BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
LÂM QUỐC TUẤN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT HIỆN VÀ QUẢN LÝ
BỆNH NHÂN SỐT RÉT CỦA MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ
TẠI MỘT SỐ XÃ BIÊN GIỚI HUYỆN EA SOUP
TỈNH ĐẮKLẮK, NĂM 2008-2009
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG
TS HỒ VĂN HOÀNG Buôn Ma Thuột, năm 2009
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi ,Các số
liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng
tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ một công
trình nào khác.
`Lâm Quốc Tuấn
ii LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành ñề tài này, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến:
- Ban giám hiệu trường Đại Học Tây Nguyên
- Ban giám ñốc Viện SR-Côn Trùng-Ký Sinh Trùng Quy Nhơn
- Phòng sau Đại học trường Đại Học Tây Nguyên
- Khoa Y Dược , trường Đại Học Tây Nguyên
- Bộ môn Ký sinh trùng- Côn trùng,
- Trung Tâm Y Tế Dự phòng huyện EaSoup,
Những khó khăn của công tác PCSR hiện nay
6
1.5
Công tác PCSR tại Việt Nam
7
1.6 Tình hình sốt rét tại huyện Easoup
7
1.7 Hệ thống phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại Việt Nam và tại
huyện Easoup
8
1.7.1 Hệ thống phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại Việt nam 8
1.7.2 Tại huyện Easoup 9
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
13
2.1.
Địa ñiểm nghiên cứu
13
2.2 Đối tượng nghiên cứu
13
18
2.5.2.1 Chỉ số ñánh giá trong ñiều tra thực trạng hoạt ñộng ñiểm kính
18
2.5.2.2 Chỉ số trong ñiều tra và phân tích
19
2.6 Phương pháp xử lý số liệu
19
2.7. Vấn ñề ñạo ñức trong nghiên cứu
19
3. Kết quả nghiên cứu
21
3.1. Thực trạng hoạt ñộng của trạm y tế xã và của YTTB
21
3.1.1
Nhân lực và trình ñộ của y tế xã, thôn.
21
3.1.1.1 Vị trí xây dựng và dân số trong phạm vi phục vụ của trạm y tế
21
3.1.1.2 Trình ñộ của cán bộ y tế xã, thôn
21
3.1.1.3 Trình ñộ văn hóa của y tế thôn bản
22
3.1.2 Tình hình hoạt ñộng của dịch vụ y tế liên quan ñến phát hiện và
quản lý KSTSR tại trạm y tế, YTTB
22
3.1.2.1 Số liệu chung của 3 xã nghiên cứu
22
3.1.2.2 Tỷ lệ tháng sẵn có theo về quản lý ca bệnh sốt rét
23
27
3.2.3 Phân tích các loại sai sót trong phát hiện KSTSR
28
3.2.4 Kỹ thuật lấy máu và nhuôm giêm sa
29
3.2.5 Trang thiết bị và bảo quản ñiểm kính hiển vi
29
3.2.6 Hoạt ñộng phục vụ phát hiện ca bệnh của ñiểm kính hiển vi
30
3.2.7 Thời gian trả lời kết quả xét nghiệm KSTSR tại các ñiểm kính
30
3.2.8 Số lần xét nghiệm KSTSR theo dõi kết quả ñiều trị tại các ñiểm kính
30
4. Bàn luận
32
4.1. Về hoạt ñộng mạng lưới y tế cơ sở (xã, thôn) trong việc phát hiện,
quản lý bệnh nhân sốt rét tại các xã bên giới huyện Ea Soup
32
4.2 Thực trạng hoạt ñộng của ñiểm kính hiển vi trong việc phát hiện và
quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng.
