thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần viễn thông vtc - Pdf 14

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU 3
Chương 2: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG 4
2.1 Khái niệm vốn lưu động 4
2.2 Vai trò vốn lưu động 12
2.3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 20
Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VTC 25
3.1 Giới thiệu chung về công ty 25
3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn 37
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG 53
4.1 Định hướng phát triển 53
4.2 Các giải pháp 53
4.3 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan 63
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
1

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: Cơ cấu vốn và nguồn vốn 38
Bảng 2-2: Cơ cấu vốn lưu động 40
Bảng 2-3: Tình hình công nợ của Công ty VTC 43
Bảng 2-4: Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty VTC 47

: 6.280.688
Chương 2: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
2.1 Khái niệm vốn lưu động
2.1.1 Khái niệm chung về vốn
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi chủ thể trong xã hội khi đã nắm trong
tay những nguồn tài lực (hay nguồn tài chính) nhất định là đã nắm trong tay
một sức mua để có thể phục vụ cho mục đích tích luỹ hay tiêu dùng.
Trong thực tế, nguồn tài chính nói trên được nói đến duới nhiều tên gọi:
Vốn bằng tiền, vốn hiện vật và những tên gọi khác trong những trường hợp cụ
thể như : Vốn trong dân, vốn tín dụng, vốn ngân sách, vốn kinh doanh…
Với sự phát triển năng động và với tốc độ cao của nền kinh tế thị trường
làm nảy sinh nhu cầu thường xuyên và to lớn về vốn để đầu tư dài hạn cũng
như để đáp ứng nhu cầu chi dùng thưòng xuyên. Như vậy vốn là tiền đề, là
yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định tới mọi khâu của quá
trình sản xuất kinh doanh. Vậy vốn là gì?
Thông qua thị trường, vốn được trao đổi mua bán và thể hiện đầy đủ bản
chất, vai trò của nó. Các Mác đã khái quát phạm trù của vốn thông qua phạm
trù tư bản: “Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư”. Định nghĩa này đã
phản ánh được nội dung, các đặc trưng và vai trò, tác dụng của vốn. Để nhận
thức đúng quan điểm của Các Mác, cần phải hiểu sâu sắc hơn phạm trù vốn
qua các đặc trưng của vốn
• Trước hết, vốn được biểu hiện duới hình thái giá trị của những tài sản,
tức là vốn phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản nhất
định.
4

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688

vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài
sản được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tuỳ từng loại hình
doanh nghiệp mà quy mô vốn kinh doanh, cơ cấu thành phần của chúng cũng
khác nhau. Tuy nhiên nếu căn cứ vào nội dung kinh tế thì vốn kinh doanh của
một doanh nghiệp sản xuất thông thường bao gồm 3 thành phần là: Vốn cố
định, vốn lưu động và vốn đầu tư tài chính.
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bô phận của vốn đầu tư ứng trước
về tài sản cố định.Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài
sản lưu động và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất của
doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.
Một bộ phận của vốn kinh doanh của doanh nghiệp được đầu tư ngắn hạn
và dài hạn ra bên ngoài nhằm mục đích sinh lời gọi là vốn đầu tư tài chính của
doanh nghiệp.
2.1.2 Vốn lưu động và đặc điểm luân chuyển vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động, DN cần có
các đối tượng lao động. Khác với các tư liệu lao động, đối tượng lao động
(như nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm …) chỉ tham gia vào một chu kỳ
sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được
chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm.
Những đối tượng lao động nói trên, nếu xét về hình thái hiện vật được
gọi là các tài sản lưu động(TSLĐ).Trong doanh nghiệp, người ta thường chia
TSLĐ thành hai loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.
TSLĐ sản xuất bao gồm các tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên,
nhiên, vật liệu; phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang…đang
6

