Thực trạng và hiệu quả mô hình quản lý tăng huyết áp tại tuyến y tế cơ sở, tỉnh Bắc Giang - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐINH VĂN THÀNH
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH QUẢN LÝ
TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Thái Nguyên - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được tiến hành,
thực hiện nghiêm túc, trung thực. Các số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu
trong Luận án do tôi thu thập là trung thực và chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu khoa học của tác giả nào trong nước và nước ngoài.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong Luận án đã được chỉ rõ
nguồn gốc. Thái Nguyên, tháng 02 năm 2015
NGHIÊN CỨU SINH

Đinh Văn Thành

ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình học tập và Luận án tốt nghiệp, với lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn tới:
PGS.TS. Nguyễn Văn Sơn – Hiệu trưởng Trường Đại học Y - Dược, Đại học
Thái Nguyên; PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng - Phó Hiệu trưởng, Trường Đại học Y -
Dược, Đại học Thái Nguyên là người thầy luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án.
Các thầy cô giáo Khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y - Dược, Đại học
Thái Nguyên đã giảng dạy, hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án.
Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái
Nguyên, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành Luận án.
Sở Y tế tỉnh Bắc Giang, Bệnh viện huyện Tân Yên, Bệnh viện huyện Yên Dũng,

Điều trị
ESH
European Society of Hypertension (Hiệp hội tăng huyết áp
châu Âu)
GDSK
Giáo dục sức khỏe
HA
Huyết áp
HAMT
Huyết áp mục tiêu
HQCT
Hiệu quả can thiệp
ISH
International Society of Hypertension (Hiệp hội tăng huyết
áp thế giới)
JNC
Joint National Committee (Liên Uỷ ban Quốc gia Hoa Kỳ)
NVYTTB
Nhân viên y tế thôn bản
QL
Quản lý
TBMMN
Tai biến mạch máu não
THA
Tăng huyết áp
TYT
Trạm y tế
TT-GDSK
Truyền thông giáo dục sức khỏe
WHO

3.1. Thực trạng quản lý tăng huyết áp tại tuyến y tế cơ sở ở tỉnh Bắc Giang 53
3.2. Hiệu quả của mô hình “Phối hợp tuyến y tế cơ sở trong quản lý tăng huyết áp" 66
Chƣơng 4. BÀN LUẬN 85
4.1. Thực trạng quản lý tăng huyết áp tại tuyến y tế cơ sở ở tỉnh Bắc Giang 85
4.2. Hiệu quả của mô hình “Phối hợp tuyến y tế cơ sở trong quản lý tăng
huyết áp" 96
4.3. Những khó khăn khi triển khai mô hình………………….…… 110
4.4. Tính mới của đề tài 111
KẾT LUẬN 113
KHUYẾN NGHỊ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO
v DANH MỤC BẢNG

Tên bảng
Trang
Bảng 1.1. Phân độ huyết áp 8
Bảng 1.2. Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của WHO/ISH 11
Bảng 1.3. Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của JNC VII 12
Bảng 1.4. Kết quả thực hiện Chương trình quốc gia về quản lý tăng huyết áp
ở một số xã của huyện Tân Yên 24
Bảng 1.5. Kết quả thực hiện Chương trình quốc gia về quản lý tăng huyết áp
ở một số xã của huyện Yên Dũng 24
Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 53
Bảng 3.2 Phân loại tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu 54
Bảng 3.3. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu đã từng được đo huyết áp 54
Bảng 3.4. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu đã được phát hiện tăng huyết áp 54
Bảng 3.5. Hoàn cảnh đã phát hiện người tăng huyết áp 55

Bảng 3.25. Chỉ số hiệu quả về yếu tố nguy cơ của người tăng huyết áp
ở địa điểm đối chứng 73
Bảng 3.26. Hiệu quả can thiệp về yếu tố nguy cơ ở người tăng huyết áp 73
Bảng 3.27. Công tác quản lý người tăng huyết áp của địa điểm nghiên cứu
trước can thiệp 74
Bảng 3.28. Chỉ số hiệu quả quản lý người tăng huyết áp ở địa điểm can thiệp 75
Bảng 3.29. Chỉ số hiệu quả quản lý người tăng huyết áp ở địa điểm đối chứng 75
Bảng 3.30. Hiệu quả can thiệp quản lý người tăng huyết áp 76
Bảng 3.31. Kết quả của công tác quản lý tăng huyết áp tại trạm y tế xã
và tại bệnh viện huyện ở địa điểm can thiệp 79
Bảng 3.32. Biến chứng tăng huyết áp của người tăng huyết áp ở 2 địa điểm
nghiên cứu trước can thiệp 80
Bảng 3.33. Biến chứng tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu trước và sau
can thiệp ở địa điểm can thiệp 80

