GIÁO án hóa 9 học kì II 2 cột - Pdf 14

GIÁO ÁN HÓA 9 HỌC KÌ II 2 CỘT
Ngày soạn: 04/01/2014 Tuần 20
Ngày giảng:
Tiết 37 - Bài 29: AXITCACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- H
2
CO
3
là axit yếu, không bền
- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dung dịch bazơ,
dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ)
2. Kĩ năng
- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hoá học.
- Nhận biết một số muối cacbonat cụ thể.
3. Thái độ
- ý thức bảo vệ môi trường
* Trọng tâm
− Tính chất hóa học của H
2
CO
3
và muối cacbonat.
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
GV: Các thí nghiệm ảo liên quan trong bài học, máy chiếu.
HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. ổn định lớp: 9A………. 9B……… 9C……… 9D…………
2. Kiểm tra: Nêu tính chất hoá học và ứng dung của CO và CO
2

2
CO
3
làm quì
tím ngả đỏ nhạt- H
2
CO
3
là axit ko bền, dễ bị
phân huỷ ngay thành CO
2
và H
2
O
H
2
CO
3
H
2
O + CO
2

II. Muối cacbonat:
1. Phân loại:
- Muối cacbonat trung hoà
VD: CaCO
3
, Na
2

K
2
CO
3
t/d với d/d Ca(OH)
2
-> GV gọi đại diện các nhóm nêu hiện
tượng của thí nghiệm (có vẩn đục trắng
xuất hiện)
- GV gọi HS nêu nhận xét
- GV giới thiệu t/c, hướng dẫn HS viết
PTPƯ
- Các nhóm HS QS thí nghiệm: Cho d/d
Na
2
CO
3
t/d d/d CaCl
2
; nêu hiện tượng (có
vẩn đục trắng xuất hiện) ; viết PTPƯ và
nhận xét
- GV giới thiệu t/c này
- GV hướng dẫn HS viết PTPƯ
HS đọc SGK và nêu ứng dụng
Hoạt động2. Tìm hiểu chu trình cacbon
trong tự nhiên
HS quan sát H3.17 phân tích về chu trình
của cacbon trong tự nhiên; GV sửa sai cho
HS nếu có

3
+ 2HCl
→
2NaCl + H
2
O + CO
2

+ Tác dụng với d/d bazơ
- Một số d/d muối cacbonat p/ư với d/d
bazơ tạo muối cacbonat ko tan và bazơ mới
Ví dụ:
K
2
CO
3
+ Ca(OH)
2

→
2KOH + CaCO
3
- Muối hiđro cacbonat t/d với kiềm tạo
muối trung hoà và nước
NaHCO
3
+ NaOH
→
Na
2

CO
3
+ H
2
O + CO
2
Ca(HCO
3
)
2

o
t
→
CaCO
3
+ H
2
O + CO
2
CaCO
3

o
t
→
CaO + CO
2
3) ứng dụng: SGK
III. Chu trình cacbon trong tự nhiên:

3
)
2
Ca(HCO
3
)
2

o
t
→
CaCO
3
+ H
2
O + CO
2
+ Nếu có bọt khí thoát ra là NaHCO
3
vì:
2NaHCO
3
o
t
→
Na
2
CO
3
+ H

* Trọng tâm
- Si, SiO
2
và sơ lược về đồ gốm, sứ, xi măng, thủy tinh.
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: Các mẫu vật, tranh ảnh về: Đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng; Sản xuất các loại đồ
vật đó
Các thí nghiệm ảo liên quan trong bài học, máy chiếu.
- HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ, chữa bài tập về nhà: 15p
1) Nêu các t/c hoá học của muối cacbonat
2) Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 3,4 SGK-90
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động1. Tìm hiểu silic.
HS các nhóm đọc SGK, thảo luận
nhóm nêu trạng thái tự nhiên, t/c của
silic (viết vào vở hoặc bảng nhóm)
GV tổng kết lại
GV giới thiệu nội dung, học sinh ghi
bài
Hoạt động2. Tìm hiểu silic đioxit .
Cho HS n/c tính chất vật lý và đưa ra
kết luận.
GV đặt vấn đề: SiO
2
thuộc loại hợp
chất nào? Vì sao? Tính chất hoá học

