TỔ CHỨC HỆ THỐNG
THÔNG TIN QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP
•
TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN
TRỊ DOANH NGHIỆP
•
- Chương 1: Tổng quan về hệ thống
thông tin
•
- Chương 2: Cơ sở tổ chức hệ thống
thông tin quản trị
•
- Chương 3: Phương pháp xây dựng hệ thống
thông tin quản trị
•
- Chương 4: Thiết kế hệ thống thông tin
quản trị
•
- Chương 5: Xây dựng kế hoạch thiết kế
hệ thống thông tin quản trị
•
- Chương 6: Hệ thống thông tin quản trị
doanh nghiệp
I. KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN
•
Thông tin là các tin tức mà con người trao đổi
với nhau, hay nói rộng hơn thông tin bao gồm
những tri thức về các đối tượng.
•
Biểu tượng mang tin có thể là: âm thanh, chữ
nhất đònh. Là tất cả các thông báo, tài
liệu, số liệu, chỉ tiêu.
•
(3) Theo quan niệm các nhà quản lý:
Thông tin là những thông báo, số liệu dùng
làm cơ sở cho việc ra quyết đònh.
II. VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG
THÔNG TIN
•
1.Thông tin là phương tiện để thống nhất hoạt động
của một tổ chức
•
2. Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là mắc xích
của hệ thống thông tin kinh tế - xã hội
•
3. Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là đối tượng
lao động của cán bộ quản lý và là cơ sở để ra quyết
định
•
4. Thông tin là dấu hiệu phản ánh cấp độ của hệ thống
quản lý
THÔNG TIN
Quá trình quản lý
Tổ
chức
Biên chế Lãnh
đạo
Kiểm traLập kế
hoạch
Môi trường bên ngoài
hình thực hiện nhiệm vụ đề ra. Bao gồm các số liệu về:
+ Kế toán.
• + Tài chính.
• + Thống kê.
• + Cung ứng
• + Biên chế …
IV. Phân loại thông tin
•
2.Theo chức năng thể hiện: thông tin được
chia ra thông tin chỉ đạo và thông tin thực
hiện.
•
(1)Thông tin chỉ đạo: mang các chủ trương,
mệnh lệnh, nhiệm vụ, mục tiêu của các tổ
chức, tác động đến hoạt động của đối tượng
quản lý.
• (2)Thông tin thực hiện: phản ánh toàn diện kết
quả thực hiện mục tiêu đã định của tổ chức.
3.Theo cách truyền tin
•
(1) Thông tin có hệ thống: truyền đi theo nội dung và
thủ tục đã định trước và trong chu kỳ nhất định, gồm:
•
Các báo cáo thống kê được duyệt.
•
Thông tin về tình hình hoạt động hàng ngày hoặc 10
ngày của tổ chức.
•
(2) Thông tin không có hệ thống: truyền đi khi có sự
kiện đột xuất nảy sinh trong quá trình hoạt động,
(1)Thông tin chính thức là các thông tin được thu
nhận theo ngành dọc do tổ chức quy định mà cấp
dưới phải báo cáo theo địa chỉ nhất định như các báo
cáo hàng tháng, hàng quý, hàng năm của các doanh
nghiệp .
•
(2)Thông tin không chính thức là các thông tin không
được nhận qua kênh chính thức mà phải qua đợt điều
tra, ví dụ điều tra về thị phần, điều tra về thái độ phục
vụ của nhân viên
7.Theo số lần gia công
•
(1)Thông tin ban đầu (sơ cấp): có sự theo dõi,
ghi chép trực tiếp.
•
(2)Thông tin thứ cấp: được chế biến từ thông
tin ban đầu và thông tin trung gian.
8.Theo ý định của đối thủ
•
- Thông tin giả.
•
- Thông tin thật.
•
- Thông tin phóng đại.
9.Theo lĩnh vực quản trị
Thông tin về chiến lược kinh doanh
Thông tin về tình hình sản xuất.
3. Phải phù hợp với quy mô sản xuất, thích ứng với
những đặc điểm của doanh nghiệp.
•
4. Phải đảm bảo bộ máy quản lý tinh giảm nhưng có
hiệu lực.
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP
2.Cơ cấu bộ máy quản lý
a.Mô hình cơ cấu trực tuyến
•
Cơ cấu này có đặc điểm cơ bản là mối quan hệ
giữa các nhân viên trong tổ chức thực hiện
theo một đường thẳng. Người thực hiện chỉ
nhận và thi hành mệnh lệnh của người phụ
trách cấp trên trực tiếp. Người phụ trách chịu
trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc
của người dưới quyền mình
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TRỰC TUYẾN
• A :Thủ trưởng đơn vị
•
B :Các người lãnh
đạo cấp trung gian
•
C : Các người lãnh
đạo cấp thấp nhất
A
B1 B2 B3
C1 C2 C3 C4 C6 C7C5
Ưu điểm
dễ sinh ra tình trạng thiếu trách nhiệm rõ ràng, chỉ đạo
chồng chéo, mâu thuẩn nhau.