vii

Bảng 3.34. Biến chứng tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu ở địa điểm
đối chứng trước và sau điều tra 81
Bảng 3.35. Tỷ lệ các loại biến chứng của tăng huyết áp ở hai địa điểm
nghiên cứu sau can thiệp 81
Bảng 3.36. Tỷ lệ biến chứng tăng huyết áp sau can thiệp của nhóm được
quản lý và không được quản lý ở hai địa điểm nghiên 82
Bảng 3.37. Tỷ lệ người tăng huyết áp bị tử vong sau can thiệp ở hai địa điểm
nghiên cứu 82
Bảng 3.38. Tử vong do biến chứng tăng huyết áp của đối tượng được quản lý
và không được quản lý ở hai địa điểm nghiên cứu 82

viii


Sơ đồ 2.3. Thiết kế nghiên cứu can thiệp có đối chứng 36
Sơ đồ 2.4. Mô hình “Phối hợp tuyến y tế cơ sở trong quản lý tăng huyết áp” 41 x

DANH MỤC HỘP KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH

Tên hộp
Trang
Hộp 3.1. Triển khai chương trình Quốc gia phòng chống tăng huyết áp
ở tỉnh Bắc Giang 59
Hộp 3.2. Triển khai Chương trình phòng chống tăng huyết áp ở bệnh viện
huyện 60
Hộp 3.3. Vai trò quản lý tăng huyết áp của trạm y tế xã 61
Hộp 3.4. Vai trò của nhân viên y tế thôn bản trong quản lý tăng huyết áp 61
Hộp 3.5. Ý kiến người tăng huyết áp về vấn đề quản lý tăng huyết áp ở
địa phương 62
Hộp 3.6. Khó khăn khi triển khai chương trình ở bệnh viện huyện 65
Hộp 3.7. Khó khăn trong quản lý điều trị tăng huyết áp của trạm y tế xã 66
Hộp 3.8. Ý kiến của lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Bắc Giang về mô hình nghiên cứu 67
Hộp 3.9. Vai trò của bệnh viện huyện trong quản lý tăng huyết áp 68
Hộp 3.10. Vai trò quản lý tăng huyết áp của trạm y tế xã và nhân viên y tế
thôn bản 68
Hộp 3.11. Các ý kiến đánh giá hiệu quả mô hình nghiên cứu của cán bộ xã 83
Hộp 3.12. Các ý kiến của cán bộ huyện đánh giá hiệu quả mô hình nghiên cứu 84
1

Ở Việt Nam, Chương trình phòng chống tăng huyết áp trong cộng đồng đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2012, với mục tiêu là phát hiện sớm
2

tăng huyết áp, xây dựng mô hình quản lý tăng huyết áp tại tuyến cơ sở, 50% số
người tăng huyết áp được phát hiện sẽ được điều trị đúng phác đồ của Bộ Y tế,
giảm tỷ lệ tai biến và tử vong do tăng huyết áp [76], [79]. Kế hoạch thực hiện
chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân và Dự án phòng chống bệnh
không lây nhiễm của tỉnh Bắc Giang có mục tiêu “Phòng chống các bệnh tim
mạch và các bệnh do lối sống không lành mạnh” và “50% trở lên số bệnh nhân
tăng huyết áp đã được phát hiện sẽ được điều trị đúng theo phác đồ của Bộ Y
tế” [62], [94], [95].
Công tác phòng chống tăng huyết áp tại cộng đồng ở nước ta đã được triển
khai với các mô hình quản lý khác nhau nhưng chưa đạt được mục tiêu đặt ra
của Chương trình phòng chống tăng huyết áp. Hạn chế lớn nhất của các mô hình
là chưa chủ động phát hiện tăng huyết áp trong cộng đồng, nhiều người tăng
huyết áp chưa được phát hiện, chỉ khi họ bị biến chứng do tăng huyết áp mới đến
bệnh viện [54], [73], [97], [98]. Tất cả các mô hình quản lý tăng huyết áp ở tỉnh
Bắc Giang cũng như các địa phương khác của cả nước ta chưa có sự phối hợp tốt
giữa Nhân viên y tế thôn bản với các trạm y tế xã, phường và các bệnh viện
quận, huyện, thị xã. Đây là tuyến y tế cơ sở trực tiếp gần dân nhất, trong công tác
phát hiện và quản lý tăng huyết áp, bảo đảm cho mọi người dân được chăm sóc
sức khoẻ cơ bản với chi phí thấp, góp phần thực hiện công bằng xã hội, xoá đói
giảm nghèo, xây dựng nếp sống văn hoá, trật tự an toàn xã hội, tạo niềm tin của
nhân dân với chế độ xã hội chủ nghĩa [2]. Xuất phát từ vấn đề trên cần biết thực
trạng và yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tăng huyết áp tại tuyến y tế cơ sở
để xây dựng mô hình quản lý tăng huyết áp triển khai thực hiện ở tỉnh Bắc
Giang sớm đạt mục tiêu phòng chống tăng huyết áp Quốc gia, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và hiệu quả mô hình quản lý tăng huyết
áp tại tuyến y tế cơ sở, tỉnh Bắc Giang” với các mục tiêu sau:

khuyến cáo chế độ ăn muối chỉ có 6g/ngày là giới hạn để phòng chống THA
[110], [139]. Một số nghiên cứu cũng cho thấy nhiều trường hợp còn chưa
biết chế độ ăn nhạt là như thế nào. Chế độ ăn giảm muối vừa phải (1-2,5g
muối/mỗi ngày) được áp dụng cho các trường hợp THA hoặc đang dùng
4

thuốc lợi tiểu. Một số người biết cần phải ăn nhạt nhưng lại khó từ bỏ được
thói quen ăn mặn [1], [22], [123].
Chất béo là một yếu tố có liên quan đến tăng huyết áp. Nhiều nghiên cứu
đã khuyến cáo nên ăn uống điều độ, phù hợp vì chế độ ăn quá dư thừa sẽ gây
béo phì và phát triển bệnh lý vữa xơ động mạch, đái tháo đường. Chế độ ăn để
giảm cân ở người béo phì trong đó trước tiên và chủ yếu là: giảm các chất
gluxit (bánh các loại, đồ ngọt, chất bột) và bù đắp bằng rau quả. Ăn giảm mỡ
động vật và thay bằng dầu thực vật và uống nhiều nước kèm theo tăng cường
vận động thể lực. Nhưng trong thực tế, phần lớn các trường hợp béo phì chưa
biết chế độ ăn để giảm cân. Vì vậy, để giảm cân ở người béo phì, cũng là một việc
nhiều khi khó thực hiện[28], [40], [44], [137].
Vai trò của chất xơ trong tiêu hóa: Vai trò sinh học của chất xơ là giúp
đẩy nhanh chất thải ra khỏi ống tiêu hoá, phòng táo bón. Về vai trò đối với
THA, đã có nhiều công trình nêu lên tác dụng của chất xơ trong điều hoà HA cả
ở người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, tác dụng độc lập của chất xơ còn đang là vấn đề
cần nghiên cứu. Trong chế độ ăn của người bệnh THA cần thiết phải tăng nhiều
chất xơ [29], [47], [50].
Vấn đề lạm dụng rượu bia: WHO đã khuyến cáo: Rượu làm THA và đó
là YTNC của tai biến mạch não, thường thấy phối hợp với bệnh tim, loạn nhịp
tim, tăng xuất huyết não. Nếu uống rượu điều độ chỉ ở mức 10g ethanol x 1-3
lần/ngày thì có thể chấp nhận được, ở mức trên 3 lần/ngày (>30g ethanol) có
bằng chứng hại cả về sinh học lẫn xã hội [140], [10]. Trong thực tế, việc loại
bỏ thói quen uống nhiều rượu cũng là một vấn đề khó. Bởi vì, những người
nghiện rượu kể cả các trường hợp đã bị THA thường hay ngụy biện cho bản

tác giả, thói quen sống tĩnh tại rất nguy hại đối với hệ tim mạch. Ngược lại,
tăng cường vận động thể lực vừa sức và đều đặn lại có tầm quan trọng đặc
biệt đối với người cao tuổi. Vận động thể lực bao gồm các hoạt động thường
ngày và luyện tập thể dục thể thao. Thể dục thể thao đối với người cao tuổi không
phải nhằm mục đích làm cơ thể nở nang mà nhằm tác dụng đối với chuyển hóa và
6

