TÓM TẮT KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 CƠ BẢN-HỘI ĐỒNG BỘ MÔN TỈNH ĐỒNG THÁP - Pdf 14

TÓM TẮT KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 CB
CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ
DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA. – CÁC ĐỊNH NGHĨA
Dao động: chuyển động có giới hạn trong không
gian, được lặp đi lặp lại xung quanh một vị trí cân
bằng (VTCB = vị trí có hợp lực tác dụng lên vật
bằng 0).
Dao động tuần hoàn: trạng thái dao động (tọa độ,
vận tốc, gia tốc ) được lặp lại sau những khoảng
thời gian bằng nhau.
Chu kì: thời gian ngắn nhất mà trạng thái chuyển
động của chất điểm (hay vật) được lặp lại như cũ
(hay thời gian mà chất điểm hay vật thực hiện
được một dao động toàn phần):
ω
π
2
)( =sT
,
T =
t
n
( n : số dao động )
Tần số: số dao động toàn phần (hay số chu kì) mà
chất điểm hay vật thực hiện được trong một
đơn vị thời gian (giây):
THzf /1)(
=
.
=>
ω

đầu xét.
Tọa độ
Khoảng cách đại số từ gốc tọa độ đến
vị trí đang xét:
))(cos( mtAx
ϕω
+=
Khi chọn gốc tọa độ O tại vị trí cân
bằng thì x vừa là li độ vừa là tọa độ.
Vận tốc
( ) '( ) sin( )
( ) cos( / 2)( / )
v t x t A t
v t A t m s
ω ω ϕ
ω ω ϕ π
= = − +
= + +
Độ lớn của vận tốc gọi là tốc độ; giá
trị vận tốc là số đo đại số của vận
tốc.
Gia tốc
)/)(cos(
)(")(')(
22
smtAa
txtvta
ϕωω
+−=
==

+= tAmW
t
Động năng
)( )t(sinAm
2
1
2
1
2222
JmvW
đ
ϕωω
+==
Cơ năng
(J)
2
1
22
AmWWW
đt
ω
=+=
(không đổi) ( m : kg ; A : m )
Cơ năng không đổi nghĩa là cơ năng được bảo toàn. Có hai tình huống:
- Không có lực cản của môi trường hay lực ma sát (hệ dao động tự do).
- Có lực cản của môi trường hay lực ma sát nhưng cơ năng được bổ sung đều đặn, tuần hoàn
và bù đủ số năng lượng bị hao hụt (hệ dao động duy trì).
Quan hệ A, v, x, a:
222
)/(

CĐ cùng chiều +)
v < 0 (do chiều CĐ
ngược chiều +)
Gia tốc: a a
min
= 0
a
max
= ± ω
2
. A
a < 0 (do hướng
về VTCB)
a > 0 (do hướng về
VTCB)
Thế năng: W
t
W
t(min)
= 0 W
t(max)
= W Tăng Giảm
Động năng: W
đ
W
đ(max)
= W W
đ(min)
= 0 Giảm Tăng
Cơ năng: W Giá trị không đổi Giá trị không đổi Giá trị không đổi Giá trị không đổi

lò xo có độ cứng k.
Định
nghĩa
Vật nặng khối lượng m, kích thước nhỏ như
chất điểm, treo ở đầu một sợi dây mảnh,
không co dãn, dài l.
Li độ
))(cos( mtAx
ϕω
+=
Li độ
Li độ cong:
))(cos(
0
mtSs
ϕω
+=
;
s = lα (
α
: rad )
Li độ góc :
0
cos( )( )t rad
α α ω ϕ
= +
Điều
kiện
DĐĐH
- Biên độ không vượt quá giới hạn

m
T
π
2=
;
m
k
f
π
2
1
=
Tần số
góc.
Chu
kì.
Tần số
)(
)/(
2
m
sm
l
g
=
ω
;
g
l
T