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688

2.1.3 Phân loại và kết cấu vốn lưu động
2.1.3.1 Phân loại VLĐ
Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐ
của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Có nhiều cách phân loại
VLĐ, mỗi cách có những tác dụng riêng nhằm giúp cho các nhà quản trị tài
chính DN đánh giá được tình hình tổ chức, quản lý, sử dụng VLĐ của DN từ
đó đề ra những biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN
mình.Thông thường có những cách phân loại sau đây:
*Phân loại theo vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này VLĐ có thể chia thành 3 loại sau:
• VLĐ trong quá trình dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các loại nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế,
công cụ, dụng cụ.
• VLĐ trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
• VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm các loại giá trị thành phẩm, vốn
bằng tiền (kể cả vàng, bạc, đá quý…); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn
(đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…); các khoản thế
chấp, ky cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán ( các
khoản phải thu, các khoản tạm ứng ).
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng
khâu của quá trình SXKD từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý
sao cho có có hiệu quả sử dụng cao nhất.
*Phân loại theo hình thái biểu hiện
8

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Theo cách phân loại này VLĐ có thể chia làm 2 loại:

Nếu xét theo nguồn hình thành VLĐ có thể chia thành các nguồn sau:
• Nguồn vốn điều lệ: Là số VLĐ được hình thành từ nguồn vốn điều lệ
ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình
sản xuất kinh doanh của DN
• Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do DN tự bổ sung trong quá trình
SXKD từ lợi nhuận của DN được tái đầu tư.
• Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số VLĐ được hình thành từ vốn góp
liên doanh của các bên tham gia DN liên doanh.Vốn góp liên doanh có
thể là tiền mặt hoặc hiện vật là vật tư, hàng hoá… theo thoả thuận của
các bên liên doanh.
• Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc các tổ
chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong DN, vay các DN
khác.
• Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu,
trái phiếu.
Việc phân chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho DN thấy được cơ
cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình.Từ góc độ
quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó. Do đó DN
cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để hạ thấp chi phí sử dụng vốn của
mình.
2.1.3.2 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng
* Kết cấu VLĐ
Từ các cách phân loại trên DN có thể xác định được kết cấu VLĐ của
10

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
mình theo những tiêu thức khác nhau.Kết cấu VLĐ phản ánh thành phần và
mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số VLĐ của DN.

định, không có vốn sẽ không có bất kì một hoạt động SXKD nào.Vấn đề là ở
chỗ DN “lấy” vốn từ những nguồn nào, chi phí ra làm sao và quản lý sử dụng
vốn như thế nào để có thể đảm bảo cho hoạt động SXKD có hiệu quả mới là
nhân tố quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của DN.Với ý nghiă đó,
việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD nói chung và VLĐ nói
riêng là một nội dung rất quan trọng trong công tác quản lý tài chính DN.
Để có thể quản lý tốt và nâng cao được hiệu qủa sử dụng VLĐ,trước hết
ta phải hiểu được quản lý VLĐ như thế nào được coi là có hiệu quả.Quan
niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ có thể được hiểu trên hai khía
cạnh sau:
• Một là: với số VLĐ hiện có, DN có thể sản xuất thêm một lượng sản
phẩm với với chất lượng tốt hơn, với giá thành hạ để tăng doanh thu,
tăng thêm lợi nhuận cho DN.
• Hai là: đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản
xuất để tăng doanh thu tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng của lợi
nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn.
Hai khía cạnh trên đây cũng chính là mục tiêu cần đạt tới trong công tác
quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng của mọi DN
Trước đây trong cơ chế bao cấp, các DN quốc doanh được nhà nước bao
cấp vốn hoặc cho vay với lãi xuất ưu đãi, bao cấp về giá, SXKD theo chỉ tiêu
pháp lệnh, lỗ đã có nhà nước bù, lãi nhà nước thu…Hệ quả là công tác quản
12

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
lý sử dụng vốn trong các DN dã không được quan tâm đúng mức, vai trò của
vốn bi xem nhẹ dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Chuyển sang cơ chế thị trường, cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận buộc
DN phải mở rộng hoạt động SXKD của mình và do đó nhu cầu về vốn kinh