trong kĩ thuật điện tử và dùng để chế tạo pin
mặt trời.
II. Silic đioxit (SiO
2
).
Tính chất vật lí.
SGK
Tính chất hoá học:
- Tác dụng với kiềm (ở nhiệt độ cao)
SiO
2
+ 2NaOH
→
Na
2
SiO
3
+ H
2
O
Natrisilicat
- Tác dụng với oxit bazơ (ở nhiệt độ cao)
SiO
2
+ CaO
→
CaSiO
3
Canxisilicat
SiO

thành các đồ vật
- Nung các đồ vật ở nhiệt độ cao thóch hợp
c) Cơ sở sản xuất:
- Sử bát tràng (Hà Nội )
- Công ty sứ Hải Dương, Đồng Nai, Sông

2) Sản xuất xi măng:
a) Nguyên liệu chính:
- Đất sét (có SiO
2
)
- Đá vôi (CaCO
3
); cát,
b) Các công đoạn chính: SGK
c) Các cơ sở sản xuất ở nước ta
- Nhà máy xi măng Hải Dương, Hải Phòng,
Hà Nam, Hà Tiên
3) Sản xuất thuỷ tinh:
a) Nguyên liệu chính:
- Cát thạch anh(cát trắng),Đá vôi, Sôđa
(Na
2
CO
3
)
b) Các công đoạn chính :
- Trộn hỗn hợp: cát, đá voi, sô đa theo tỉ lệ
thích hợp
- Nung trong lò nung ở khoảng 900

xét về ô nguyên tố, về chu kỳ và nhóm.
- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu tiên) suy
ra vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngược lại.
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân
cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên).
3. Thái độ
- Lòng ham thích môn học
* Trọng tâm
- Cấu tạo và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: Bảng tuần hoàn phóng to, sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố: O,
Na, Li, Cl, Mg, C, N, Be máy chiếu.
- HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. ổn định lớp: 9A……… 9B……… 9C……… 9D………
2. Kiểm tra bài cũ:
Công nghiệp silicat là gì? kể tên một số nghành công nghiệp silicat và nguyên liệu
chính
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động1: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn.
GV: Treo bảng HT tuần hoàn các nguyên tố hoá
học trước lớp
GV giới thiệu về bảng HTTH và nhà bác học
I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn.
- Bảng hệ thống tuần hoàn có hơn
một trăm nguyên tố được sắp xếp
theo chiều tăng dần của điện tích

các nguyên tố trong cùng một chu kì bằng nhau và
bằng số thứ tự của chu kì)
HS nêu các ý kiến của nhóm mình
GV gọi một HS nêu nhận xét về chu kì
GV: đính sơ đồ cấu tạo nguyên tử các nguyên tố:
Na, K, H, Cl, F lên bảng
HS thảo luận nhóm với các nội dung:
- Bảng HTTH có bao nhiêu nhóm? (có 8 nhóm
được đánh số thứ tự từ I -> VIII)
- Trong cùng một nhóm, điện tích hạt nhân ng/tử
của các nguyên tố thay đổi như thế nào? (từ trên
hạt nhân nguyên tử
II. Cấu tạo bảng tuần hoàn:
1) Ô nguyên tố
Ô nguyên tố cho biết:
+ Số hiệu nguyên tử (số thứ tự của
nguyên tố). Số hiệu nguyên tử có số
trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
và bằng số electron trong nguyên tử
+ Kí hiệu hoá học
+ Tên nguyên tố
+ Nguyên tử khối
2) Chu kì:
Chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số
lớp electron và được sắp xếp theo
chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp
eletoron
3) Nhóm:

- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí
nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó.
2. Kĩ năng
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân
cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên).
3. Thái độ
- Lòng ham thích môn học
* Trọng tâm
- Cấu tạo và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bảng tuần hoàn phóng to
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp: 9A……… 9B……… 9C……… 9D………
2. Kiểm tra bài cũ.
1) Em hãy nêu cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn
2) GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 1,2 SGK-101
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự biến đổi tính
chất của các nguyên tố trong bảng
HTTH:
GV treo bảng HTTH lên trước lớp
HS thảo luận nhóm về các nguyên tố
thuộc chu kì 1,2,3 theo các nội dung:
- Đi từ đầu đến cuối chu kì theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân:
+ Sự thay đổi về số e lớp ngoài cùng như
thế nào? ( số e lớp ngoài cùng của ng/tử
tăng dần từ 1 -> 8 e)

nhân thì số e lớp ngoài cùng của ng/tử tăng
dần từ 1 -> 8 e
- Đầu mỗi chu kì là một kim loại mạnh,
cuối chu kì là một phi kim mạnh (halogen),
kết thúc chu kì là một khí hiếm
- Tính kim loại của các nguyên tố giảm
dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên
tố tăng dần
2) Trong một nhóm:
Trong cùng một nhóm, đi từ trên xuống
dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt
nhân: Số lớp e của nguyên tử tăng dần,
tính kim loại của các nguyên tố tăng dần,
đồng thời tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần
IV. Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn
các nguyên tố hoá học:
1) Biết vị trí của nguyên tố, ta có thể suy
đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó:
17, chu kì 3, nhóm VII -> Hãy cho biết cấu
tạo nguyên tử, t/chất của ng/tố ATrả lời:
Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A như
sau:
Z
A
= 17
+ Điện tích hạt nhân = 17 +
+ Có 17p, 17e
- A ở chu kì 3 -> Nguyên tử A có 3 lớp e
- A thuộc nhóm VII -> Lớp ngoài cùng có

Duyệt ngày …. tháng 01 năm 2014
TT CM
Phùng Thị Bích
Ngày soạn: 18/01/2014 Tuần 22
Ngày giảng:
Tiết 41 - Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
I. MỤC TIÊU.:
1. Kiến thức.
- Giúp HS hệ thống hoá lại các kiến thức đã học trong chương như: Tính chất của phi
kim,
tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, t/c của muối cacbonat; Cấu tạo
bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn t/c của các ng/tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa
của bảng tuần hoàn
2. Kĩ năng:
- Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất. Viết PTHH cụ thể;
Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và chuyển hoá thành dãy chuyển đổi và
ngược lại; Biết vận dụng bảng tuần hoàn để cụ thể hoá ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì,
nhóm; so sánh tính kim loại , tính phi kim của một nguyên tố với những ng/tố lân cận.
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Một số phiếu học tập viết câu hỏi và bài tập để HS xây dựng sơ đồ t/c hoá học của
PK và
phi kim cụ thể
- Chuẩn bị nội dung vào bảng trong: Câu hỏi cho HS Hoạt động, sơ đồ biểu diễn t/c
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ, chữa bài tập về nhà: 10p
1. Nêu qui luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn; ý
nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn
2. Gọi HS chữa bài tập 6
Thứ tự tính phi kim tăng dần : As, P, N, O, F ( Giải thích)

Phương trình:
1) H
2
+ Cl
2

→
2HCl
2) Mg + Cl
2

→
MgCl
2
3) Cl
2
+ 2NaOH
→
NaCl + NaClO + H
2
O
nước gia-ven
4) Cl
2
+ H
2
O
→
HClO + HCl
nước clo

3
6) CO
2
+ 2NaOH
→
Na
2
CO
3
+ H
2
O
7) CaCO
3

→
CaO + CO
2

8) Na
2
CO
3
+ 2HCl
→
2NaCl + CO
2
+ H
2
O

+ Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn s/p vào nước
vôi trong dư:
Nếu thấy nước vôi trong vẩn đục thì khí đem
đốt là CO
2CO + O
2

→
2CO
2

CO
2
+ Ca(OH)
2

→
CaCO
3
+ H
2
O
Còn lại là H
2

2H
2
+ O
2


2
+ H
2
O + CO
2

(3) CO
2
+ Ca(OH)
2

→
CaCO
3
+ H
2
O
n
CaCO3
= 10 : 100 = 0,1 mol
Theo PT 2, 3:
n
CO2 (ở 3)
= n
co2 (ở 2)
= n
mgco3
= 0,1 mol
-> m
MgCO3

− Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Chuẩn bị cho mỗi lớp 4 nhóm HS làm thí nghiệm, mỗi nhóm gồm:
- CuO, bột C, NaHCO
3
, d/d Ca(OH)
2
; bột: NaCl, Na
2
CO
3
, CaCO
3
đựng trong các lọ ko
nhãn, d/d HCl, nước,
- 1 giá kẹp ống nghiệm, 1 ống dẫn khí có gắn nút cao su, 1 đèn cồn, bật lửa, 8 ống
nghiệm có số thứ tự
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra:
1. Nêu tính chất của cacbon.
2. Tính chất bị nhiệt phân huỷ của các muối hiđrocacbonat.
3. Tính tan và t/c tác dụng được với d/d axit của các muối cacbonat.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động1. Tiến hành thí nghiệm.
HS các nhóm lắp dụng cụ hoàn chỉnh như
hình 3.9 tr83
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm (theo
hướng dẫn SGK)

2
+ Ca(OH)
2

→
CaCO
3
+ H
2
O
2. Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối
NaHCO
3

Hiện tượng, giải thích:
Dung dịch nước vôi trong vẩn đục vì:
2NaHCO
3

→
Na
2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O
- GV yêu cầu HS các nhóm trình bày cách

3. Thí nghiệm 3: Nhận biết muối cacbonat
và muối clorua
Cách tiến hành:
- Đánh số thứ tư tương ứng giữa các lọ hoá
chất và ống nghiệm
- Lấy ở mỗi lọ hoá chất một ít chất bột cho
vào các ống nghiệm tương ứng
- Cho nước vào các ống nghiệm và lắc đều
+ Nếu chất bột tan là NaCl, Na
2
CO
3
+ Nếu chất bột ko tan là CaCO
3
- Nhỏ d/d HCl vào 2 d/d thu được
+ Nếu sủi bọt là Na
2
CO
3
,
+ Nếu ko sủi bọt là NaCl
Vì:
Na
2
CO
3
+ 2HCl
→
2NaCl + H
2

II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, giáo án , đề kiểm tra, đáp án, Máy chiếu.
- HS: Giấy kiểm tra và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức: 9A:…… 9B:…… 9C:……. 9D:………
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới:
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4điểm): Khoanh tròn vào một chữ cái A hoặc B, C, D
đứng trước đáp án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1: Ở điều kiện 20
0
C, 1atm, phi kim ở thể lỏng là:
A. C B. P C. Cl
2
D. Br
2
Câu 2: Phản ứng tạo nước Gia-Ven là phản ứng của :
A. Cl
2
+ H
2
O B. Cl
2
+ Vôi tôi
C. Cl
2
+ dung dịch NaOH D. Cl
2
+ dung dịch NaOH đậm đặc, nóng

Phùng Thị Bích
A. Ca(OH)
2
dư + CO
2
B. NaHCO
3
+ dung dịch BaCl
2

C. Na
2
CO
3
+ dung dịch Ca(OH)
2
D. Na
2
CO
3
+ dung dịch Ba(OH)
2

Câu 5: Trường hợp nào sau đây không thuộc công nghiệp silicat ?
A. Đồ gốm B. Sản xuất hợp kim ferosilic C. Xi măng D.Thủy tinh
Câu 6: Dãy các kim loại được xếp theo chiều tăng dần độ mạnh tính kim loại là :
A. Al, Mg, Na, K B. K, Na, Mg, Al
C. Na, K, Mg, Al D. Mg, Al, Na, K
Câu 7: Cho nguyên tử X có 3 lớp electron theo thứ tự chứa 2 electron, 8 electron, 1
electron. Vậy X thuộc chu kì.

dụng với hầu hết kim loại tạo thành muối, tác dụng với hiđro tạo hợp chất khí.Viết
PTHH minh họa với Br
2
.
Câu 3: Cho 69,6g MnO
2
tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc dư thu được một lượng khí
X. Dẫn khí X vào 500 ml dung dịch NaOH 4M thu được dung dịch A. Tính nồng độ mol
của các chất trong dung dịch A. Giả thiết rằng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi
không đáng kể.
(Cho Mn = 55; O = 16; H = 1; Cl = 35,5 ; Na = 23)
ĐÁP ÁN –THANG ĐIỂM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Khoanh đúng đáp án mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 1. D Câu 2. C Câu 3. D Câu 4. B
Câu 5. B Câu 6. A Câu 7. C Câu 8. B
II. PHẦN TỰ LUẬN : (6 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Mỗi phương trình viết đúng, đủ điều kiện (nếu có) được 0.5 điểm.
(1) C + O
2