35
5. Kết luận
40
5.1
Thực trạng hoạt ñộng mạng lưới y tế cơ sở (xã, thôn) trong việc phát
hiện, quản lý bệnh nhân sốt rét tại các xã biên giới huyện EaSoup
40
SRLH : Sốt rét lưu hành
SRLS : Sốt rét lâm sàng
SRAT : Sốt rét ác tính
TDSR : Tiêu diệt sốt rét
TVSR : Tử vong sốt rét
WHO : Tổ chức y tế thế giới
XN : Xét nghiệm
YTTB : Y tế thôn bản
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Đặc ñiểm chung của y tế cơ sở xã và thôn 21
Bảng 3.2. Trình ñộ chuyên môn của cán bộ y tế cơ sở 21
Bảng 3.3. Trình ñộ văn hóa của YTTB 22
Bảng 3.4. Số liệu chung 3 xã nghiên cứu 22
Bảng 3.5. Tháng sẵn có về quản lý ca bệnh (từ 7/2007-12/2008 ) 23
Bảng 3.6. Tỷ lệ tiếp cận về quản lý ca bệnh sốt rét 24
Bảng 3.7. Tỷ lệ sử dụng, sử dụng ñủ và sử dụng tốt về quản lý ca bệnh tại các
ñiểm nghiên cứu (trong 6 tháng) 24
Bảng 3.8. Kết quả ñiều tra KSTSR 25
Bảng 3.9. Tỷ lệ KSTSR theo lứa tuổi 26
Bảng 3.10. Cơ cấu KSTSR tại các ñiểm nghiên cứu 26
Bảng 3.11. Trình ñộ của XN viên 27
Bảng 3.12. Chất lượng XN lam máu của XN viên 27
Bảng 3.13. Tỷ lệ các sai sót trong soi lam XN KSTSR 28
Bảng 3.14. Kỹ thuật lấy lam máu và nhuộm giêmsa ở các ñiểm kính 29
Bảng 3.15. Trang thiết bị, hóa chất tối thiểu và bảo quản KHV 29
Huyện Ea Soup là huyện biên giới, thuộc vùng trọng ñiểm SR, ñời sống
kinh tế văn hoá xã hội còn nhiều khó khăn, bệnh SR là một vấn ñề sức khỏe
ưu tiên của người dân tại cộng ñồng. Đây là vùng sốt rét lưu hành rất nặng do
tính chất phức tạp của hoạt ñộng giao lưu biên giới, dân di cư tự do, ñi rừng
ngủ rẫy. Huyện ñã ñược tổ chức thực hiện chương trình PCSR từ những năm
trước cho ñến nay, tuy nhiên hiện nay gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật cũng
như về xã hội hoá công tác PCSR, trong ñó mạng lưới y tế cơ sở hoạt ñộng
2
chưa có hiệu quả, thực hiện chưa tốt công tác phát hiện và quản lý người
mang KSTSR tại cộng ñồng, ñây là một trong ba yếu tố liên quan truyền
nhiễm bệnh SR là: mầm bệnh, trung gian truyền bệnh và khối cảm thụ.
Để ñạt ñược mục tiêu chương trình PCSR ngoài những giải pháp
chung, công tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng nhằm
cung cấp hệ thống phát hiện sớm, chẩn ñoán bệnh sớm là rất quan trọng, ñồng
thời quản lý chặt chẽ người mang KSTSR tại cộng ñồng nhằm giảm số người
mang mầm bệnh, hạn chế ñược lây lan, tiến tới giảm mắc bệnh [7], [10],[11],
[15], [23].
Trên cơ sở ñó chúng tôi tiến hành ñề tài" Đánh giá thực trạng phát
hiện và quản lý bệnh nhân sốt rét của mạng lưới y tế cơ sở tại một số xã
biên giới huyện Ea Soup, tỉnh Đắklắk năm 2008-2009."
Nhằm các mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả hoạt ñộng mạng lưới y tế cơ sở (xã, thôn) trong việc phát hiện,
quản lý bệnh nhân sốt rét tại 3 xã biên giới huyện EaSoup.
2. Đánh giá thực trạng phát hiện, quản lý bệnh nhân sốt rét của ñiểm
kính hiển vi
với công tác quản lý ca bệnh tại 3 xã biên giới huyện
EaSoup.
3
4
người, chiếm 40% dân số thế giới ở trong vùng có nguy cơ mắc bệnh SR [6],
[27], [42].