đó giảm bớt được số lượng VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành khối
lượng sản phẩm hàng hoá hoặc cùng với số lượng VLĐ hiện có, DN
sản xuất được nhiều sản phẩm hơn từ đó góp phần làm tăng doanh thu,
và cuối cùng tăng lợi nhuận. Đây cũng là mục tiêu mà tất cả các DN
đều hướng tới.
Tóm lại, tổ chức quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ một bộ phận trọng
yếu trong công tác quản lý tài chính và là một trong những vấn đề quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
2.2.2.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ trước hết thể hiện ở tốc độ luân
chuyển VLĐ là nhanh hay là chậm.VLĐ luân chuyển ngày càng nhanh thì
hiệu suất sử dụng VLĐ ngày càng cao và ngược lại.Tốc độ luân chuyển của
VLĐ có thể được đo bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển
vốn.
• Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện
trong một thời kỳ nhất định (thường tính là một năm).Công thức tính
toán như sau:
ldV
M
L =
Trong đó:
L : Số lần luân chuyển (số vòng quay) của VLĐ trong năm
14

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
M : Tổng mức luân chuyển vốn trong năm

khâu nói riêng.
15

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chun Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
2.2.2.2 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ ln chuyển
Mức tiết kiệm VLĐ là do tăng tốc độ ln chuyển vốn nên DN có thể
tăng thêm tổng mức ln chuyển vốn song khơng cần tăng thêm hoặc tăng
khơng đáng kể quy mơ VLĐ .Cơng thức xác định:
)K(K
360
M
V 01
1
tk −×=
Hoặc
0
1
1
1
tk
L
M
L
M
V −=
Trong đó
V
tk


: 6.280.688
2.2.2.5 Tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước (hoặc sau) thuế thu nhập DN.Cơng thức tính:
Tỷ suất lợi nhuận =
100%
kỳ trong quân bình LĐ
thuế sau) (hoặc trước nhuận Lợi
nhuận lợisuất Tỷ ×=
V
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng
cao.
2.2.2.6 Các hệ số về khả năng thanh tốn
Đây là các chỉ tiêu được rất người quan tâm như các nhà đầu tư, người
cho vay, các nhà cung cấp, các ngân hàng…Thơng qua các chỉ tiêu này để họ
có thể biết được khả năng thanh tốn các khoản nợ đến hạn của DN như thế
nào?
• Hệ số khả năng thanh tốn tổng qt:
Hệ số khả năng thanh tốn tổng qt là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà
hiện nay DN đang sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài
hạn…)
Cơng thức tính:
hạn dàinợ và hạn ngắnNợ
sản tài Tổng
quát tổng toán thanh số Hệ =
Nếu hệ số này <1 báo hiệu sự phá sản của DN ,vốn chủ sở hữu bị mất tồn
bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lưu động, tài sản cố dịnh) khơng đủ trả số
nợ mà DN phải thanh tốn.
• Hệ số khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn:

=
18

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chun Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
2.2.2.7 Các chỉ số về hoạt động
Các chỉ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của DN
bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh duới các tài sản
khác nhau.
• Số vòng quay hàng tồn kho:Là số lần mà hàng tồn kho bình qn
ln chuyển trong kỳ.
kho tồn hàng quân bình dư Số
bán hàng vốn Giá
kho tồn hàng quay vòng Số =
• Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu phản ánh số ngày
trung bình của một vòng quay hàng tồn kho. Cơng thức xác định
kho tồn hàng quay vòng Số
kỳ trong ngày Số
kho tồn hàng quay vòngmột ngày Số =
• Vòng quay các khoản phải thu: phản ánh tốc độ chuyển đổi các
khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp và được xác định
theo cơng thức:
thu phải khoản các quân bình dư Số
thu Doanh
thu phải khoản các quay Vòng =
Số dư bình qn các khoản phải thu được tính bằng phương pháp
bình qn các khoản phải thu trên bảng cân đối kế tốn.
Doanh thu ở đây bao gồm cả thuế gián thu.
• Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các

số tiền thu về nhằm bù đắp lại phần vốn đã chi ra. Có như vậy mới không xảy
ra tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, đảm bảo được nhu cầu VLĐ của DN.
♦DN tự cấp phát, bảo toàn vốn
20

