Báo cáo thc tp tt nghip Vin Khoa Hc K Thut Bu in
1
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Phần A : Giới Thiệu Viện khoa học kỹ thuật Bưu Điện
I.Giới thiệu về Viện khoa học kỹ thuật Bưu Điện 4
II.Nội quy, an toàn lao động 5
2.1 NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG 5
2.2 NỘI QUY PHÒNG MÁY 5
2.3 NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI TRỰC CA 6
Phần B : Tổng quan về Hệ thống thông tin di động 3G UMTS và Qui trình lắp
đặt trạm BTS
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G UMTS 7
1.1 Lộ trình phát triển thông tin di động 7
1.2 Đặc điểm cơ bản của 3G UMTS 8
1.3 Dịch vụ CS và dịch vụ PS 9
1.4 Chuyển mạch ATM và IP 9
1.5 Kiến trúc 3G UMTS 9
1.5.1 Thiết bị người sử dụng 10
1.5.2 Mạng truy nhập vô tuyến UMTS (UTRAN) 11
1.5.3 Mạng lõi (CN) 11
1.5.4 Các mạng ngoài 12
1.5.5 Các giao diện 13
1.6 Kiến trúc 3G UMTS R4 13
1.7 Kiến trúc 3G UMTS R5 14
1.8 Kết Luận 16
Báo cáo thc tp tt nghip Vin Khoa Hc K Thut Bu in
2
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
LỜI NÓI ĐẦU
Trong cuộc sống hàng ngày, thông tin liên lạc đóng một vai trò rất quan trọng và
không thể thiếu được, đặc biệt là thông tin di động. Nó quyết định nhiều mặt của đời
sống xã hội, giúp con người mau chóng nắm bắt các thông tin có giá trị về văn hóa,
kinh tế, xã hội, khoa học kĩ thuật, giáo dục…
Ngày nay, với nhu cầu ngày càng rất cao về thông tin nên đòi hỏi những nhà cung
cấp dịch vụ phải có những phương tiện hiện đại để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
mọi lúc, mọi nơi. Hệ thống viễn thông ngày nay không còn là điều xa lạ với người dân
Việt Nam. Hệ thống thông tin di động rất phổ biến ở mọi lúc, mọi nơi, không còn giới
hạn cho những người có thu nhập cao trước kia mà trở thành dịch vụ ngày càng phổ
cập với mọi đối tượng.
Hệ thống thông tin di động 3G UMTS ra đời đã đáp ứng một phần lớn nhu cầu của
người sử dụng về tốc độ, các loại hình và chất lượng dịch vụ.
Trong hệ thống viễn thông, truyền dẫn đóng một vai trò hết sức quan trọng, có thể
nói là nền móng cho cả hệ thống. Việc xây dựng và lắp đặt trạm thu phát gốc BTS
đóng vai trò cốt lõi cho việc truyền dẫn di động ngày nay. Do vậy trong báo cáo thực
tập tốt nghiệp em xin trình bày những nét cơ bản về Hệ thống thông tin di động 3G
UMTS và Qui trình lắp đặt trạm thu phát gốc BTS.
Với kiến thức và thời gian thực tập, nghiên cứu còn hạn chế nên trong bài Báo cáo
khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của thầy cô và
các bạn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo,
đặc biệt là tới thầy giáo Trần Hoàng Diệu đã hướng dẫn em trong đợt thực tập vừa
qua và giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, Ngày…Tháng Năm 2013
Sinh Viên
và tham gia đào tào về lĩnh vực khoa học kĩ thuật bưu chính, viễn thông phục
vụ nhu cầu phát triển của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và của xã
hội, bao gồm:
- Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu đón đầu các công nghệ mới và nghiên cứu ứng
dụng vào hệ thống viễn thông Việt Nam.
- Nghiên cứu xây dựng dự báo phát triển, các dự án chiến lược và quy hoạch phát
triển Tổng công ty.
- Nghiên cứu, xây dựng các quy chế quản lý, các đề án tổ chức sản xuất, tổ chức
lao động khoa học, xây dựng kế hoạch hóa và hạch toán kinh tế của Tổng công
ty.
- Nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực giá cước, thị trường dịch vụ Bưu chính,
Viễn thông.
- Nghiên cứu các hoạt động về công nghệ, hệ thống mới.
- Tham gia các trương trình nghiên cứu của Nhà nước, các tổ chức Bưu chính,
Viễn thông quốc tế về lĩnh vực khoa học kĩ thuật Bưu chính, Viễn thông.
