Giáo án tiếng việt 5 tuần 27 - Pdf 14


Trờng THDL Đoàn Thị Điểm
Lớp : 5G
Tuần 27- Tiết 1
GV : Nguyễn Thu Hải
Thứ .ngày tháng năm 2005
Môn : Tập đọc
BàI soạn : Ôn tập và kiểm tra giữa
học kì
I- Mục đích, yêu cầu
-Liệt kê đúng các bài tập đọc là truyện kể mà em đã học trong 9 tuần đầu học kì 2.
-Chọn đợc 3 truyện kể tiêu biểu cho 3 chủ điểm, nêu tên các nhân vật, nói đợc nội dung
chính, chi tiết em yêu thích.
-Biết nhập vai, cùng các bạn trong nhóm diễn lại một trích đoạn vở kịch Ngời công dân.
II- Đồ dùng dạy học
- Phiếu phôtô :
Chủ điểm Tuần Tên bài
Ngời công dân
Vì cuộc sống thanh bình
Nhớ nguồn
- Bảng điền các nội dung sau(BT2) đủ phát cho từng học sinh (hoặc một số phiếu để HS
làm bài theo nhóm nhỏ):
Tên bài Nhân vật Nội dung chính Chi tiết em yêu thích nhất
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
Thời
gian
Nội dung dạy học Phơng pháp dạy
học
Ghi
chú


từng cặp học sinh
các em trao đổi,
viết nhanh tên bài
vào bảng liệt kê.
HS phát biểu ý kiến.
Cả lớp và GV nhận
xét.(Tên các bài tập
đọc là truyện kể:

Nhớ nguồn
25
Nghĩa thầy trò
2. Chọn 3 truyện kể, mỗi truyện tiêu biểu cho
một chủ điểm vừa học, ghi lại những điều cần
nhớ vào bảng đã cho.
- . Nhắc HS chú ý: chọn 3 truyện trong số các bài
đọc là truyện kể vừa nêu ở bài tập 1.
Lời giảng:
Tên bài Nhân vật Nội dung chính Chi tiết
em yêu
thích nhất
1. Lê-
nin
trong
hiệu cắt
tóc
Lê-nin,

Những đóng góp to
lớn, liên tục của
nhà t sản yêu nớc
Đỗ Đình Thiện qua
các thời kì Cách
mạng
VD: Suốt
đời mình,
ông Thiện
hết lòng
ủng hộ
Cách
mạng mà
không hề
đòi hỏi sự
đền đáp
nào.
3.
Truyện
cây khế
thời nay
Bà T và
các bạn
nhỏ
Các công dân nhỏ
phải biết ơn, quan
tâm, giúp đỡ gia
đình liệt sĩ
những ngời đã hi
sinh vì Tổ Quốc.

5. Lập
làng giữ
biển.
Nhụ. Bố
Nhụ, ông
Nhụ
Ca ngợi những ng-
ời dân chài dũng
cảm, dám rời bỏ
quê hơng tới một
hòn đảo ngoài biển
để lập làng, xây
dựng cuộc sống
mới, giữ một vùng
biển trời của đất n-
ớc.
6. Phân
xử tài
tình
Vị quan
án, hai
ngời đàn
bà, s cụ,
chú tiểu
Ca ngợi trí thông
minh, tài xử kiện,
tài bắt cớp của vị
quan án.
7. Hộp
th mật

đoạn 2.
(
III. Củng cố Dặn dò:
GV nêu yêu cầu của
bài tập.
HS phân vai diễn lại
từng trích đoạn của
vở kịch theo hai
mức độ:
- Cả lớp và Gv nhận
xét, chấm đIểm,
bình chọn ngời nhắc
vở giỏi, ngời đóng
vai hay nhất.
Trờng THDL Đoàn Thị Điểm
Lớp : 5G
Tuần 27- Tiết 2
GV : Nguyễn Thu Hải
Thứ .ngày tháng năm 2005
Môn : Từ và câu
BàI soạn : Ôn tập và kiểm tra giữa
học kì
I- Mục đích, yêu cầu
Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu. Cụ thể:
- Tìm đúng các ví dụ minh hoạ cho các nội dung trong bảng tổng kết về các loại cấu tạo
câu( câu đơn, câu ghép).
- Làm đúng bàI tập đIiền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ (hoặc cỡ giấy rất to) kẻ bảng tổng kết Các kiểu cấu tạo câu (BT1).
- Bút dạ và 3,4 tờ giấy khổ to phô tô:

giá.
1 HS đọc yêu cầu của
bài. Cả lớp đọc thầm
lại, nhìn bảng tổng
kết để hiểu yêu cầu
của bài
GV mở bảng phụ đã
kẻ sẵn bảng tổng kết ;
yêu cầu HS nhìn
bảng, nghe hớng dẫn :
BT yêu cầu các em
phải tìm ví dụ minh
hoạ cho từng kiểu câu
(câu đơn và câu ghép
ghép từ nối xanh trong
Câu ghép
dùng từ
nối
Câu
ghép
dùng
QHT
Súng kíp của ta mới
bắn một phát thì súng
của họ đã bắn đợc 5,
6 phát.
Vì trời nắng to, lại
không ma lâu nên cây
cỏ héo rũ.
Câu

các em viết vào nháp.
GV phát riêng giấy
khổ to đã phôtô nội
dung bài cho 4,5 Hs.
HS phát biểu ý kiến.
Cả lớp và giáo viên
nhận xét nhanh.
GV mời những HS
làm bài trên giấy dán
nhanh bài lên bảng
lớp, trình bày. Cả lớp
và giáo viên nhận xét,
bổ sung, sửa chữa, kết
luận HS nào làm bài
đúng nhất.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:








Trờng THDL Đoàn Thị Điểm
Lớp : 5G
Tuần 27- Tiết 3
GV : Nguyễn Thu Hải
Thứ .ngày tháng năm 2005
Môn : Tập đọc

của BT2.
- GV nói với HS : Mỗi câu hỏi đều có 3 phơng
án trả lời, trong đó chỉ có 1 phơng án đúng.
Em chọn phơng án nào thì khoanh tròn vào
chữ cái trớc phơng án đó (khoanh vào BT
trong SGK, bằng bút chì mờ).Đừng quên là :
* PP kiểm tra ,đánh giá.
- GV đọc mẫu bài văn.
- Một HS đọc lại. Cả lớp
đọc thầm theo.
- 1 HS đọc phần chú giải
sau bài.
- Cả lớp đọc thầm lại bài
văn, chuẩn bị làm bài
tập 2.
- HS làm bài cá nhân.
GV phát giấy, bút dạ
cho 3,4 HS làm bài tại
chỗ .
- 4,5 HS làm bài trên
giấy dán bài lên bảng 5
để trả lời đúng, em phải đọc từng câu hỏi,
sau đó đọc lại bài văn, bám chắc bài văn mới
trả lời chính xác đợc từng câu hỏi.
- Sau một thời gian quy định, GV chấm bài
làm của 2,3 Hs, nhận xét nhanh.
(Các phơng án trả lời đúng:

- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài nhẩm lại BT2 ;
chuẩn bị ôn tập tiết 4.
lớp, trình bày kết quả.
Cả lớp nhận xét, trao
đổi, thảo luận, tranh
luận. (VD: với câu hỏi
b, phơng án trả lời là
b3 [Lại rời quê hơng đi
xa] là đúng vì bài văn
mở đầu bằng câu: Làng
quê tôi đã khuất hẳn )
GV là trọng tài chốt lại
lời giải đúng.
- Cả lớp sửa bài theo lời
giải đúng.
.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trờng THDL Đoàn Thị Điểm
Lớp : 5G
Tuần 27- Tiết 4
GV : Nguyễn Thu Hải
Thứ .ngày tháng năm 2005
Môn : Tập đọc
BàI soạn : Ôn tập và kiểm tra giữa
học kì