≈−== mglmghW
t
Động
năng
(J) )(sin
2
1
2
1
222
ϕω
+== tkAmvW
đ
Động
năng
(J)
2
1
2
mvW
đ
=

năng
2/2/
222
AmkAWWW
đt
ω
==+=

αα
−=
glv
Lực căng dây:
)cos2cos3(
0
αα
−=
mgF
c
Trang 2
P
2
P
1
O
///
///
X
hệ cân bằng)
PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP PHƯƠNG
TRÌNH DAO ĐỘNG
TỔNG HỢP DAO ĐỘNG ĐIỂU HÒA PHƯƠNG
PHÁP FRESNEL
Dạng PT
)cos(
ϕω
+=
tAx
Điều kiện

0
, v
0
),
chiều dài quỹ đạo,….
Xác định
ϕ
t
0
= 0 khi:
• x
0
= A : ϕ = 0
• x
0
= - A: ϕ = π
• x
0
= 0 và v
0
> 0: ϕ = - π / 2
• x
0
= 0 và v
0
< 0: ϕ = π / 2
• v
0
> 0: ϕ < 0 (với
πϕ

+=
-2 DĐ ngược pha:
21
AAA
−=
122211
A khi ;A khi AA
>=>=
ϕϕϕϕ
-Khi A
1
= A
2
: ϕ = ½ (ϕ
1
+ ϕ
2
)
DAO ĐỘNG TẮT DẦN, DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC, CỘNG HƯỞNG
DĐ TỰ DO DĐ TẮT DẦN DĐ DUY TRÌ DĐ CƯỠNG BỨC
Định nghĩa
Dao động mà chu kì
hay tần số không
phụ thuộc các yếu tố
bên ngoài hệ.
Dao động có
biên độ giảm
dần theo thời
gian.
Dao động có biên độ

(tần số riêng)
Bằng chu kì (tần số)
của ngoại lực tuần
hoàn.
Biên độ
(năng
lượng)
Không đổi.
Giảm dần theo
thời gian.
Không đổi.
Thay đổi phụ thuộc vào
biên độ của ngoại lực và
độ chênh lệch giữa tần
số dao động cưỡng bức
và tần số riêng.
Tính chất
của dao
động.
Dao động điều hòa.
Dao động
không tuần
hoàn.
Dao động tuần hoàn
được duy trì lâu dài.
Có thể có cộng hưởng
(hiện tượng biên độ
dao động tăng đến cực
đại khi f
cb

TAtAu
O
PT sóng tại
M
( )
1
xOM =
)/2/2cos(
1
λπϕπ
xTtAu
M
−+=
PT sóng tại
N
( )
2
xON
=
)/2/2cos(
2
λπϕπ
xTtAu
N
++=
Môi
trường
truyền
sóng cơ
Sóng cơ không truyền được

Bằng biên độ dao động của một
phần tử khi có sóng truyền qua.
Tốc độ
truyền
sóng
-Phụ thuộc vào bản chất môi
trường truyền: mật độ phân tử,
tính đàn hồi và nhiệt độ. Với
một môi trường nhất định tốc độ
truyền sóng xác định.
-Công thức:
tsv /(m/s)
=
Độ lệch pha
(hiệu số
pha)
ĐLP giữa hai vị trí trên cùng một
phương truyền sóng:
λπϕ
/2 d
=∆
với
2 1
d d d
= −
Lưu ý
-Sóng trên mặt chất lỏng (như nước):
+Điểm nhô lên cao nhất gọi là
đỉnh sóng.
+Điểm hạ xuống thấp nhất gọi là

Năng
lượng sóng
-Tỉ lệ với bình phương biên độ
sóng.
-Sóng thẳng: (trên dây) NL hầu
như không đổi dọc theo phương
truyền sóng.
-Sóng phẳng: (trên bề mặt) NL
giảm tỉ lệ với quãng đường
truyền sóng.
-Sóng cầu: (không gian) NL
giảm tỉ lệ với bình phương
quãng đường truyền sóng.
Trang 4
O M
N
v
GIAO THOA SÓNG- SÓNG DỪNG
GIAO THOA SÓNG SÓNG DỪNG
Hiện
tượng
Sóng có các vị trí dao động với biên độ
cực đại và đứng yên (biên độ cực tiểu) cố
định trong không gian.
Hiện tượng
Sóng có các vị trí bụng (biên
độ dao động cực đại) và vị trí
nút (đứng yên) cố định.
Điều kiện Có hai hay nhiều sóng kết hợp gặp nhau.
Sóng dừng