đối với hệ thần kinh trung ương. Vận động thể lực đúng mức đều đặn được coi
như một liệu pháp hiện đại để dự phòng THA, không vận động được coi là
nguyên nhân của 5-13% các trường hợp THA hiện nay [56], [61], [119], [125].
Nhận thức của người dân về THA: Theo Dương Minh Thu và cộng sự,
68% bệnh nhân không biết mình có bệnh THA, sự phát hiện THA chỉ là tình
cờ đi khám bệnh phát hiện thấy THA. Do đó mà tỷ lệ bị biến chứng do THA
vẫn còn khá cao trong cộng đồng [75]. Trong thực tế còn có những quan niệm
sai về THA và điều trị THA, cho rằng THA là hậu quả tất yếu của tuổi tác. Nhiều
trường hợp THA chủ quan vì vẫn thấy "khoẻ mạnh" nên không giữ gìn và không
ĐT nên đã bị biến chứng một cách rất đáng tiếc [42], [60].
1.1.2.2. Nhóm yếu tố môi trường
Số đông người cao tuổi học vấn thấp, tỷ lệ người cao tuổi mù chữ cao gấp
3 lần tỷ lệ mù chữ chung của dân số, đặc biệt ở nông thôn. Vì vậy, với thời đại
bùng nổ thông tin như hiện nay, vì trình độ học vấn thấp người cao tuổi không
tiếp cận được, bị gạt ra ngoài [56], [82].
Kinh tế cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ, tỷ lệ
mắc THA tăng theo chiều thuận của phát triển kinh tế [56], [42].
Yếu tố về chăm sóc sức khoẻ của xã hội cũng liên quan đến tăng huyết
áp. Tình trạng bệnh tật nói chung cũng như tình trạng bệnh và công tác quản
lý THA nói riêng chịu ảnh hưởng của các yếu tố chăm sóc sức khoẻ, đó là cơ
cấu tổ chức và hoạt động của hệ thống y tế, nhất là tuyến y tế cơ sở (gồm y tế
thôn bản, xã, phường, quận huyện, thị xã) là tuyến y tế trực tiếp gần dân nhất
đảm bảo mọi người dân được chăm sóc sức khoẻ cơ bản với chi phí thấp nhất

Tiền sử gia đình, nhất là trực hệ (bố, mẹ, anh chị, em ruột), có người lớn
bị THA là một trong các nguy cơ mạnh nhất làm cho một đối tượng có thể bị
THA trong tương lai [70]. [99]. Theo nghiên cứu của Âu Bích Thủy (2010),
tỷ lệ THA là 23,1% ở những người có tiền sử gia đình có tăng huyết áp [132].
Nghiên cứu của Yeon Hwan Park, Misoon Song (2011) thấy rằng, tỷ lệ chênh
lệch THA là 2,38 lần khi có bố hoặc mẹ THA và tăng lên 6,49 lần khi có cả
bố và mẹ tăng huyết áp. Nguy cơ này độc lập với yếu tố nguy cơ khác và yếu
tố di truyền đóng vai trò quan trọng [145].
Tuổi và giới có mối liên quan mật thiết đến tăng huyết áp. Tất cả chúng ta
đều biết rằng người lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh và tử vong do những bệnh có
liên quan đến THA cao hơn những người trẻ tuổi. Mặc dù THA tâm trương giảm
8

nhẹ dần khi vượt qua độ tuổi 65 - 70, HA tâm thu lại tiếp tục tăng so với tuổi đời.
Cùng với đời sống kinh tế được cải thiện, tuổi thọ trung bình ngày một cao, tổng
số người cao tuổi trên thế giới là 810 triệu vào năm 2012 và đến năm 2015 ước
tính sẽ tăng lên 2 tỷ người cao tuổi [37], [107].
1.1.3. Biến chứng của tăng huyết áp [46]
Biến chứng tim mạch: Suy tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, bệnh
mạch vành, bệnh mạch máu khác.
Biến chứng não: Tai biến mạch máu não, đột quỵ, bệnh não do THA.
Biến chứng thận: Đái ra protein; suy thận.
Biến chứng mạch ngoại vi, trong đó đặc biệt nguy hiểm là biến chứng
tách thành động mạch chủ có thể dẫn đến chết người.
Biến chứng về mắt, tiến triển theo các giai đoạn, thậm chí dẫn đến mù lòa.
1.1.4. Phân loại tăng huyết áp
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, Khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam, tổ
chức WHO/ISH và [15], [38], [101] , [133].
Bảng 1.1. Phân độ huyết áp
Phân độ huyết áp