→
0
t
CO
2
(2) CO
2
+ CaO

→
0
t
2FeBr
3
- Tác dụng với hiđro: Br
2
+ H
2

→
0
t
2HBr
Câu 3 : (3,0 điểm)
- Số mol MnO
2
:
)(8,0
87
6,69
mol=
(0,25đ)
- Số mol NaOH: 0,5 . 4 = 2 (mol) (0,25đ)
- PTHH: MnO
2
+ 4HCl

MnCl
2

= số mol MnO
2
= 0,8 mol
- Theo PTHH (2) số mol NaCl = số mol NaClO = mol Cl
2
= 0,8 mol (0,25đ)
- Số mol NaOH dư: 2 – 2.0,8 = 0,4 mol
- Nồng độ mol của NaCl: 0,8 : 0,5 = 1,6 (M) (0,25đ)
- Nồng độ mol của NaClO: 0,8 : 0,5 = 1,6 (M) (0,25đ)
- Nồng độ mol của NaOH: 0,4 : 0,5 = 0,8 (M) (0,25đ)
4. Luyện tập, củng cố:
- Nhắc học sinh xem lại bài. Chuẩn bị thu bài.
- Nhận xét tinh thần thái độ làm bài của học sinh
5. Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập.
- Xem trước bài: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.
Ngày soạn: 05/02/2014 Tuần 23
Ngày giảng:
CHƯƠNG 4: HIĐROCACBON - NHIÊN LIỆU
TIẾT 44 - BÀI 34: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HƯU CƠ
VÀ HÓA HỌC HƯU CƠ
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.
- Học sinh phân biệt được các hợp chất hữu cơ thông thường với các hợp chất vô cơ.
- Nắm được cách phân loại các hợp chất vô cơ.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân biệt và so sánh giữa hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ.
3. Thái độ: Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: + SGK, SGV, giáo án

3
và các muối cacbonat kim loại)
- GV có thể đưa ra bài tập sau:
* BT: Có các hợp chất hữu cơ sau:
CH
4
, C
2
H
6
O, C
2
H
2
, C
2
H
4
, CH
3
Br, CH
3
COOH,
C
3
H
8
, C
2
H

Vì: Nến cháy sinh ra khí CO
2
.
* Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon.
3. Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế
nào?
* Hợp chất hữu cơ: 2 loại.
- Hiđrocacbon: Phân tử chỉ có 2 nguyên tố : C
và H.
VD: CH
4
, C
2
H
2
, C
2
H
4
, C
3
H
8
, C
2
H
6
, C
6
H

a. KClO
3
, CH
3
COONa, C
2
H
6
.
b. C
6
H
6
, NaHCO
3
, C
2
H
5
Cl.
c. CH
3
Cl, C
2
H
6
O, C
3
H
8

, CH
4
, C
3
H
7
Cl.
5. Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài cũ, đọc mục em có biết SGK/ 108.
- Xem bài “ Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ”
- Làm bài tập: 1, 3, 4, 5 Sgk- trang 108.
Duyệt ngày … /02/2014
TTCM
Phùng Thị Bich
Ngày soạn: 08/02/2014 Tuần 24
Ngày giảng:
TIẾT 45 - BÀI 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ.
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo
đúng hoá trị, C hoá trị IV, O hoá trị II, H hoá trị I.
- Hiểu được một phân tử hợp chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự
liên kết xác định, các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch
cacbon.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết CTCT của một số chất đơn giản.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi viết CTHH hợp chất hữu cơ
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: + SGK, SGV, giáo án
+ Bảng phụ, máy chiếu.
- HS: Xem lại nội dung bài khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.