Tình hình SR trong những năm gần ñây ñang trở nên nghiêm trọng chủ
yếu tại Châu Á, Châu Phi ñặc biệt tại các nước Đông Nam Á, tại khu vực này
gặp khó khăn về kỹ thuật PCSR như KST, côn trùng kháng thuốc. Mặt khác
dân cư sống nhiều vùng biên giới lãnh thổ của nhiều quốc gia châu Á, châu
Mỹ tuy nguy cơ mắc SR thấp nhng công tác PCSR những nơi này ñang gặp
nhiều khó khăn vì ảnh hưởng bởi ñiều kiện ñịa lý, khí hậu, di biến ñộng dân số,
phát triển kinh tế, thay ñổi môi trờng, chiến tranh, y tế cơ sở thiếu, hoạt ñộng
yếu, làm cho tình hình SR ngày càng nghiêm trọng [36], [41], [42], [44], [45].
Các công trình nghiên cứu về SR của các nhà khoa học trong những
năm ñầu của thế kỷ XX, ñã có nhiều phát minh, lần lượt làm sáng tỏ các vấn
ñề kỹ thuật liên quan ñến sốt rét, xác ñịnh ñựơc nguyên nhân, vật chủ trung
gian lây truyền, thuốc ñiều trị sốt rét, trong ñó phát minh quan trọng là ñã tìm
ra ñược nhiều loại thuốc SR, ñã có nhiều loại thuốc sốt rét ñược tổng hợp như
primaquine, pamaquine, proguanil ñặc biệt là chloroquine một loại thuốc ít
ñộc có thể dùng một cách rộng rãi. Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật các
loại hoá chất diệt côn trùng ñược nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực nông
nghiệp và y học, DDT ñược phát hiện và ứng dụng ñể diệt muỗi, với nồng ñộ
tồn lưu có thể kéo dài, làm tăng hiệu quả xua diệt muỗi SR. Sự ra ñời của
nhiều loại thuốc ñiều trị SR và sử dụng DDT diệt muỗi sốt rét ñược sử dụng
ñồng loạt ñã có tác dụng hiệu quả giảm nhanh số người mắc SR ở nhiều quốc
gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Với những kết quả ñó, năm 1955 Đại hội
ñồng WHO lần thứ VIII ñã ñề xuất và chấp nhận chiến lược TDSR với mục
tiêu là thanh toán SR toàn cầu [33], [34], [35], [38],[39].
Chương trình TDSR toàn cầu ñược WHO ñề ra ñược hoạch ñịnh trong
khoảng thơì gian từ 8-10 năm, trên cơ sở ñó từng quốc gia xây dựng kế hoạch
hành ñộng cho phù hợp với mức ñộ và ñiều kiện của riêng mình. Chương
- Quản lý bệnh SR : Chẩn ñoán sớm và ñiều trị kịp thời là nền tảng của
PCSR, cung cấp các phương tiện chẩn ñoán, ñào tạo xét nghiệm viên, ñồng
thời cung cấp các loại thuốc chống kháng cho những vùng có kháng thuốc.
- Dự phòng bệnh SR : Bảo vệ phòng chống nhiễm bệnh SR bao gồm
các biện pháp dự phòng cá nhân (quần áo, màn tẩm ),
- Phòng chống vector : Bao gồm sử dụng hóa chất phun tồn lưu, diệt bọ
gậy
- Phòng chống dịch một cách chủ ñộng, hạn chế thiệt hại do dịch SR
gây ra.
1.4. Những khó khăn của công tác PCSR hiện nay:
- Khó khăn về chuyên môn kỹ thuật: Từ 1960 khi P.falciparum kháng
chloroquine ñược công bố tại Nam Mỹ (Brasil), Thái Lan, Việt Nam thì
hiện tượng P.falciparum kháng chloroquine lan rộng ngày càng nhanh. Muỗi
Anopheles kháng hóa chất, thay ñổi sinh lý sinh thái, trú ẩn ngoài nhà nhưng
ñốt máu trong nhà. Về kháng hóa chất của muỗi Anopheles, 1946 chỉ có 2
loài Anopheles kháng DDT nhưng 1991 có 55 loài kháng hóa chất [18], [19],
[20], [27].