Báo cáo thc tp tt nghip Vin Khoa Hc K Thut Bu in
5
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
- Tổ chức biên soạn các tài liệu, nội san, sách về khoa học kĩ thuật có liên quan
đến hoạt động của Viện, Học Viện, Tổng công ty.
- Quan hệ hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và đào tạo về khoa học Bưu chính,
Viễn thông, công nghệ thông tin.
II. Nội quy, an toàn lao động
2.1 NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG
1. Công nhân trước khi đi làm phải tự kiểm tra phương tiện đi lại và mọi phương
tiện dụng cụ làm việc ( dây an toàn…) đẩm bảo chắc chắn mới tiến hành công
việc.
2. Khi tiến hành công việc nhất thiết phải sử dụng các phương tiện dụng cụ trang
6
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
2. Nhân viên trực ca phải luôn ở bên vị trí trực ca của mình để kịp thời sử lý
thông tin. Không được ngủ hoặc làm việc riêng trong phòng máy.
3. Khi vào phòng máy phải cởi bỏ giầy dép. Giầy dép, guốc, nón, mũ và tư trang
phải để đúng nơi quy định trong phòng trực ca.
4. Không được đưa nước uống, đồ ăn vào trong phòng máy
5. Không được hút thuốc trong phòng máy.
6. Người không có nhiệm vụ không được vào phòng máy, phòng trực, nhà ắc
quy và nhà máy nổ. Không leo trèo lên cột cao anten hoặc tự ý đấu nối các hệ
thống cung cấp điện, tín hiệu.
7. Khách đến thăm quan hoặc liên hệ công tác phải được kiểm tra đầy đủ giấy tờ
trước khi cho vào khu vực kỹ thuật và phải tuân theo mọi sự hướng dẫn của
cán bộ phụ trách ca hoặc phụ trách trạm.
8. Khách riêng, người nhà cán bộ công nhân viên chức không được vào khu vực
của đài, trạm. Việc tiếp khách chỉ tiến hành ở khu vực sinh hoạt nhà ở của đài,
trạm. Trường hợp lưu lại qua đêm phải được trưởng đài, trạm đồng ý và làm
thủ tục khai báo tạm trú.
2.3 NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI TRỰC CA
1. Bàn giao ca, bàn giao tình hình tồn tại của ca trước ( nội dung bàn giao gồm:
tình hình thông tin, tài sản, thiết bị trong trạm ).
2. Giải quyết tồn tại của ca trước sau khi nhận ca.
3. Thường xuyên giám sát tuyến, luồng, kênh liên lạc qua các hệ thống cảnh báo.
4. Phối hợp với các trạm trên tuyến để cùng xử lý sự cố thông tin theo sự điều
hành của trạm đầu cuối HNI. Không dùng đường truyền nghiệp vụ để nói
chuyện riêng, chỉ sử dụng kênh nghiệp vụ để phục vụ việc xử lý điều hành.
Thời gian sử dụng kênh nghiệp vụ phải ngắn nhất để tránh kênh nghiệp vụ
bận liên tục, không có tác dụng phục vụ thông tin.
5. Kiểm tra thiết bị kênh qua hệ thống giám sát và đo nhanh: ( mức thu, mức
phát, các mức nguồn cung cấp ). Sửa chữa đường điện khi có sự cố.
Hệ thống 3G được phát triển từ các hệ thống 2G trước đó. Một hệ thống thông tin
di động được coi là 3G nếu nó đáp ứng một số yêu cầu được liên minh viễn thông
quốc tế (ITU) đề ra sau :
- Hoạt động ở một trong số các tần số được ấn định cho các dịch vụ 3G.
- Phải cung cấp dãy các dịch vụ số liệu mới cho người sử dụng bao gồm cả
đa phương tiện.
- Phải hỗ trợ truyền dẫn số liệu di động tại 144 kb/s cho người sử dụng di
động tốc độ cao và truyền dẫn số liệu lên đến 2Mb/s cho người sử dụng
cố định hoặc di động tốc độ thấp.
- Phải cung cấp các dịch vụ số liệu gói.
- Phải đảm bảo tính độc lập của mạng lõi với giao diện vô tuyến.
Hệ thống 4G được phát triển từ các hệ thống 3G trước đó và wimax đạt tốc độ
truyền dẫn số liệu di động từ 100Mb/s đến 1Gb/s.