ddtdAu
M
λ
π
πλπ
Trong đó:
2 1
d d d
= −
là hiệu đường truyền
của sóng từ hai nguồn đến điểm đang xét.
Một đầu cố định (nút) một đầu
tự do (bụng):
( 1/ 2) / 2; k N.l k
λ
= + ∈
Với k là số bụng sóng không
tính đầu tự do = số bụng
nguyên
=> số bụng sóng = số nút sóng
= k +1.
Điều kiện
để vị trí là
cực đại
giao thoa
Hiệu khoảng cách từ 2 nguồn sóng kết
hợp đến vị trí đó bằng số nguyên lần
bước sóng:
2 1
(k Z)d d d k

này có thể cùng pha hoặc
ngược pha nên trở thành sóng
kết hợp và do đó có hiện tượng
giao thoa.
SÓNG ÂM

Định nghĩa
Sóng âm là những dao động cơ lan truyền trong môi trường khí, lỏng, rắn.
(Sóng âm truyền trong chất khí, chất lỏng là sóng dọc)
Nguồn âm Vật phát ra dao động âm.
Phân loại
Âm thanh: âm nghe được, có
f từ 16  20000 Hz
Hạ âm: không nghe
được, có f < 16 Hz
Siêu âm: không nghe
được, có f > 20.000 Hz
Môi trường
truyền âm.
- Âm không truyền được trong chân không.
- Âm truyền được qua chất khí, lỏng, rắn; hầu như truyền rất kém qua vật liệu
xốp (chất cách âm).
Tốc độ truyền
âm
- Phụ thuộc vào bản chất môi trường truyền âm (mật độ phân tử, tính đàn hồi,
nhiệt độ). Đối với môi trường nhất định, tốc độ truyền âm có giá trị xác định.
- Tốc độ truyền âm giảm dần từ môi trường rắn  lỏng  khí (v
r
> v
l

I
=
Độ to
Gắn với mức cường độ
âm.
Ngưỡng nghe của tai
người từ 0 đến 130 dB.
Mức cường độ âm:
)10lg(I/I L(dB)hay )/lg()(
00
==
IIBL
I
0
= 10
-12
(W/m
2
) là cường độ âm chuẩn (f
0
= 1000
Hz);
dBB 101
=
Khi ta có:
nLLLn
I
I
lg
12

n
= n
Lg A.B = lgA + lg B
Lg (A/B) = lg A – lg B
HÀM LƯỢNG GIÁC CỦA CÁC GÓC ĐẶC BIỆT
Góc a
Độ 0 30 45 60 90 120 135 150 180
rad 0
π/6 π/4 π/3 π/2 2π/3 3π/4 5π/6 π
Sin a 0 1/2
2/2
2/3
1
2/3
2/2
1/2 0
Cos a 1
2/3
2/2
1/2 0 - 1/2
2/2

2/3

-1
Tan a 0
+
3/3
1
3

)2cos1(
2
1
sin );2cos1(
2
1
cos
22
aaaa
−=+=
)5,0cos(sin
πωω
+=−
tt
[ ]
)cos()cos(
2
1
cos.cos bababa −++=
2
cos.
2
cos2coscos
baba
ba
+−
=+
Trang 6
ĐỔI ĐƠN VỊ
ƯỚC SỐ CỦA ĐƠN VỊ …

VÂN GIAO THOA TRÊN MẶT CHẤT LỎNG
+ Trường hợp giao thoa sóng trên mặt chất lỏng,
khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa (hay hai cực
tiểu giao thoa ở cạnh nhau trên đoạn thẳng nối 2
nguồn sóng S
1
và S
2
bằng ½λ.
+ Số vị trí cực đại giao thoa và cực tiểu giao thoa trên
đoạn nối 2 nguồn sóng
)(
21
SSl
=
(
1 2
;S S
cùng pha )
Số cực đại :
;( )
l l
k k Z
λ λ
− ≤ ≤ ∈

