đánh giá tình hình nhiễm giun truyền qua đất ở học sinh tiểu học tại hai xã thuộc huyện buôn đôn tỉnh đăk lăk - Pdf 14


1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN CHÂU THÀNH
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
NHIỄM GIUN TRUYỀN QUA ĐẤT Ở HỌC SINH TIỂU HỌC
TẠI HAI XÃ THUỘC HUYỆN BUÔN ĐÔN TỈNH ĐĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y KHOA

Buôn Ma Thuột - 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN CHÂU THÀNH
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
NHIỄM GIUN TRUYỀN QUA ĐẤT Ở HỌC SINH TIỂU HỌC
TẠI HAI XÃ THUỘC HUYỆN BUÔN ĐÔN TỈNH ĐĂK LĂK Chuyên ngành: Ký sinh trùng-Côn trùng
Mã số: 607265

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y KHOA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Triệu Nguyên Trung

Buôn Ma Thuột - 2009
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả
cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào
khác.

Họ tên tác giả
(Chữ ký)

Nguyễn Châu Thành
4

5

MỤC LỤC
Trang
Trang bìaTrang phụ bìaLời cam ñoan

i
Lời cảm ơn

ii
Mục lục

iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắtDanh mục các bảngDanh mục các biểuDanh mục các hình



1.3.1.3. Nhiễm giun móc/mỏ
1.3.2. Tình hình nhiễm giun ở Việt Nam
1.3.2.1. Nhiễm giun ñũa
1.3.2.2. Nhiễm giun tóc
1.3.2.3. Nhiễm giun móc/mỏ
1.3.3. Tình hình nhiễm giun ở Tây Nguyên
1.3.4. Kiến thức, thái ñộ, thực hành (KAP) phòng chống giun truyền qua ñất
1.4. Tác hại của bệnh giun truyền qua ñất

14
1.4.1. Tác hại của giun ñũa
1.4.1.1. Chiếm thức ăn
1.4.1.2. Tắc ruột do giun
1.4.1.3. Hội chứng Loeffler
1.4.2. Tác hại của giun tóc
1.4.2.1. Gây dị ứng cho cơ thể
1.4.2.2. Triệu chứng lâm sàng
1.4.3. Tác hại của giun móc/mỏ
1.4.3.1. Giai ñoạn ấu trùng xuyên qua da
1.4.3.2. Giai ñoạn ký sinh tại ruột
1.5. Phòng chống bệnh giun truyền qua ñất 18
1.5.1. Chiến lược phòng chống nhiễm giun trên thế giới
1.5.2. Chiến lược phòng chống bệnh giun sán ở Việt Nam
1.5.2.1. Nguyên tắc chung
1.5.2.2. Mục tiêu chính
1.5.2.3. Chiến lược và các giải pháp trong PC bệnh giun sán
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

21

2.4.6.3. Nhóm chỉ số về một số yếu tố nguy cơ nhiễm giun TQĐ
2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu 31
2.4.8. Một số thuật ngữ dùng trong luân văn
2.4.9. Sai số có thể gặp và cách hạn chế sai số
2.5. Vấn ñề ñạo ñức trong nghiên cứu 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

33
3.1. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ (giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ) của học sinh
tiểu hoc.

33
3.2. Kiến thức, thái ñộ và thực hành (KAP) của học sinh về bệnh giun TQĐ

40
3.2.1. Về hiểu biết các bệnh giun TQĐ (giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ)

8

3.2.2. Về thái ñộ
3.2.3. Về thực hành vệ sinh cá nhân của học sinh
3.3. Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến tỷ lệ nhiễm giun truyền qua ñất
của học sinh tiểu học
46
3.3.1. Yếu tố sử dụng hố xí hợp vệ sinh
3.3.2. Yếu tố kiến thức
3.3.3. Yếu tố thái ñộ
3.3.4. Yếu tố thực hành
Chương 4: BÀN LUẬN