đánh giá cao hơn.
+ Suy nghĩ để có thể giải thích vì sao mình thích
bài thơ (khổ thơ ) đó, tránh cách trả lời đơn giản
kiểu HS lớp 1,2 (VD: Vì bài thơ đó hay).
-
- Cả lớp và GV nhận xét, bình trọn ngời đọc
thuộc, đọc hay nhất, giảI thích đợc lí do thích
bàI (khổ) thơ có sức thuyết phục nhất.
* PP kiểm tra ,đánh
giá.
-1 HS đọc yêu cầu của
BT.
-GV nhắc HS chú ý
thực hiện tuần tự các
yêu cầu của bài
HS làm bài cá nhân
viết vào vở tên các
bàithơ tìm đợc. Suy
nghĩ chọn bài để đọc
thuộc trớc lớp và trả lời
câu hỏi.
HS nói tên các bài thơ
đã học
Nhiều học sinh nối tiếp
nhau đọc thuộc lòng 32
Cảnh vật
đẹp đẽ của
thiên
nhiên đền
Hùng gợi
nhớ những
truyền
thuyết về
sự nghiệp
dựng nớc,
giữ nớc
của dân
tộc
-Tả đền Th-
ợng ở vị trí
chót vót trên
đỉnh núi.
- Tả cảnh vật
từ độ cao đền
Thợng nhìn ra
xung quanh.
-Tả cảnh vật
từ đền Thợng
đI xuống dần
dới.
(Kết bàI tự
nhiên.)
VD :
- Chi tiết em
thích : Từ

các em viết vào vở
hoặc viết trên nháp.
GV phát bút dạ và giấy
cho 4, 5 HS làm bài tại
chỗ.
Những HS làm bàI trên
giấy dán bài lên bảng
lớp, trình bày kết quả.
Cả lớp và GV nhận xét,
bổ sung (chú ý hoàn
chỉnh phần dàn ý của
từng bàivăn miêu tả).
GV nhận xét nhanh,
khen ngợi những học
sinh làm baì tốt nhất.
HS sửa bài.
khoáng đạt,
thần tiên.
Hội
thổi
cơm
thi ở
Đồng
Vân

làng
Hồ
Tả vẻ đẹp
thuần
phác, hóm
hỉnh, tơI
vui; kĩ
thuật tạo
màu đặc
biệt của
tranh dân
gian làng
Hồ. Qua
đó bày tỏ
lòng biết
ơn và
khâm
phục của
tác giả với
các nghệ
sĩ vẽ
tranh.
- Cảm nghĩ từ
nhỏ của tác
giả mỗi lần
Tết đến,
ngắm những
chiếu tranh
lang Hồ giảI
trên lề phố.

I- Mục đích, yêu cầu
1. Viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn tả Bà cụ bán hàng nớc chè (Nghe
viết).
2. Viết đợc một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) tả ngoại hình của một cụ già mà em biết.
II- Đồ dùng dạy học
Một số tranh ảnh về các bà cụ ở nông thôn(nếu có).
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
Thời
gian
Nội dung dạy học Phơng pháp dạy học Ghi
chú
15

1.Hớng dẫn HS nghe viết (khoảng 15
phút)
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK một
lợt. Chú ý đọc thong thả, rõ ràng, phát
âm chính xác các tiếng có vần, âm,thanh
HS địa phơng thờng viết sai. HS nghe và
theo dõi SGK.
- HS đọc thầm lại toàn bàichính tả 1 lợt.
- Giáo viên chú ý uốn nắn t thế
ngồi cho hs.

Chú ý các tiếng, từ dễ viết sai. (VD: tuổi
giời, tuồng chèo )
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

văn đã viết, viết lại vào vở ; chuẩn bị học
tiết 6 bằng cách đọc lại các bài : Liên kết
các câu trong bài bằng phép lặp (tr.76),
bằng phép thế(tr.82), bằng phép lợc(tr.95),
bằng phép nối (tr. 109).
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân vào vở
hoặc trên nháp.
- HS tiếp nối nhau đọc bài
viết của mình.
- Cả lớp và giáo viên nhận
xét. GV chấm đIểm một số
bài ; kết luận HS nào viết
bài tốt nhất.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:



Trờng THDL Đoàn Thị Điểm
Lớp : 5G
Tuần 27- Tiết 6
GV : Nguyễn Thu Hải
Thứ .ngày tháng năm 2005
Môn : Từ và câu
BàI soạn : Ôn tập và kiểm tra giữa
học kì
I- Mục đích, yêu cầu
1. Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Chỉ ra đợc các biện pháp liên kết câu đ-
ợc dùng trong 1đoạn của bàI văn Thị trấn Cát Bà
2. Biết dùng các từ ngữ thích hợp đIền vào chỗ trống để liên kết các câu rong những ví dụ đã

Thị trấn Cát Bà xinh xắn có những dãy
phố hẹp, những mái ngói cao thấp chen chúc, nép
dài dới chân núi đá. Một con đờng uốn quanh
ngăn cách giữa phố [phép lặp] và biển. Bên trong
dãy phố [phép lặp] là vách núi đá dựng đứng, cao
sừng sững. Bên ngoài [phép lợc lợc dãy
phố] là biển rộng mênh mông. Ngời ở xa mới
đến trônh cảh t ợng này [phép thế thế cho các
cảnh vừa đợc tả ở trên] có cảm giác rờn rợn, e
rằng một con sang dữ đập vào vách đá sẽ cuốn
băng cả dãy nhà nhỏ bé kia [phép thế thế cho
những dãy phố hẹp, máI ngói cao thấp chen
chúc ] xuống đãy biển khơi.
Nh ng không, [phép nối] từ bao đời nay, thị
trấn ven biển vẫn còn nguyên đấy. Sóng biển
[phép lặp] chỉ vỗ nhẹ rì rầm nh sóng của một
dòng sông. Bởi vì [phép nối] từ hai bên thị trấn,
hai dãy núi nh hai cánh cung vơn ra ôm lấy một
vùng biển rộng. Đó [phép thế-thế cho hai dãy
nh hai cánh cung] là hai cánh tay lực lỡng của
thần núi ngăn đe thần biển, bảo vẹ cho phố chàI
đợc yên vui.
Nhà cửa ở đây[phép thế thế cho Cát
Bà] phần lớn xây dựng bằng đá với sò, hai thứ
vật liệu sẵn có của núi và biển. Trong nhà, ngoàI
ngõ [phép thế thay cho nhà cửa] đâu đâu
cũng sực nức mùi cá biển. Cá thu, cá chim, cá
mực,[phép lặp] tôm hùm phơi đầy trên sàn,
* PP kiểm tra ,đánh giá.
HS đọc toàn văn yêu cầu

Đại diện nhóm dán bài lên
bảng lớp, trình bày kết
quả. Cả lớp nhận xét bổ
sung, sửa chữa. GV chốt
lại lời giải đúng, đánh dấu
trên nóc nhà,bờ tờng, bãi cát. Chậu cảnh thì làm
bằng những con ốc biển khổng lồ, to bằng cái
mũ. Sản vật ở biển [phép thế thế cho cá, tôm,
] tô điểm cho phố chàimột vẻ đẹp độc đáo,
riêng biệt.
2. Điền từ ngữ thích hợp để liên kết các
câu
(Lời giải:
a) Con gấu càng leo lên cao thì khoảng cách giữa
nó và tôi càng gần lại. Đáng gờm nhất là những
lúc mặt nó quay vòng về phía tôi: chỉ một thoáng
gió vẩn vơ tạt từ hớng tôI snag nó là mùi ngời
sẽ bị gấu phát hiện. Nh ng xem ra nó đang say
bộng mật ong hơn tôi.
b) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện.
Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm
những bông hoa tím. Lúc về, tau đứa nào cũng
đầy một nắm hoa.
c) ánh nắng lên tới bờ cát, lớt qua những thân tre
nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng
loá cửa biển. Xóm lới cũng ngập trong ánh nẵng
đó. Sứ nhìn những làn gió bay lên từ các mái nhà
chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ
những vạt lới đan bằng sợi ni lông óng ánh phất
phơ bên cạnh những vạt lới đen ngăm trùi trũi,

giấy dán bài lên bảng
lớp, trình bày kết quả.
Cả lớp và GV nhận xét,
bổ sung, chốt lại lời
giảI đúng.
- 1 HS đọc lại lời giải
đúng.
- Cả lớp sửa bài.
Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y: …
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status