Hình 1.1 Lộ trình phát triển thông tin di động
Báo cáo thc tp tt nghip Vin Khoa Hc K Thut Bu in
8
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
1.2 Đặc điểm cơ bản của 3G UMTS
Hệ thống thông tin di động thứ 3 được xây dựng với mục đích cho ra đời một
mạng di động toàn cầu với các dịch vụ phong phú, bao gồm : thoại, nhắn tin, internet
và dữ liệu băng rộng. Tại Châu Âu hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 đã được
tiêu chuẩn hóa bởi viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu (ETSI) phù hợp với tiêu chuẩn
IMT – 2000 của ITU. Hệ thống có tên là “hệ thống viễn thông di động toàn cầu
(UMTS)”. UMTS được xem là hệ thống kế thừa của hệ thống thế hệ thứ 2 (GSM)
nhằm đắp ứng các yêu cầu phát triển của các dịch vụ di động và ứng dụng Internet.
3G UMTS được phát triển bởi đề án đối tác thế hệ thứ 3 (3GPP). Sử dụng dải tần
quốc tế 2Ghz cho đường lên là :1885 – 2025 Mhz ; đường xuống là : 2110 – 2200
Mhz.
người dùng và các anten thích ứng thông minh, giao diện vô tuyến có thể được triển
khai bởi các nhà điều khiển mạng như một hệ thống được chọn lựa để tăng dung lượng
và vùng phủ sóng.
Báo cáo thc tp tt nghip Vin Khoa Hc K Thut Bu in
9
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
1.3 Dịch vụ CS và dịch vụ PS
Dịch vụ chuyển mạch kênh (CS service): Là dịch vụ trong đó mỗi đầu cuối được
cấp phát một kênh riêng và nó toàn quyền sử dụng tài nguyên của kênh này trong thời
gian cuộc gọi, tuy nhiên phải trả tiền cho toàn bộ thời gian này dù có truyền tin hay
không.
Dịch vụ chuyển mạch gói (PS service): Là dịch vụ trong đó nhiều đầu cuối cùng
chia sẻ một kênh và mỗi đầu cuối chỉ chiếm dụng tài nguyên của kênh này khi có
thông tin cần truyền và nó chỉ phải trả tiền theo lượng tin được truyền trên kênh.
1.4 Chuyển mạch ATM và IP
ATM (Asyncronous Transfer Mode: Chế độ truyền dẫn dị bộ) : Là công nghệ
thực hiện phân chia thông tin cần phát thành các tế bào 53byte để truyền dẫn và
chuyển mạch. Một tế bào ATM gồm 5byte tiêu đề (có chứa thông tin định tuyến) và
48byte tải tin (chứa số liệu của người sử dụng).
Chuyển mạch hay Router IP (Internet Protocol): Cũng là một công nghệ thực
hiện phân chia thông tin phát thành các gói được gọi là tải tin (Payload). Sau đó mỗi
gói được gán một tiêu đề chứa các thông tin địa chỉ cần thiết cho chuyển mạch. Trong
thông tin di động đo vị trí của đầu cuối di động thay đổi nên cần phải có thêm tiêu đề
bổ xung để định tuyến theo vị trí hiện thời của máy di động. Quá trình định tuyến này
được gọi là đường truyền hầm (Tulnel). Có hai cơ chế để thực hiện điều này : MIP
(Mobile IP : IP di động) và GTP (GPRS Tulnel Protocol : giao thức đường hầm
GPRS).
cấp các dịch vụ dữ liệu mới, nên tên của nó được chuyển thành đầu cuối. Đầu cuối hỗ
trợ hai giao diện. Giao diện Uu định nghĩa liên kết vô tuyến ( giao diện WCDMA ).
Nó đảm nhiệm toàn bộ kết nối vật lý với mạng UMTS. Giao diện thứ hai là giao diện
Cu giữa UMTS IC card (UICC) và đầu cuối. Giao diện này tuân theo tiêu chuẩn cho
các card thông minh.
Mặc dù các nhà sản xuất đầu cuối có rất nhiều ý tưởng về thiết bị, họ phải tuân
theo một tập tối thiểu các định nghĩa tiêu chuẩn để những người sử dụng bằng các đầu
cuối khác có thể truy nhập đến một số các chức năng cơ sở theo cùng một cách.
UICC
UMTS IC card là một card thông minh. Điều mà ta quan tâm đến nó là dung lượng
nhớ và tốc độ xử lý do nó cung cấp. Ứng dụng USIM chạy trên UICC.