đơn độc
≥ 140

< 90

9

1.1.5. Điều trị tăng huyết áp [15], [38].
1.1.5.1. Nguyên tắc chung
Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ
hàng ngày, điều trị lâu dài.
Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”.
“Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90mmHg và thấp hơn nữa nếu
người bệnh vẫn dung nạp được. Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì
huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg. Khi điều trị đã đạt huyết áp
mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi
chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời.
Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích.
Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ
quan đích, trừ tình huống cấp cứu.
1.1.5.2.Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống
Biện pháp tích cực thay đổi lối sống được áp dụng cho mọi bệnh nhân để
ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng…
Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng: Giảm ăn mặn:
< 6 gam muối (01 thìa càphê muối mỗi ngày); tăng cường rau xanh, hoa quả
tươi; Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no.
Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số
khối cơ thể (BMI) từ 18,5 đến 22,9.
Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90 cm ở nam và dưới 80 cm ở nữ.
Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn

doạ có biến chứng (như tai biến mạch não thoáng qua, suy tim ) hoặc khi có
các biến cố tim mạch. Nghi ngờ tăng huyết áp thứ phát hoặc THA ở người trẻ
hoặc khi cần đánh giá các tổn thương cơ quan đích. Tăng huyết áp kháng trị
mặc dù đã dùng nhiều loại thuốc phối hợp ( 3 thuốc, trong đó ít nhất có 1
thuốc lợi tiểu) hoặc không thể dung nạp với các thuốc hạ áp, hoặc có quá
11

nhiều bệnh nặng phối hợp. Tăng huyết áp ở phụ nữ có thai hoặc một số
trường hợp đặc biệt khác.
1.1.5.5. Điều trị tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch
Quản lý THA và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác ở tuyến trên gồm:
Phát hiện tổn thương cơ quan đích ngay ở giai đoạn tiền lâm sàng. Loại trừ
các nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát. Chọn chiến lược điều trị dựa vào
độ HA và mức nguy cơ tim mạch. Tối ưu hóa phác đồ điều trị tăng huyết áp:
dựa vào các chỉ định bắt buộc hoặc ưu tiên của từng nhóm thuốc hạ huyết áp
trong các thể bệnh cụ thể. Phối hợp nhiều thuốc để tăng khả năng kiểm soát
huyết áp thành công, giảm tác dụng phụ và tăng việc tuân thủ điều trị của
người bệnh. Điều trị các bệnh phối hợp và điều trị dự phòng ở nhóm có nguy
cơ tim mạch cao hoặc rất cao. Sử dụng các thuốc hạ huyết áp đường tĩnh
mạch trong các tình huống khẩn cấp như THA ác tính; tách thành động mạch
chủ; suy thận tiến triển nhanh; sản giật; THA có kèm nhồi máu cơ tim cấp
hoặc suy tim trái cấp.
Bảng 1.2. Hƣớng dẫn điều trị tăng huyết áp
của WHO/ISH [101], [136]
Mức độ
THA
HATT
(mmHg)
HATTr
(mmHg)

đầu tiên
Tiểu đường
và bệnh thận
mạn
Độ II

160

100
Khuyến
khích
Dùng ít nhất 2 loại
thuốc hạ áp
(lợi tiểu đầu tiên)
12

Bảng 1.3. Hƣớng dẫn điều trị tăng huyết áp
của JNC VII [49], [112]

Xếp loại và nguy cơ điều trị
Huyết áp
Nhóm nguy cơ A:
Không có YTNC,
Không tổn thương
cơ quan đích
Nhóm nguy cơ B:
ít nhất có 1 YTNC,
Không tổn thương
cơ quan đích.
Nhóm nguy cơ

thuốc, lợi tiểu thiazid với thuốc kia là ức chế men chuyển, chẹn thụ thể
angiotensin, chẹn bêta hoặc chẹn kênh canxi.
Khi có chỉ định bắt buộc: Trường hợp có suy tim: Nên dùng lợi tiểu
thiazid, ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin, chẹn bêta hoặc chất đối
kháng aldosterone. Trường hợp có nhồi máu cơ tim: Thuốc nên dùng là chẹn
bêta, ức chế men chuyển, hoặc chất đối kháng aldosterone. Trường hợp có
nguy cơ cao bệnh mạch vành: Dùng lợi tiểu thiazid, chẹn bêta, ức chế men
chuyển, chẹn kênh canxi. Trường hợp có tiểu đường: Dùng lợi tiểu thiazid, ức
chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin hoặc chẹn kênh canxi. Trường hợp
có bệnh thận mạn tính: Ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin.
Nếu vẫn không đạt được HAMT thì thay thế thuốc khác hoặc thêm
thuốc thứ hai khác nhóm. Nếu thuốc lợi tiểu không phải là thuốc khởi đầu ĐT
thuốc này ở bước hai vì thuốc làm tăng hiệu quả của thuốc khác. Nếu vẫn
không đạt HAMT thì tiếp tục thêm thuốc nhóm khác [15].

Sơ đồ 1.2. Phối hợp các thuốc trong điều trị tăng huyết áp

Trích đoạn Thực trạng quản lý tăng huyết áp Một số mô hình quản lý tăng huyết áp Họ và tên:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status