Phụ lục: KAP; 6 hình chụp tại ñiểm nghiên cứu; cây vấn ñề

9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB (Asian Development Bank): Ngân hàng phát triển Châu Á
BP: Biện pháp
CI (Confidence Interval): Khoảng tin cậy
CMT: Cắt móng tay
CS: Cộng sự
CTNCKH: Công trình nghiên cứu khoa học
HVS: Hợp vệ sinh
KAP (Knowledge Attitude Practice): Kiến thức, thái ñộ, thực hành
KST: Ký sinh trùng
KST-CT: Ký sinh trùng-Côn trùng
n: Mẫu nghiên cứu
NC: Nghiên cứu
OR (Odds ratio): Tỷ suất chênh
P (Probability): Xác suất
PCSR: Phòng chống sốt rét
SL: Số lượng
TB: Trung bình
TL: Tỷ lệ
Tp: Thành phố
11
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Một số thông tin về 2 xã nghiên cứu. 21
Bảng 3.1. Tỷ lệ nhiễm giun truyền qua ñất của học sinh 2 xã. 33
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ theo nhóm tuổi của học sinh 2
xã.
34
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm giun truyền qua ñất theo giới của học
sinh 2 xã.
35
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhiễm giun truyền qua ñất theo dân tộc của học
sinh 2 xã.
37
Bảng 3.5. Tỷ lệ ñơn nhiễm, ña nhiễm giun TQĐ của học sinh 2
xã.
38
Bảng 3.6. Tỷ lệ học sinh biết tên về các loại giun TQĐ. 40
Bảng 3.7. Hiểu biết của học sinh về ñường lây truyền của bệnh
giun TQĐ.
41
Bảng 3.8. Hiểu biết của học sinh về tác hại của bệnh giun TQĐ. 41
Bảng 3.9. Hiểu biết của học sinh về phòng chống bệnh giun
TQĐ.
42
Bảng 3.10. Tỷ lệ các loại hố xí ñược sử dụng tại gia ñình của học
sinh.

Bảng 3.19. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ ở nhóm học sinh thường
xuyên cắt móng tay và nhóm không thường xuyên cắt
móng tay.
51
Bảng 3.20. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ ở nhóm học sinh có uống
thuốc tẩy giun và nhóm không uống thuốc tẩy giun
trong vòng 6 tháng tại thời ñiểm ñiều tra.
52
13
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang


15
ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh giun truyền qua ñất là do trứng có ấu trùng của các loài giun
(giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ, giun lươn) cần có thời gian tồn tại và phát
triển trong môi trường ñất khi có nhiệt ñộ, ẩm ñộ và oxy thích hợp thì mới trở
thành mầm bệnh gây nhiễm cho người. Các bệnh giun truyền qua ñất phổ biến
là giun ñũa (Ascaris lumbricoides), giun tóc (Trichuris trichiura) và giun
móc/mỏ (Ancylostoma duodenale/Necator americanus) lưu hành ở khắp nơi
trên thế giới; ñặc biệt là các nước nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, trong ñó có Việt
Nam [22], [31].
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính có khoảng 1,4 tỷ người nhiễm
giun ñũa, 1 tỷ người nhiễm giun tóc và 1,2 tỷ người nhiễm giun móc/mỏ,
Trung tâm hợp tác của Tổ chức Y tế thế giới tại Oxford ước tính có 214 triệu