- Khó khăn về kinh tế, xã hội, tài chính : Do thiên tai, dịch bệnh, chiến
tranh, và nền sản xuất chậm phát triển ở những quốc gia có SR, ñặc biệt là ở
các nước chậm phát triển và ñang phát triển ñã khiến thu nhập của nhiều quốc
gia còn rất thấp, thiếu kinh phí cho PCSR.
- Hệ thống y tế, ñặc biệt y tế cơ sở còn thiếu và yếu, cán bộ làm công
tác vệ sinh phòng dịch - PCSR ñịa phương không ñủ về số lượng và chưa ñạt
về chất lượng. Đối với bệnh SR cán bộ y tế cơ sở còn nhiều khó khăn trong
chẩn ñoán và ñiều trị, chỉ dựa chủ yếu vào triệu chứng lâm sàng ñể chẩn ñoán,
không có xét nghiệm (XN) hoặc XN chưa kịp thời ñể phát hiện KSTSR trong
máu của bệnh nhân, ñặc biệt khi gặp những trường hợp bệnh SR có triệu
chứng lâm sàng không ñiển hình thì rất khó khăn trong việc chẩn ñoán và ra
quyết ñịnh ñiều trị .
tác PCSR chung tại Việt Nam, nhưng hiện nay còn gặp nhiều khó khăn: Địa
8
bàn ña số là núi ñồi, rừng, nhiều sông suối, giao thông ñi lại khó khăn. Trên 40
% dân số là ñồng bào dân tộc Ê ñê, Tày, Nùng, Thái; ñời sống kinh tế văn hoá,
xã hội còn nhiều khó khăn, mức sống dân cư còn thấp so với các vùng khác.
Mạng lưới y tế cơ sở còn yếu về chuyên môn, thiếu về số lượng. Di
biến ñộng dân số cơ học lớn do tăng lượt người vào rừng khai thác lâm
khoáng sản, giao lưu biên giới không thể kiểm soát ñược
Trong những năm trước ñây và hiện nay huyện ñã thực hiện công tác
phun hoá chất và tẩm màn bằng Permethrime mỗi năm từ 1 ñợt kết hợp với
cấp thuốc tự ñiều trị SR theo ñối tượng nguy cơ ñã góp phần làm cho tình
hình nhiễm bệnh SR ổn ñịnh.
Tuy công tác PCSR trên ñịa bàn của huyện ñã ñạt ñược một số kết quả
nhất ñịnh, nhưng tình hình mắc SR, tỷ lệ KSTSR giữa các xã trong huyện có
nhiều khác biệt, diễn biến phức tạp. Số người mắc, và tỷ lệ người nhiễm
KSTSR còn tăng (năm sau cao hơn năm trước). Các yếu tố liên quan ñến công
tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng còn nhiều vấn ñề
chưa ñược nghiên cứu như hoạt ñộng của mạng lưới y tế cơ sở, sự tham gia
của người dân, các yếu tố sẵn có, yếu tố tiếp cận, yếu tố sử dụng, yếu tố sử
dụng ñủ, yếu tố sử dụng tốt . Đây chính là vấn ñề mà luận văn quan tâm và ñề
cập ñến.
1.7. Hệ thống phát hiện và quản lý người ca bệnh tại Việt Nam và tại
huyện Ea soup.
1.7.1. Hệ thống phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại Việt nam:
Công tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng ñược
xem là một biện pháp quan trọng của chương trình PCSR quốc gia. Nhưng
năm trước chưa có nhân viên y tế thôn bản (YTTB), công tác phát hiện và
quản lý người mang KSTSR chủ yếu dựa vào cán bộ y tế huyện, xã, cộng tác
viên PCSR tại một số ñịa phương. Tuy ñã có tổ chức nhưng chủ yếu là thực
SR, BNSR lâm sàng, BNSR có KSTSR, ñã ñược thực hiện bởi mạng lưới y tế
cơ sở cả 3 tuyến huyện, xã và thôn, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác
nhau, hiện nay công tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng
10
ñồng còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ người mang KSTSR tại cộng ñồng chưa
ổn ñịnh, số người mắc SR còn gia tăng [2].