Số cực tiểu :
1 1
;( )
2 2

(V) ;
2
U
U
0
=
(V)
CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU
CƠ BẢN
I. Mạch điện chỉ có R :
Cho u = U
0
cos(ωt + ϕ
u
)
⇒ i = I
0
cos(ωt + ϕ
u
)
Với :
R
U
I
0
0
=
Điện áp tức thời 2 đầu R cùng pha với CĐDĐ : ϕ = ϕ
u
- ϕ

0
C
Z
U
I
C
1
Z
Điện áp tức thời 2 đầu C chậm pha
2
π
so với CĐDĐ : ϕ = ϕ
u
- ϕ
i
= - π/2
III. Mạch điện chỉ có L :(nếu mắc vào mạch 1 chiều thì L
không có tác dụng cản trở dòng điện bwng cảm kháng
mà chỉ như dây dẫn)
Cho u = U
0
cosωt

)
2
tcos(Ii
0
π
−ω=
Với :

))(cos(2 VtUu
ϕω
+=
ĐỊNH LUẬT OHM
AB
AB
Z
U
I
=
;
22
)(
CLRAB
UUUU
−+=
TỔNG TRỞ
22
)(
CLAB
ZZRZ
−+=
ĐỘ LỆCH PHA GIỮA ĐIỆN ÁP
VÀ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
22
tan
π
ϕ
π
ϕϕϕϕ

/ R
CÔNG SUẤT ĐIỆN TIÊU THỤ
R
U
RIUIP
R
2
2
cos
===
ϕ
; hệ số công suất :
ABAB
R
Z
R
U
U
==
ϕ
cos
Lưu ý:
- Mạch có Z
L
> Z
C
: φ > 0; mạch có tính cảm kháng. - Mạch có Z
C
> Z
L

1
nghĩa là phải giảm tần số.
- Mạch có L và C không đổi; khi có tần số ω
1
thì Z
L
< Z
C
. Để Z
L
= Z
C
(cộng hưởng điện) thì ω
2
> ω
1
nghĩa là phải tăng tần số.
CÁC MÁY SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
MÃY BIẾN ÁP
MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU ĐỘNG CƠ KHÔNG
ĐỒNG BỘ
BA PHA
MỘT PHA BA PHA
NGUYÊN
TẮC
CẤU
TẠO
-Hai cuộn dây có
vòng dây khác
nhau quấn quanh

hình sin.
Trong hai phần đó,
phần đứng yên gọi là
stato và phần còn lại
quay đều quanh trục
hình trụ tròn, gọi là
rô-to.
- Phần cảm: nam
châm điện một cặp
cực và là rô-to, tạo
ra từ trường.
- Phần ứng: 3 cuộn
dây giống nhau,
riêng biệt, bố trí
trên mặt trụ tròn, có
các trục đồng quy
tại tâm quay và lệch
nhau 2π/3 (rad), là
stato, nơi hình
thành các suất điện
động xoay chiều
hình sin.
- Stato: 3 cuộn dây
giống nhau, riêng biệt,
bố trí trên mặt trụ tròn,
có các trục đồng quy
tại tâm quay và lệch
nhau 2π/3 (rad), có
dòng điện xoay chiều 3
pha, tạo ra từ trường

cuộn dây làm trong
mỗi cuộn dây xuất
hiện một suất điện
động hình sin và vì
các cuộn dây đặt
lệch nhau 2π/3 (rad)
- Từ trường quay.
- Cảm ứng điện từ.
Trang 9
C
L
ξ
+
-
q
(Wb) }
e = E
0
sin ωt (V).
E
0
= 2pNBSω (V)
nên có 3 suất điện
động cùng biên độ,
cùng tần số và lệch
pha nhau 2π/3
(rad) }.
CÔNG
THỨC
(Máy biến

cos(ωt -
2π/3).
e
3
= E
0
cos(ωt +
2π/3).
Tần số quay của rô- to
luôn nhỏ hơn tần số
góc của dòng điện 3
pha (hay ω
rô-to
< ω
dòng
điện
)
Cuộn thứ cấp có
tải:
2
1
1
2
2
1
N
N
I
I
U