USIM
USIM chứa các hàm và dữ liệu cần để nhận dạng và xác thực thuê bao trong mạng
UMTS. Nó có thể lưu cả bản sao lý lịch của thuê bao.
Người sử dụng phải tự mình xác thực đối với USIM bằng cách nhập mã PIN. Điều
này đảm bảo rằng chỉ người sử dụng đích thực mới truy nhập mạng UMTS. Mạng sẽ
chỉ cung cấp các dịch vụ cho người nào sử dụng đầu cuối dựa trên nhận dạng USIM
được đăng ký.
Báo cáo thc tp tt nghip Vin Khoa Hc K Thut Bu in
11
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
1.5.2 Mạng truy nhập vô tuyến UMTS (UTRAN)
UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network : mạng truy nhập vô tuyến mặt
đất UMTS) liên kết giữa người sử dụng và CN. Nó gồm các phần tử đảm bảo các cuộc
truyền thông UMTS trên vô tuyến và điều khiển chúng.
GGSN là một SGSN kết nối với các mạng dữ liệu khác. Tất cả các cuộc truyền
thông dữ liệu từ thuê bao đến các mạng ngoài đều qua GGSN. Cũng như SGSN, nó
lưu cả hai kiểu dữ liệu : thông tin thuê bao và thông tin vị trí.
BG
BG là một cổng giữa miền PS của PLMN với các mạng khác. Chức năng của nút
này giống như tường lửa Internet: để đảm bảo mạng an ninh chống lại các tấn công
bên ngoài.
VLR
Báo cáo thc tp tt nghip Vin Khoa Hc K Thut Bu in
12
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
VLR là bản sao của HLR cho mạng phục vụ (SN: Serving Network). Dữ liệu thuê
bao cần thiết để cung cấp các dịch vụ thuê bao được sao chép từ HLR và lưu ở đây. Cả
MSC và SGSN đều có VLR nối với chúng.
MSC
MSC thực hiện các kết nối CS giữa đầu cuối và mạng. Nó thực hiện các chức năng
báo hiệu và chuyển mạch cho các thuê bao trong vùng quản lý của mình. Chức năng
của MSC trong UMTS giống chức năng MSC trong GSM, nhưng nó có nhiều khả
năng hơn. Các kết nối CS được thực hiện trên giao diện CS giữa UTRAN và MSC.
Các MSC được nối đến các mạng ngoài qua GMSC.
Môi trường nhà
Môi trường nhà (HE: Home Environment) lưu các lý lịch thuê bao của hãng khai
thác. Nó cũng cung cấp cho các mạng phục vụ (SN) các thông tin về thuê bao và về
điện thoại như: PLMN, PSTN, ISDN hay các mạng dữ liệu như Internet. Miền PS kết
nối đến các mạng dữ liệu còn miền CS nối đến các mạng điện thoại.
Báo cáo thc tp tt nghip Vin Khoa Hc K Thut Bu in
13
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
1.5.5 Các giao diện
Vai trò của các nút khác nhau của mạng chỉ được định nghĩa thông qua các giao
diện khác nhau. Các giao diện này được định nghĩa chặt chẽ để các nhà sản xuất có thể
kết nối các phần cứng khác nhau của họ.
Uu
Giao diện Uu là WCDMA, giao diện vô tuyến được định nghĩa cho UMTS. Giao
diện này nằm giữa nút B và đầu cuối.
Iu
Giao diện Iu kết nối CN và UTRAN. Nó gồm ba phần, IuPS cho miền chuyển
mạch gói, IuCS cho miên chuyển mạch kênh và IuBC cho miền quảng bá. CN có thể
kết nối đến nhiều UTRAN cho cả giao diện IuCS và IuPS. Nhưng một UTRAN chỉ có
thể kết nối đến một điểm truy cập CN.
1.6 Kiến trúc 3G UMTS R4
Sự khác nhau cơ bản giữa R3 và R4 là ở mạng lõi (CN). Tại đây chuyển mạch
phân tán và chuyển mạch mềm được đưa vào thay thế cho các MSC truyền thống.
Về cơ bản MSC được chia thành các MSC Server và các cổng phương tiện
(MGW). MSC Server chứa tất cả các phần mềm điều khiển cuộc gọi và quản lý di
động ở một MSC tiêu chuẩn, tuy nhiên nó không chứa ma trận chuyển mạch. Ma trận
chuyển mạch được nằm trong MGW và được MSC Server điều khiển, có thể đặt ở xa
MSC Server.
