Đặc điểm tổn thương giai đoạn III-IV (theo ARCO)
- Trên Xquang, giai đoạn III của bệnh xuất hiện hình ảnh đặc hiệu giúp
chẩn đoán xác định bệnh đó là dấu hiệu gãy xương dưới sụn và xẹp CXĐ.
24
- Tổn thương đặc trưng của bệnh ở giai đoạn IV là 100% CXĐ đều bị xẹp
(xẹp một vùng hay toàn bộ chỏm) và có dấu hiệu thoái hoá khớp háng. Các
tổn thương của bệnh ở giai đoạn này đều thấy rõ trên phim Xquang.
4.4.2. Đặc điểm tổn thương trên phim cộng hưởng từ
♣ Đặc điểm các tổn thương đặc trưng theo các giai đoạn bệnh
- Trên T1W, hình ảnh dải giảm tín hiệu gặp tỷ lệ cao nhất ở giai đoạn I
(87,1%), trong khi giai đoạn IV chỉ gặp 4,7%. Ngược lại vùng giảm tín
hiệu có tỷ lệ tăng dần và giai đoạn IV có tỷ lệ cao nhất (95,2%). Chứng tỏ
dải giảm tín hiệu thường có ở giai đoạn sớm của bệnh, còn vùng giảm tín
hiệu là biểu hiện tổn thương đã lan rộng nên hay gặp ở giai đoạn muộn.
- Dấu hiệu đường đôi gặp nhiều nhất, chiếm tỷ lệ >90% ở tất cả các giai
đoạn bệnh. Theo Michael, William dấu hiệu đường đôi là hình ảnh đặc
hiệu cho hoại tử xương trên CHT và thường gặp với tỷ lệ 80%.
- Phù tuỷ xương là dấu hiệu thường gặp tuy nhiên không phải là hình ảnh
đặc hiệu của bệnh. chúng tôi gặp tỷ lệ phù tuỷ xương cao nhất ở giai đoạn
III chiếm 90,8%. Kim YM gặp 88,3% CXĐ phù tuỷ xương ở giai đoạn III.
- Tràn dịch khớp háng: Có 81,4% khớp háng có tràn dịch, trong đó giai
đoạn III chiếm tỷ lệ cao nhất (94,9%). Giai đoạn I có tỷ lệ thấp nhất
(48,7%). Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của Huang
và cộng sự: Tràn dịch khớp háng gặp nhiều nhất ở giai đoạn III của bệnh.
- Hình ảnh tổn thương tuỷ xương cơ bản trên T1W : 64% CXĐ ở giai đoạn
I - II có dạng dải giảm tín hiệu hình vòng nhẫn, giai đoạn IV không có
hình dạng tổn thương này. Ngược lại vùng giảm tín hiệu không đồng nhất