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Nguyên tắc này đề cao tinh thần trách nhiệm của các DN trong quá trình tái
sản xuất trong khuôn khổ các nhiệm vụ đề ra của mục tiêu kế hoạch.Quán
triệt nguyên tắc này, một mặt bản thân DN phải chủ động khai thác các nguồn
vốn tự có mặt khác phải tìm cách huy động khai thác các nguồn vốn bên
ngoài theo các hình thức phù hợp nhất sao cho đảm bảo chi phí sử dụng vốn
là thấp nhất, đảm bảo sự an toàn cho doanh nghiệp và phải sử dụng vốn vay
một cách thận trọng và tiết kiệm. Bên cạnh đó DN cần quản lý, sử dụng VLĐ
đúng mục đích, có hiệu quả, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ
hiện đại vào quá trình sản xuất nhằm giảm thiểu chi phí, hạ thấp giá thành,
không ngừng nầng cao chất lượng sản phẩm nhằm tối đa hoá lợi nhuận của
DN. Ngoài ra, DN cần tổ chức thực hiện các giai đoạn của quá trình SXKD
một cach ăn khớp, đồng bộ, nhịp nhàng đem lại hiệu quả cao từ đó đảm bảo
vừa bảo toàn, vừa phát triển được vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói
riêng của DN.
2.3.2 Các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Các nhân tố ảnh hương đến kết cấu VLĐ của DN có nhiều loại.Có thể
chia làm 3 nhóm chính sau:
• Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: Khoảng cách giữa DN với nơi
cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối
lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đạc điểm thời vụ của
chủng loại vật tư cung cấp.
• Các nhân tố về mặt sản xuất như: Đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản

thể sẽ bị thua lỗ, gay thất thoát vốn cho DN.
22

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
♦ Các chính sách vĩ mô của nhà nước như hệ thống pháp luật, chính sách
thuế… cũng có ảnh hưởng rất lớn tới toàn bộ hoạt động SXKD của DN. Các
chính sách này có thể thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động SXKD của DN và do
đó ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng VLĐ của DN.
2.3.2.2 Các nhân tố chủ quan từ phía DN
Ngoài các nhân tố khác quan nêu trên còn nhiều nhân tố chủ quan của
chính bản thân DN làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như toàn
bộ quá trình SXKD. Những nhân tố này bao gồm:
♦Xác định nhu cầu VLĐ: Do việc xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác
của DN dẫn đến tình trạng thiếu hoặc thừa vốn trong SXKD. Điều này sẽ gây
ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả sử dụng VLĐ, gây lãng phí vốn lưu động,
gián đoạn quá trình SXKD.
♦Trình độ quản lý, sử dụng VLĐ: Nếu trình độ quản lý VLĐ của DN yếu
kém sẽ dẫn đến thất thoát vật tư, hàng hoá trong quá trình mua sắm dự trữ sản
xuất, trong sản xuất và trong tiêu thụ sản phẩm làm lãng phí VLĐ, hiệu quả
sử dụng VLĐ thấp.
Hoặc do kinh doanh thua lỗ kéo dài của DN, đặc biệt là các DN nhà nước
chưa thích ứng kịp thời với cơ chế mới đưa đến tình trạng mất vốn kinh doanh
nói chung và VLĐ nói riêng.
♦Việc lựa chọn phương án đầu tư: Là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn tới
hiệu quả sử dụng VLĐ của DN. Nếu DN đầu tư sản xuất ra những sản phẩm
lao vụ, dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
đồng thời hạ giá thành thì DN sẽ thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng
vòng quay của VLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại.

• 1988: Xí nghiệp Liên doanh Sản xuất Thiết bị Viễn thông Việt Nam
(Vietnam Telecommunications Company – VTC), được thành lập giữa
Tổng cục Bưu điện Việt Nam (DGPT) với Công ty VIBA Handel
GmbH của Ðức. Thiết kế chế tạo các loại tổng đài DTS-128, DTS-256,
DTS-480, DTS-512. Đây là loại sản phẩm kỹ thuật cao lần đầu tiên
được thiết kế chế tạo tại Việt Nam do các kỹ sư của công ty, đã được sử
dụng rộng rãi và hiệu quả cho mạng viễn thông nông thôn.
• 1993: Sau khi hợp đồng liên doanh hết hạn, sáp nhập vào Công ty Thiết
bị Ðiện thoại (VITECO) thành lập Trung tâm Nghiên cứu Sản xuất và
Bảo dưỡng Thiết bị Thông tin 1 (VTC1) tại Tp HCM.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status