chống bệnh truyền nhiễm. Xuất phát từ yêu cầu thực tế với mong muốn góp
phần làm giảm tỷ lệ nhiễm, giảm cường ñộ nhiễm và giảm tác hại các bệnh
giun truyền qua ñất ở trẻ em, ñề tài nghiên cứu: “Đánh giá tình hình nhiễm
giun truyền qua ñất ở học sinh tiểu học tại hai xã thuộc huyện Buôn Đôn tỉnh
Đăk Lăk” ñược tiến hành với 3 mục tiêu như sau:
1. Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm giun truyền qua ñất của học sinh tiểu học tại ñiểm
nghiên cứu.
2. Mô tả kiến thức, thái ñộ và thực hành của học sinh tiểu học về phòng
chống nhiễm giun truyền qua ñất tại ñiểm nghiên cứu.
3. Xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến tỷ lệ nhiễm giun truyền
qua ñất tại ñiểm nghiên cứu.
17
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Lịch sử nghiên cứu các bệnh giun truyền qua ñất
Trên thế giới các bệnh giun truyền qua ñất có lịch sử xuất hiện rất sớm,
y học cổ ñã ghi nhận bệnh giun ñũa, giun tóc và tác hại gây thiếu máu của
giun móc/mỏ. Nhiều năm tiếp theo có các nghiên cứu về chu kỳ giun ñũa, giun
tóc, giun móc/mỏ trên cơ thể người: Grassi (1887), Looss (1898-1911), Stewart
(1916); nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm giun ñường ruột ở nhiều vùng ñịa lý khác nhau:
Bowman, Garrison (1917), Chester, Dershimer (1918); nghiên cứu về phân bố và
bệnh học của giun móc/mỏ: Fukusluma (1952), Gerritsen (1954), Komiya-Suzuki
(1956), Roche và Lecyriss (1966) [22], [31].
1.1.1. Giun ñũa
Giun ñũa ñược EdWard Tyson (Anh Quốc) lần ñầu tiên chính thức mô
tả vào năm 1683, với hình dạng giống như giun ở ñất và ñược ñặt tên là

Ở Việt Nam cuối thế kỷ 19, ñầu thế kỷ 20 ñã có những ñiều tra ñầu tiên ở
người qua các công trình nghiên cứu của Mathis, Léger, Salamon, Nerew và
Maurriquand… ñặc biệt là công trình của Mathis, Léger (1911) ñã ñiều tra cơ bản,
toàn diện về các loại giun truyền qua ñất. Từ năm 1954 ñến nay ñã có hàng ngàn
công trình nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực về các bệnh giun như nghiên cứu ñiều
tra cơ bản, nghiên cứu về hình thể, ñặc ñiểm sinh học, phân bố dịch tễ, bệnh học
và biện pháp phòng chống [22], [23].
1.2. Dịch tễ học bệnh giun truyền qua ñất
1.2.1. Dịch tễ học của bệnh giun ñũa (Ascaris lumbricoides)
Bệnh giun ñũa gặp ở khắp nơi trên thế giới do số lượng lớn trứng giun
ñũa ñược thải ra ngoài theo phân và có sức ñề kháng cao với ngoại cảnh. Ở

19
vùng ôn ñới, bệnh thường gặp ở trẻ em và những người có nghề nghiệp tiếp
xúc với ñất; ở vùng nhiệt ñới, nhất là Viễn Đông tỷ lệ nhiễm chiếm 70-90%
do có nhiệt ñộ và ñộ ẩm thuận lợi cho sự phát triển của trứng, người dân thiếu
ý thức vệ sinh cá nhân và tập quán sử dụng phân người trong nông nghiệp. Ở
Việt Nam, tỷ lệ nhiễm ở miền Bắc 70-85% và miền Nam 18-35%, tỷ lệ nhiễm
ở nông thôn cao hơn thành thị [15], [17], [23].
Theo các nghiên cứu nuôi giun tại phòng thí nghiệm, mỗi ngày một con
giun ñũa cái có thể ñẻ tới 23-24 vạn trứng. Trứng giun ñũa không có khả năng
phát triển trong cơ thể người mà chỉ phát triển ở ngoại cảnh với ñiều kiện
nhiệt ñộ, ñộ ẩm và oxy thích hợp [15], [22].
- Nhiệt ñộ thuận lợi 24-25
0
C sau 12-15 ngày trứng non phát triển ñến
giai ñoạn ấu trùng, có khả năng gây nhiễm cho người. Nhiệt ñộ thấp hoặc cao
làm tỷ lệ trứng hỏng tăng; trứng giun ñũa bị huỷ hoại ở nhiệt ñộ trên 60°C và
có thể tồn tại ở nhiệt ñộ dưới 0°C, nhiệt ñộ -12°C có khả năng diệt trứng giun
ñũa.