6
O, CH
3
COOC
2
H
5
HS khác nhận xét. GV đưa ra đáp án bằng
bảng phụ.
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin sgkGV:
Trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử
cacbon có khả năng liên kết trực tiếp với
nhau để tạo thành mạch cacbon.
GV: Kết luận về mạch cacbon
GV: Nêu vấn đề: Với công thức phân tử
C
2
H
6
O có hai chất khác nhau:
GV: Hai hợp chất trên có sự khác nhau về
trật tự liên kết giữa các nguyên tử. Đó là
nguyên nhân làm cho rượu etylic có tính khác
với đimetyl ete.
GV: Yêu cầu học sinh đọc kết luận trong
SGK/110.
Hoạt động 2:Tìm hiểu công thức cấu tạo.
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
→ trả lời câu hỏi.
+ Thế nào là công thức cấu tạo?

H H
+ Đimetyl ete:
H H
| |
H - C - O - C - H
| |
H H
- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết
xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.
II. Công thức cấu tạo.
- Công thức biểu diễn đầy đủ liên kêt giữa các
nguyên tử trong phân tử gọi là công thức cấu
tạo.
- Ví dụ: Etylen: C
2
H
4
.
+ Ý nghĩa của công thức cấu tạo?
HS trả lời , HS khác bổ sung
GV đánh giá.
GV: Có thể viết công thức ở dạng thu gọn.
GV: Biểu diễn CTCT của rượu etylic
GV: Có thể viết công thức ở dạng thu gọn.
H H
C = C
H H
(Thu gọn: H
2
C=CH

,
CH
4
O.
- GV chốt lại đáp án bằng bảng phụ.
5. Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 Sgk- trang 112.
* Hướng dẫn bài 5 Sgk.
Gọi CTPT của hợp chất là: C
x
H
y
. PTHH: 4C
x
H
y
+ (4x + y) O
2

→
0
t
4xCO
2
+
2yH
2
O.
Vì KL mol của A là 30g:
mol

HS n/c trước nội dung bài 36.
Ngày soạn: 08/02/2014 Tuần 24
Ngày giảng:
TIẾT 46 - BÀI 36: METAN (CTPT: CH
4
; PTK: 16)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh nắm được công thức cấu tao, tính chất vât lí, tính chất hoá học của metan.
Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế.
- Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của metan
- Viết được phương trình hoá học phản ứng thế, phản ứng cháy của metan.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết PTHH của hợp chất hữu cơ
3. Thái độ: Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: + SGK, SGV, giáo án, máy chiếu.
+ Mô hình phân tử metan (dạng đặc và rỗng)
+ Hoá chất: CH
4
, Cl
2
, nước, quỳ tím.
+ Dụng cụ: Bình thuỷ tinh hình nón có nút cao su.
- HS: Xem lại nội dung bài cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ và viết CTCT của CH
4
.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.:
1. Ổn định tổ chức: 9A:…… 9B:…… 9C:……. 9D:………
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ? Viết CTCT của C

Yêu cầu HS tính số liên kết đơn trong phân
tử khí metan.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học
- HS quan sát, nhận xét.
- CTPT: CH
4
.
- PTK : 16.
I. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý:
1. Trạng thái tự nhiên:
- Mỏ khí (khí thiên nhiên)
- Mỏ dầu (khí mỏ dầu hay khí đồng hành)
- Mỏ than (khí mỏ than)
- Bùn ao (khí bùn ao)
- Khí bioga.
2. Tính chất vật lý:
- Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không
khí, rất ít tan trong nước.
II. Cấu tao phân tử:
* CTPT: CH
4
. H
* CTCT:
H C H

H
* Trong phân tử metan có 4 liên kết đơn :
C-H.
III. Tính chất hoá học:
1. Tác dụng với oxi:

2
+ 2H
2
O
2. Tác dụng với clo:
H H
H C H + Cl Cl

H C Cl + H Cl
H H
( Metyl clorua)
Viết gọn:
CH
4
+ Cl
2


CH
3
Cl + HCl

Phản ứng thế.

IV. Ứng dụng:
- Làm nhiên liệu.
- Điều chế hiđro.
CH
4
+ 2H

H
4
.
Duyệt ngày … /02/2014
TTCM
Phùng Thị Bich


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status