Báo hiệu điều khiển các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện giữa các RNC
và MSC Server. Còn đường truyền cho các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực
hiện giữa các RNC và MGW. Thông thường MGW nhận các cuộc gọi từ RNC và định
tuyến các cuộc gọi này đến nơi nhận, trên các đường trục gói. Trong nhiều trường hợp
còn có các giao diện giữa SGSN với HLR/HSS và giữa GGSN với HLR/HSS.
Rất nhiều giao diện được sử dụng bên trong mạng lõi là các giao thức trên cơ sở
gói sử dụng IP hoặc ATM. Tuy nhiên, mạng phải giao diện với các mạng truyền thống
qua việc sử dụng các cổng phương tiện MGW. Ngoài ra mạng cũng phải giao diện với
các mạng SS7 tiêu chuẩn. Giao diện này được thực hiện thông qua SS7GW. Đây là
cổng mà ở một phía nó hỗ trợ truyền tải bản tin SS7 trên đường truyền tải SS7 tiêu
chuẩn, ở phía kia nó truyền tải các bản tin ứng dụng SS7 trên mạng gói (IP). Các thực
thể như MSC Server , GMSC Server và HSS liên lạc với cổng SS7 (SS7GW) bằng
cách sử dụng các giao thức truyền tải được thiết kế đặc biệt mang các bản tin SS7 ở
mạng IP. Bộ giao thức này được gọi là Sigtran.
1.7 Kiến trúc 3G UMTS R5
Bước phát triển tiếp theo của 3G UMTS là đưa ra kiến trúc mạng đa phương tiện
IP (Hình…) trong R5. Bước phát triển này thể hiện sự thay đổi toàn bộ mô hình cuộc
gọi. Ở đây cả thoại và số liệu đều được sử lý giống nhau trên toàn bộ đường truyền từ
đầu cuối của của người sử dụng đến nơi nhận cuối cùng. Có thể nói kiến trúc này là sự
hội tụ toàn diện cả tiếng và số liệu.
Từ hình vẽ ta thấy thoại và số liệu không cần các giao diện cách biệt chỉ có một
giao diện Iu duy nhất mang tất cả các phương tiện. Trong mạng lõi giao diện này kết
cuối tại SGSN và không có MGW riêng.
Báo cáo thc tp tt nghip Vin Khoa Hc K Thut Bu in
15
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
Hình 1.4 Kiến trúc 3G UMTS R5
Ta thấy có một số phần tử mạng mới như : chức năng điều khiển trạng thái kết nối
(CSCF), chức năng tài nguyên đa phương tiện (MRF), chức năng cổng các phương
tiện (MGCF), cổng báo hiệu truyền tải (TSGW), cổng báo hiệu chuyển mạng
(RSGW).
mang cả thoại và số liệu trên IP, trên toàn tuyến nối đến máy cầm tay. Vùng này sử
dụng miền chuyển mạch gói PS cho mục đích truyền tải sử dụng SGSN, GGSN, Gn,
Gi là các nút và giao diện thuộc vùng PS.
1.8 Kết Luận
Trong chương này chúng ta đã tìm hiểu một những điều cơ bản nhất về lịch sử
phát triển của các hệ thống thông tin di động trên thế giới. Đặc biệt chúng ta đi tìm
hiểu những nét cơ bản của hệ thống thông tin di động 3G UMTS (R3, R4 và R5), qua
đó giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về hệ thống thông tin di động 3G. Từ đó làm
cơ sở để chúng ta đi vào một phần nhỏ của hệ thống thống tin di động trong thực tiễn.
Báo cáo thc tp tt nghip Vin Khoa Hc K Thut Bu in
18
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
2.2 Các yêu cầu an toàn trong lắp đặt trạm BTS
2.1.1 Hệ thống tiếp đất, chống sét
Ngoài phòng thiết bị
Đối với trạm dùng cột tự đứng hoặc cột dây níu:
- Dây thoát sét từ kim thu sét phải được nối trực tiếp thẳng xuống bãi đất, phải
kiểm tra thật kỹ tiếp xúc giữa kim thu sét và dây thoát sét. Đảm bảo rằng dây thoát sét
không bị đi ngược lên và phải được cố định vào thân cột (mỗi 2m một lần). Ngoài ra,
còn phải đảm bảo tách biệt dây thoát sét với phiđơ, cáp RF (nên bố trí đi dây thoát sét
đối diện với thang cáp đi phiđơ, cáp RF)
- Để đảm bảo an toàn cho hệ thống, phiđơ phải được tiếp đất ít nhất 3 điểm
• Điểm thứ nhất : tại vị trí cách điểm nối giữa dây nhảy và phiđơ trên cột
khoảng 0,3m đến 0,6m.