phát triển trong dung dịch acid chlohydric 10% tới 3 tuần lễ, trong dung dịch
acid nitric 10%, formalin 10% tới 9 ngày. Tuy nhiên cũng như trứng giun ñũa,
trứng giun tóc dễ bị hỏng dưới tác ñộng của tia tử ngoại hoặc ánh sáng mặt
trời [15], [17], [22], [23].
1.2.3. Dịch tễ học bệnh giun móc/mỏ (Ancylostoma duodenale/Necator
americanus)
Bệnh giun móc/mỏ phổ biến ở các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, xứ lạnh
ít gặp hơn tập trung chủ yếu ở các hầm mỏ. Khí hậu nóng ẩm thuận lợi cho sự
phát triển của ấu trùng và lan truyền bệnh quanh năm, thường vào mùa mưa.
Thiếu vệ sinh cá nhân (ñi tiêu bừa bãi) và sử dụng phân tươi bón ruộng làm cho
ñất bị nhiễm rất nhiều ấu trùng giun móc; tập quán chân ñất, tay tiếp xúc với ñất

21
khi làm việc của những người nông dân và trẻ em tạo ñiều kiện cho bệnh luôn tái
nhiễm.
Nước ta phân bố ñịa lý phức tạp nên tỷ lệ nhiễm giun móc thay ñổi tùy
vùng; miền Bắc ở vùng ñồng bằng, không ngập nước, sử dụng phân người bón
hoa màu, tỷ lệ nhiễm có thể lên ñến 40-50%, nhưng ở vùng ñồng bằng cấy lúa,
ngập nước hay miền núi tỷ lệ nhiễm chỉ từ 10-20%; miền Nam tỷ lệ nhiễm chung
khoảng 10%, chủ yếu ở các nơi làm rẫy hay vườn cao su. Nghề nghiệp tiếp xúc
với ñất hoặc phân dễ nhiễm bệnh như nông dân trồng hoa màu, công nhân khai
thác mỏ, làm gạch ngói, ñồn ñiền cao su; không có sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm
giữa nam và nữ.
Tỷ lệ nhiễm giun móc chịu ảnh hưởng rõ rệt của những yếu tố ñịa lý, ñộ
tuổi và mức ñộ tiếp xúc với ñất. Một con giun móc cái Ancylostoma duodenale
ñẻ khoảng 10.000-25.000 trứng mỗi ngày. Một con giun mỏ cái Necator
americanus ñẻ khoảng 5.000-10.000 trứng mỗi ngày [23], [37]. Theo Phan
Văn Trọng (1999-2000) tỷ lệ nhiễm chung giun móc/mỏ 60,4%, vùng trồng
rau màu tỷ lệ nhiễm cao hơn vùng trồng cây công nghiệp và vùng trồng lúa
nước [29], [30].

Số người nhiễm giun tóc ở Châu Á khoảng 227 triệu, Châu Phi 28
triệu, Châu Âu 34 triệu, Liên Xô (cũ) 27 triệu, Nam Mỹ 34 triệu. Theo thống
kê của Hiệp hội vì sự phát triển trẻ em (1997), trên thế giới có tới 902 triệu
người nhiễm giun tóc [3], [4].
1.3.1.3. Nhiễm giun móc/mỏ
Bệnh giun móc phổ biến ở các nước vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới,
ñiều kiện lan truyền phụ thuộc vào nghề nghiệp; xứ lạnh bệnh lưu hành ở các
vùng mỏ than do có nhiệt ñộ và ẩm ñộ thích hợp cho mầm bệnh giun móc/mỏ
phát triển, tuy nhiên hiện nay ñiều kiện lao ñộng của công nhân mỏ than ñược