P
rP
=
- Truyển tải điện năng:
tăng áp ở nơi phát và
giảm áp dần dần ở nơi
tiêu thụ.
- Biến áp hàn điện.
Tạo ra dòng
điện một pha
Tạo ra dòng
điện 3 pha.
- Quay các máy công cụ.
- Quạt máy 1 pha là động cơ
điện dùng điện xoay chiều một
pha trong đó dòng điện xoay
chiều một pha được biền đổi
thành 2 pha vuông góc.
CHƯƠNG IV : DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
MẠCH DAO ĐỘNG
I. Mạch dao động :
Cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ điện C thành mạch điện
kín.
II. Dao động điện từ tự do trong mạch dao động :
1. Biến thiên điện tích và dòng điện :
0
cos( ) ( )q Q t C
ω ϕ
= +
0 0 0 0 0 0

c
Tc .2.
πλ
===
III. Năng lượng điện từ :
Tổng năng lượng điện trường trên tụ điện và năng lượng tử trường trên cuộn cảm gọi là năng lượng điện
từ
Trang 10
+ Năng lượng điện từ trường
=+=

WWW
hằng số
* Lưu ý:
+ Năng lượng điện từ trường không đổi.
+ Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ T/2,
tần số 2f.
+ Cứ sau thời gian
4
T
năng lượng điện lại bằng năng lượng từ.
+ Hệ thức liên hệ
000
Q
L
C
UI
ω
==
+ Công suất cần cung cấp để mạch không bi tắt dần bằng công suất tỏa nhiệt:

2
x = 0 q” + ω
2
q = 0
v i
k
m
ω
=
1
LC
ω
=
m L
x = Acos(ωt + ϕ) q = q
0
cos(ωt + ϕ)
k 1/C
v = x’ = -ωAsin(ωt + ϕ) i = q’ = -ωq
0
sin(ωt + ϕ)
F u
2 2 2
( )
v
A x
ω
= +
2 2 2
0

Tên sóng Bước sóng Đặc tính
Sóng dài > 3000m Bị tầng điện li phản xạ, dùng trong thông tin truyền
thanh truyền hình trên mặt đất, thông tin dưới nước
Sóng trung 200m –
3000m
Bị tầng điện li phản xạ, dùng trong thông tin truyền
thanh truyền hình trên mặt đất
Sóng ngắn 1 50m – 200m Bị tầng điện li phản xạ, dùng trong thông tin truyền
thanh truyền hình trên mặt đất
Sóng ngắn 2 10m – 50m Bị tầng điện li phản xạ, dùng trong thông tin truyền
thanh truyền hình trên mặt đất
Sóng cực
ngắn
0,01m – 10m Không bị phản xạ ở tầng điện li, truyền thông qua vệ
tinh
NGUYÊN TẮC THÔNG TIN LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN
I. Nguyên tắc chung :
1. Phải dùng sóng điện từ cao tần để tải thông tin gọi là sóng mang
2. Phải biến điệu các sóng mang : “Trộn” dao động âm tần với sóng mang
3. Ở nơi thu phải tách dao động âm tần ra khỏi sóng mang
4. Khuếch đại tín hiệu thu được.
II. Sơ đồ khối một máy phát thanh :
Micrô, mạch phát sóng cao tần, mạch biến điệu, mạch khuếch đại và ăng ten.
III Sơ đồ khối một máy thu thanh :
Anten, mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần, mạch tách sóng, mạch khuếch đại dao động điện từ
âm tần và loa.
Trang 12
Thang sóng điện từ :
Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma đều có cùng bản
chất là sóng điện từ, chỉ khác nhau về tần số (hay) bước sóng ( thứ tự giảm dân )