• Điểm thứ hai : tại vị trí trước khi phiđơ uốn cong ở chân cột cách chỗ
uốn cong khoảng 0,3m.
• Điểm thứ ba : tại vị trí trước lỗ cáp nhập trạm, nếu lỗ cáp nhập trạm và
bảng đất ngoài phòng thiết bị gần nhau thì không cần phải dùng thanh
đất mà nối trực tiếp đây tiếp đất cho phiđơ vào bảng đất này.
(Lưu ý: Lắp vị trí thanh đất và điểm làm đất cho phiđơ thật linh động sao cho dây
tiếp đất cho phiđơ phải đi thẳng xuống, hạn chế tối đa bị uốn cong.
- Cả ba thanh đồng tiếp đất, chống sét cho phiđơ nêu trên phải nối vào bảng đồng
tiếp đất trước lỗ cáp nhập trạm và được nối xuống cọc đất.
(Lưu ý: Phải làm thêm tiếp đất cho vỏ phiđơ khi chiều dài phiđơ lớn hơn 20m)
Đối với trạm dùng loại cột cóc (pole):
- Dây thoát sét của từng cột phải đi thẳng và nối với nhau tại một điểm dưới sàn
sân thượng rồi nối thẳng trực tiếp xuống bãi đất, sao cho khi có sét đánh ở bất
kỳ cột nào thì sét cũng được thoát xuống đất nhanh nhất.
ổ cắm…) 2x2,5݉݉
ଶ
• Màu dây theo quy định : màu đen (dây trung tính, N), màu đỏ (dây pha,
L), màu vàng/xanh (dây đất, PE)
- Phải đo kiểm hệ thống nguồn AC đạt các chỉ tiêu sau
• Hệ thống nguồn dùng ổn áp Lioa, tủ MTP54
Trước ổn áp : Điện áp 220V ± 20% (VAC), Tần số 50± 5% (Hz)
Sau ổn áp : Điện áp 220V ± 5% (VAC), Tần số 50 ± 5% (Hz)
• Hệ thống nguồn không dùng ổn áp, tủ MP75 (tủ có ổn áp dải rộng)
Điện áp 90 – 285 (VAC)
Tần số 50 ± 5% (Hz)
Hệ thống nguồn DC :
- Kiểm tra cực tính của các thanh 0V và -48V phải tương ứng với cực tính của ắc
qui.
- Cực âm (-) của mỗi tổ ắc qui nối vào cầu chì.
- Cực dương (+) nối trực tiếp vào thanh đồng trong tủ nguồn.
- Điện áp ra tủ nguồn DC : (48 - 56V), bình thường là 54 V.
- Kiểm tra điện áp của các bộ ăc qui : 48 – 55V, bình thường là 54V khi không có
tải, 48V khi có tải.
- Kiểm tra điện áp giữa cực dương (0V) với dây đất (PE) ≈ 0V.
- Tiết diện dây từ tủ nguồn DC cung cấp cho tủ BTS > 16݉݉
ଶ
.
2.1.3 Nhà trạm
- Phòng máy phải được trang bị khóa chắc chắn để đảm bảo an toàn về thiết bị
- Phải đảm bảo phòng máy được bịt kín
Báo cáo thc tp tt nghip Vin Khoa Hc K Thut Bu in
22
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
Cabinet đã được cố định
Hình 2.5 Cabinet đã được cố định và lắp đặt
2.3.2 Lắp đặt cầu cáp
Cầu cáp được lắp đặt trên trần nhà hay dưới sàn
Hình 2.6 Chân cầu cáp được gắn trên trần hoặc dưới sàn
Báo cáo thc tp tt nghip Vin Khoa Hc K Thut Bu in
23
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
Hình ảnh chân cầu cáp được lắp đặt trên tường
Hình 2.7 Chân cầu cáp được gắn lên tường
Cầu cáp được lắp đặt trên tường
Hình 2.8 Cầu cáp được lắp đặt trên tường
Báo cáo thc tp tt nghip Vin Khoa Hc K Thut Bu in
24
Sinh viên : Nguyn ình àn Hc Vin Công Ngh Bu Chính Vin Thông
Lắp đặt máng phân cáp lên cầu cáp