23
cải thiện tốt nên bệnh này ñã giảm nhiều. Ở các nước nhiệt ñới, cận nhiệt ñới
bệnh giun móc/mỏ liên quan tới nông dân trồng hoa màu hoặc cây công
nghiệp như dâu tằm, mía, cà phê, thuốc lá [29]; năm 1998, theo Tổ chức Y
tế thế giới số người nhiễm giun móc/mỏ trên thế giới là 1,2 tỷ người [21].
1.3.2. Tình hình nhiễm giun ở Việt Nam
Việt Nam tỷ lệ nhiễm các loại giun truyền qua ñất rất cao; theo Lê Duy
Sáu và CS (1999) tỷ lệ nhiễm giun chung ở một vùng tỉnh Yên Bái 94,29% [19],
theo Cấn Thị Cứu và cộng sự (1975-1980) người dân tộc miền núi có tỷ lệ
nhiễm giun chung là 99,61% [4], theo Lê Khánh Thuận, Nguyễn Văn Chương
và CS, tỷ lệ nhiễm giun chung ở 10 tỉnh ven biển miền Trung-Việt Nam là
44,27-78,76% [27]. Năm 1998, ước tính trên toàn quốc số người nhiễm giun
ñũa khoảng 60 triệu người, giun tóc 40 triệu người và giun móc/mỏ là 40 triệu
người [10], [13].
1.3.2.1. Nhiễm giun ñũa
Giun ñũa ñứng hàng ñầu trong các bệnh giun truyền qua ñất ở Việt
Nam; theo số liệu thống kê của Viện Sốt rét-KST-CT Hà Nội (1998) tỷ lệ
nhiễm giun ở miền Bắc: vùng ñồng bằng 80-95%, trung du 80-90%, vùng núi
50-70%, ven biển 70%; miền Trung: vùng ñồng bằng 70,5%, vùng núi 38,4%,
ven biển 12,5%; ñồng bằng miền Nam 45-60%; Tây Nguyên 10-20%.

giun ñũa; lứa tuổi 2-3 tuổi vẫn có mức ñộ nhiễm giun tóc thấp, chứng tỏ giun
tóc thường nhiễm muộn; lứa tuổi trên 3 tuổi, tỷ lệ nhiễm giun tóc tuy tăng dần
theo tuổi nhưng không có hiện tượng tăng vọt và ñột biến. Mặt khác, tuổi thọ
của giun tóc kéo dài hơn nhiều so với giun ñũa nên giun tóc khó tự hết và
không có hiện tượng giảm nhiễm giun tóc tự nhiên theo tuổi; Smirnov cho
rằng, tuổi thọ giun tóc kéo dài khoảng 6 năm, căn cứ vào ñặc ñiểm tỷ lệ
nhiễm giun tóc còn cao ở những người nhiều tuổi và tái nhiễm không hoàn

25
toàn dễ dàng, có thể dự ñoán tuổi thọ của giun tóc dài hơn thời hạn 6 năm
nhiều. Tỷ lệ nhiễm giun tóc giữa nam và nữ xấp xỉ bằng nhau [13], [21].
Trứng giun tóc giống trứng giun ñũa là phân bố ở ngoại cảnh một cách
tương ñối tập trung quanh nhà, quanh hố xí hay những chỗ có liên quan mật
thiết ñến phân người; nhưng khác ở chỗ trứng giun tóc có hình thể dễ nhận,
các gia súc ít nhiễm giun tóc nên ít có sự lẫn lộn giữa trứng giun tóc của
người và trứng giun tóc của gia súc. Vì vậy, có thể dựa vào sự có mặt của
trứng giun tóc ở ngoại cảnh ñể ñánh giá mức ñộ ô nhiễm ngoại cảnh chính xác
hơn là dựa vào sự có mặt của trứng giun ñũa.
Bộ môn Ký sinh trùng, Trường Đại học Y Hà Nội ñã ñiều tra sự
khuyếch tán của trứng giun tóc ở ngoại cảnh với 16,6% mẫu ñất tìm thấy
trứng giun, 6,8-33,5 trứng/100 gam ñất, 30% phân ủ có trứng giun chưa bị
phân huỷ và trên 380 ruồi ñược xét nghiệm thấy có 1 trứng giun [15], [22],
[23].
1.3.2.3. Nhiễm giun móc/mỏ
Tỷ lệ nhiễm giun móc/mỏ ở nước ta thay ñổi tuỳ theo miền, vùng ñịa
lý; miền Bắc: vùng ñồng bằng 3-60%, trung du 59-64%, vùng núi 61%, ven
biển 67%; miền Trung: vùng ñồng bằng 36%, vùng núi 66%, ven biển 69%;
miền Nam: vùng ñồng bằng 52%, ven biển 68%, Tây Nguyên 47%
Nhiễm giun móc/mỏ phụ thuộc vào nghề nghiệp, tuổi, giới; nông dân
các vùng trồng rau màu, cây công nghiệp, công nhân vùng mỏ có tỷ lệ nhiễm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status