4.Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp
thụ ánh sáng thì chúng phát ra hoặc hấp thụ một phôton.
Lưu ý:
-Phôton chỉ tồn tại ở trạng thái chuyển động. Phôton là
một lượng tử năng lượng ; không có khối lượng nghỉ
-Ánh sáng vừa có bản chất sóng điện từ vừa có tính hạt
phôton. Khả năng giao thoa thể hiện tính sóng, khả năng
đâm xuyên,… thể hiện tính hạt. Bước sóng càng lớn (tần
số càng nhỏ) tính sóng càng rõ và ngược lại.
QUANG ĐIỆN NGOÀI
Hiện tượng electron ở bề mặt kim loại thoát
ra khỏi kim loại khi được chiếu sáng thích
hợp.
Điều kiện:
)(0)( kimloaiánhsáng
λλ

(ĐLQĐ)
Giải thích: Electron tải điện hấp thụ và
chuyển hóa năng lượng của phôton thành
công thoát electron (thắng lực liên kết
trong mạng tinh thể kim loại thoát ra ngoài)
và động năng ban đầu lớn nhất cần thiết để
tách hẵn bề mặt kim loại (thắng lực điện)
QUANG ĐIỆN TRONG
Hiện tượng điện trở của bán dẫn giảm khi bán dẫn được
chiếu sáng thích hợp.
Điều kiện:
)(0)( bándanánhsáng
λλ

m
= hf
mn
.
-Từ trạng thái dừng có E
m
(nhỏ hơn) mà hấp thụ một phôton có năng lượng đúng bằng:
ε = E
n
– E
m
= hf
mn
thì nguyên tử chuyển sang trạng thái dừng có năng lượng E
n
(lớn hơn)
3.Giải thích quang phổ vạch của nguyên tử Hidro:
- Ở trạng thái cơ bản, electron duy nhất của Hidro chuyển động trên quỹ đạo K (n =1).
-Sau khi được kích thích, e trong nguyên tử Hidro từ các quỹ đạo có năng lượng lớn hơn E
K
như L, M,
N, O, P có khả năng chuyển về quỹ đạo có năng lượng có bán kính nhỏ hơn (năng lượng nhỏ hơn)
đồng thời phát ra phôton: ε = E
cao
– E
thấp
= hf

= hc / λ.
Mỗi phôton ứng với một sóng ánh sáng đơn sắc hay một vạch quang phổ.

2
).
3. Đặc điểm của LASER:
a) Cường độ lớn (số phôton phát ra theo cấp số nhân)
b) Đơn sắc cao (tất cả các phôton đều bằng nhau nên sóng ánh
sáng chỉ có một giá trị λ)
c) Định hướng cao (song song tuyệt đối).
d) Kết hợp cao (dễ dàng giao thoa)
4. Ứng dụng:
-Trong y học: Laser dùng làm dao mổ (vi phẩu thuật).
-Trong thông tin liên lạc: Truyền tin bằng cáp quang.
-Trong công nghiệp: Dùng khoan cắt chính xác.
-Trong trắc địa: Đo đạc, vẽ bản đồ,…
-Trong công nghệ: Dùng đọc đĩa CD, VCD.
LƯU Ý:
1.Công thức EINSTEIN về hiện tượng quang điện:
max0đ
WA
+=
ε
.Trong đó:
ε = hf = hc / λ là năng lượng phôton của chùm ánh sáng kích thích (J).
A = hc / λ
0
là công thoát electron của kim loại được chiếu sáng (J). eV = 1,6.10
-19
J

W
đ0 max

Hạt nhân mang điện tích dương, cấu tạo bởi các nuclon: A hạt.
-
Có hai loại nuclon:
+Proton: mang điện tích dương, q
p
= +1,6.10
-19
(C), khối lượng m
p
= 1836 m
e
, có Z hạt.
+Nơtron: không mang điện, khối lượng gần bằng khối lượng proton, có (A – Z) hạt.
-
Kích thước: đường kính d ≈ 10
-15
(m) Kí hiệu:
X
A
Z
(A: số khối; Z: điện tích)
-
Đơn vị khối lượng hạt nhân (u):
+ u = 1/12 khối lượng nguyên tử
C
12
6
(1u = 1,66055.10
-27
kg)