+ Nhân viên y tế thôn bản trong phát hiện và quản lý người mang
KSTSR:
Theo quyết ñịnh số 3653/199/QĐ-BYT ngày 15 tháng 11 năm 1999
của Bộ trưởng Bộ Y Tế về việc Quy ñịnh chức năng nhiệm vụ của YTTB:
hoạt ñộng tại thôn bản có chức năng CSSKBĐ cho nhân dân.
YTTB bản chịu sự quản lý và chỉ ñạo trực tiếp của Trạm y tế xã, và chịu
sự quản lý của trưởng thôn, trưởng bản. Phối hợp với các tổ chức quần chúng,
ñoàn thể tại thôn bản ñể triển khai các hoạt ñộng CSSKBĐ tại thôn, bản.
+ Trạm y tế xã tham gia phát hiện và quản lý người mang KSTSR:
Y tế xã là y tế cơ sở nơi nhân dân tiếp xúc ñầu tiên của hệ thông y tế,
gần gũi với cộng cộng ñồng, có chức năng ñảm nhiệm các nhiệm vụ
CSSKBĐ. Quản lý, theo dõi toàn bộ hoạt ñộng y tế trên ñịa bàn y tế xã, thôn,
y tế tập thể, tư nhân và quan hệ với y tế cơ quan, xí nghiệp, quân y ñóng trên
ñịa bàn xã. Y tế xã có nhiệm vụ có nhiệm vụ trọng tâm là truyền thông giáo
dục sức khoẻ và phòng chống các bệnh dịch lưu hành tại ñịa phương. Như
vậy ñối với các trạm y tế ở các vùng có SR lưu hành, nhiệm vụ tham gia thực
hiện các hoạt ñộng PCSR là một nhiệm vụ trọng tâm.
+ Điểm kính hiển vi phát hiện và quản lý người mang KSTSR:
Tại các ñịa phương có SR của Việt Nam, ñiểm kính hiển vi ñược lồng
ghép vào các trạm y tế xã hoặc phòng khám ña khoa khu vực, XN viên thông
thường là một cán bộ y tế ñược ñào tạo thêm chuyên ngành XN, các ñiểm kính
hiển vi ñược trang bị kính hiển vi, hoá chất và dụng cụ cần thiết, trực tiếp xét
nghiệm các lam máu tìm KSTSR phục vụ chương trình PCSR của ñịa phương
nhiều vùng trong cả nước, ñặc biệt là tại miền Trung- Tây Nguyên. Huyện Ea
soup là một huyện miền núi của tỉnh Dak lak, trong những năm qua bệnh SR
diển biến phức tạp, số bệnh nhân SR, bệnh nhân tử vong do SR tăng. Để ñạt
ñược mục tiêu của chương trình PCSR là giảm tỷ lệ mắc, giảm tỷ lệ chết do
12
SR và khống chế dịch SR xảy ra, một số biện pháp có tính chiến lược là nâng
cao chất lượng dịch vụ y tế liên quan ñến SR tại trạm y tế, tổ chức xây dựng,
củng cố các ñiểm kính hiển vi tại trạm y tế là những biện pháp giúp cho việc
phát hiện và quản lý người nhiễm KSTSR, ñây là những biện pháp có tính
ñồng bộ ñể chẩn ñoán sớm, tổ chức ñiều trị kịp thời ngay tuyến ñầu, nhằm hạ
thấp tỷ lệ mắc bệnh SR và hạ thấp tỷ lệ người mang KSTSR trong cộng ñồng
[8], [9], [10], [15], [23], [25],
13
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa ñiểm nghiên cứu:
Huyện Ea soup là huyện miền núi, biên giới cách thành phố Buôn Ma
trình thực hiện các biện pháp phát hiện và quản lý BNSR tại cộng ñồng.
- Cỡ mẫu nghiên cứu : 3 Trạm y tế và tất cả YTTB của 3 xã ñược chọn.
- Kỹ thuật chọn mẫu : Chọn tất cả 3 trạm y tế và tất cả YTTB của 3 xã
vào mẫu ñiều tra. Đây là những xã trong 5 năm trở lại ñây (2003- 2007) tình
hình SR không ổn ñịnh, số người mắc SR gia tăng, tỷ lệ KSTSR toàn dân
không giảm so với các xã khác trong huyện.
- Xây dựng bộ câu hỏi : Thiết kế xây dựng bộ câu liên quan ñến hoạt
ñộng của cán bộ y tế xã, YTTB. Sử dụng tiêu chuẩn ñánh giá ñiều hành
CSSKBĐ và nâng cao chất lượng hoạt ñộng y tế, các yếu tố ñánh giá theo các
tiêu chuẩn : Yếu tố sẳn có, yếu tố tiếp, yếu tố sử dụng, yếu tố sử dụng ñủ, yếu
tố sử dụng tốt [5].
2.3.2 Ngang ở cộng ñồng :
Mục ñích của nghiên cứu là ñể xác ñịnh tỷ lệ ký sinh trùng trong cộng
ñồng và kiến thức, thái ñộ, thực hành của người dân liên quan ñến công tác
phát hiện và quản lý KSTSR tại cộng ñồng.
+ Điểm ñiều tra : Tại 3 xã ñã ñược chọn
+ Cỡ mẫu : Theo công thức sau [22], [29], [30].
Z
2
(1-α/2)
pq
n = x k
d
2
Trong ñó : Z
(1-α/2)
là giá trị Z thu ñược từ bảng Z ứng với giá trị của α=0,05.
p : là tỉ lệ KSTSR theo các ñiều tra trước cho từng vùng dịch tễ.
q = ( 1- p)
+ Phương pháp ñiều tra và khảo sát :
Khảo sát kỹ năng các bước XN lam máu tìm KSTSR của XN viên,
kiểm tra khả năng ñọc kết quả của XN viên bằng bốc thăm ngẫu nhiên bộ lam
mẫu (10 lam) ñể soi và trả lời kết quả trong 2 giờ, chọn ngẫu nhiên 10 lam
của ñiểm kính ñã có kết quả ñể kiểm tra lại.
16
Sử dụng phương pháp quan sát và phỏng vấn với bộ câu hỏi ñể phỏng
vấn XN viên về hoạt ñộng, vai trò của ñiểm kính ñối với hoạt ñộng phát hiện
và quản lý BNSR tại cộng ñồng.
+ Thời gian ñiều tra: 8/2007 – 8/2008
2.4. Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu :
2.4.1 Quan sát và phỏng vấn tại Trạm y tế, y tế thôn bản:
Phỏng vấn, quan sát trực tiếp các hoạt ñộng của trạm y tế và y tế thôn bản như
khám bệnh nhân SR, kẹp nhiệt, ghi kết quả vào các phiếu ñiều tra.
Phỏng vấn cán bộ Trạm y tế về các hoạt ñộng khám, phát hiện bệnh SR
chủ ñộng và thụ ñộng, các hoạt ñộng giám sát, hỗ trợ YTTB. Ghi các kết quả
vào phiếu ñiều tra.
2.4.2 Điều tra hoạt ñộng ñiểm kính hiển vi :
Quan sát trực tiếp các hoạt ñộng của XN viên về kỹ thuật lấy lam máu, kỹ
thuật nhuộm giêm sa, thời gian trả lời kết quả. Kiểm tra chất lượng soi lam
với bộ lam mẫu 10 lam trong vòng 2 giờ ñồng thời chọn ngẫu nhiên 10 lam
của ñiểm kính ñể soi lại. Ghi nhận kết quả vào phiếu ñiều tra.
2.4.3 XN tìm KSTSR bằng phương pháp nhuộm giêm sa:
Chuẩn bị lam máu XN tìm KSTSR có kích thước 25 x 75 mm, vị trí lấy
mấu ở ñầu ngón tay áp út ñối với người lớn , trẻ nhỏ có thể ở ñầu ngón chân
cái [42], [43].
Các bước lấy giọt máu XN như sau:
- Lau sát khuẩn ñầu ngón tay bằng bông có tẩm cồn, ñể cho khô trước
khi chích lấy máu.