=

( m : khối lượng tương đối tinh ; m
0
: khối lượng nghỉ )
NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN
Năng lượng liên kết hạt nhân:
2
])([ cmmZAZmW
npLK
−−+=
Năng lượng liên kết riêng:
' /
LK LK
W W A
=
Hạt có W’lk càng lớn thì càng bền
PHẢN ỨNG HẠT NHÂN: A + B  C + D
1/.Các định luật bảo toàn:
-
ĐLBT điện tích (Z): Z
A
+ Z
B
= Z
C
+ Z
D.
-
ĐLBT số khối (A): A

.
-
PƯHN thu năng lượng khi: m
trước
< m
sau
.
(m là tổng khối lượng hạt nhân tham gia phản ứng)
PHÓNG XẠ
1/ Hiện tượng phóng xạ: Quá trình hạt nhân không
bền vững tự động phân rã tạo thành hạt nhân con,
các hạt và kèm theo sóng điện từ.
2/ Các dạng phóng xạ:
a) Phóng xạ α:
HeYX
A
Z
A
Z
4
2
4
2
+→


-Tia α là dòng hạt nhân
He
4
2

tự giải phóng ra photon trong quá trình trở về trạng
thái có năng lượng nhỏ hơn. Đâm xuyên rất mạnh
(hơn tia X), rất nguy hiểm và độc hại đối với con
người.
Trang 16
-Tia β
-
là chùm hạt electron, tốc độ gần
bằng tốc độ ánh sáng, đâm xuyên mạnh hơn tia α,
lệch ngược chiều điện trường.
- HN con ở vị trí tiến 1 ô so với HN mẹ.
c) Phóng xạ β
+
:
ν
++→

eYX
A
Z
A
Z
0
11
3/.Định luật phóng xạ:
tTt
eNNN
λ
−−
==

Ngoài đồng vị phóng xạ tự nhiên còn có các đồng vị phóng xạ nhân tạo được tạo ra từ các phản ứng hạt
nhân nhân tạo. Đồng vị phóng xạ được dùng làm nguyên tử đánh dấu để khảo sát sự tồn tại, sự phân bố,
sự vận chuyển của một nguyên tố phóng xạ bên trong động thực vật. Đồng vị
C
14
6
có chu kì bán rã
khoảng 5730 năm tồn tại bên trong thực vật và được dùng để xác định tuổi cổ sinh vật.
PHÂN HẠCH
1/.Phản ứng phân hạch: U hay Pu có khả năng
hấp thụ nơtron chuyển sang trạng thái kích thích
U
*
hay Pu
*
không bền.
Từ trạng thái kích thích, U
*
hay Pu
*
tự tách thành
hai mảnh và giải phóng k nơtron (k = 1, 2, 3).
Dạng PT : n + X → X* → Y + Z + k.n
2/ Đặc điểm:
a) Năng lượng phân hạch tỏa ra rất lớn. Mỗi
lần một nguyên tử (một hạt nhân) U phân
hạch tỏa ra cỡ 200 (MeV).
b) Quá trình phân hạch là một quá trình phản
ứng dây chuyền do nơtron sinh ra từ một
phản ứng trở thành tác nhân của phản ứng

0
4
2
3
1
2
1
++→+
2/ Đặc điểm;
a) Năng lượng nhiệt hạch: tỏa ra nhiều hơn
năng lượng phân hạch (năng lượng tỏa ra
khi tổng hợp 1 g He lớn gấp 20 lần năng
lượng phân hạch 1 g U và gấp 200 triệu lần
năng lượng tỏa ra khi đốt 1 g C).
c) Cần nhiệt độ rất cao để phản ứng xảy ra.
3/ Ưu điểm của năng lượng nhiệt hạch so với năng
lượng phân hạch: dồi dào, hầu như vô tận. Sạch
hơn vì ít gây ra ô nhiễm cho môi trường.
Trang 17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status