Tiểu luận: Công tác xã hội với người có HIV Những vấn đề lý luận và thực tiễn - Pdf 14

CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyễn Ngọc Biên
1 Tiểu luận

CTXH với người có HIV - Những
vấn đề lý luận và thực tiễn

* Các từ khóa 5
* Danh mục các hình và các bảng 6
NỘI DUNG 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1. Lý do chọn đề tài 7
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8
1.2.1. Ý nghĩa khoa học 8
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn 8
1.3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 8
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 8
1.3.2. Khách thể nghiên cứu 8
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu 8
1.4. Mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8
1.4.1. M ục đích nghiên cứu 8
1.4.2. M ục tiêu nghiên cứu 9
1.4.3. Nhiệm vụ nghiên cứu 9
1.5. Phương pháp nghiên cứu 9
1.5.1. Phương pháp chung nhất: DVBC & DVLS 9
1.5.2. Các phương pháp riêng 9
1.5.3. Phương pháp đặc thù của công tác xã hội 9
1.6. Thao tác hóa khái niệm 10
CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyễn Ngọc Biên
3
1.7. Giả thuyết nghiên cứu 10
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
2.1. Những kiến thức cơ bản về HIV/AIDS 11
2.1.1. Khái niệm về HIV/AIDS 11
2.1.2. Cơ chế hoạt động của HIV 12

3.3.2. Nhận diện vấn đề 63
3.3.3. Thu thập thông tin 64
3.3.4. Chẩn đoán 64
3.3.5. Lên kế hoạch trợ giúp 65
3.3.6. Thực hiện kế hoạch 65
3.3.7. Lượng giá 66
3.4. Tiến trình công tác xã hội nhóm với người có HIV/AIDS 67
3.4.1. Thành lập nhóm 67
3.4.2. Khảo sát nhóm 67
3.4.3. Duy trì nhóm 67
3.4.4. Kết thúc nhóm 68
3.5. Các chương trình, mục tiêu can thiệp hiệu quả phòng chống HIV/AIDS 69
3.5.1. Khái niệm về chương trình, mục tiêu phòng chống HIV/AIDS 69
3.5.2. Lựa chọn chương trình can thiệp 70
3.5.3. Các chương trình, mục tiêu can thiệp cụ thể 71
3.5.4. Các lưu ý khi can thiệp 74
3.5.5. Luật phòng chống HIV/AIDS 74
3.6. Kiến thức, thái độ và kỹ năng cần có của nhân viên công tác xã hội 76
3.6.1. Kiến thức 76
3.6.2. Thái độ 76
3.6.3. Kỹ năng 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
* Danh mục tài liệu tham khảo 79
PHỤ LỤC: 82
* Phụ lục 1: Top 10 web hay nhất về HIV/AIDS trên thế giới 82
CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyễn Ngọc Biên
5
* Phụ lục 2: Địa chỉ xét nghiệm miễn phí (VCT) của Chân Trời Mới 83


CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyễn Ngọc Biên
6
“Hãy chung tay vì những người có HIV/AIDS”

CHÚ THÍCH
* Các từ viết tắt:
CTXH: Công tác xã hội
NVCTXH: Nhân viên Công tác xã hội
TC: Thân chủ
ĐH MBC: Đại học Mở Bán Công
ĐHQG: Đại học Quốc gia
HN: Hà Nội
KHXHNV: Khoa học xã hội nhân văn
NGO: Tổ chức phi chính phủ
NXB: Nhà xuất bản
TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UNAIDS: Tổ chức phòng chống AIDS của Liên hợp quốc
WHO: Tổ chức y tế thế giới
BCS: Bao cao su
AIDS: Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
ART: Liệu pháp điều trị sử dụng thuốc kháng vi rút HIV
ARV: Thuốc điều trị kháng vi rút HIV
CD4: Tế bào bạch cầu lympho bào T4
HIV: Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người
3TC: Thuốc lamivudin
ABC: Thuốc abacavir
D4T: Thuốc Stavudin


- Bảng 2.6. Các độc tính chủ yếu của các thuốc ARV và xử trí 29

- Bảng 3.1. Thang nhu cầu của M aslov 40
- Bảng 3.2. Chăm sóc bệnh nhân đau đầu và biểu hiện thần kinh 56
- Bảng 3.3. Các kỹ năng, kỹ thuật sử dụng trong tiếp cận TC 62
- Bảng 3.4. Các lý thuyết, kỹ thuật sử dụng trong nhận diện vấn đề TC 63
- Bảng 3.5. Các kỹ năng sử dụng trong thu thập thông tin 64
- Bảng 3.6. Sơ đồ quản lý lâm sàng người nhiễm HIV 70 Hình 1.1. Các tổ chức phòng chống HIV/AIDS thế giới
CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyễn Ngọc Biên
8

NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
HIV/AIDS đang lây lan với tốc độ chóng mặt. Giờ đây HIV không chỉ là vấn
đề sức khoẻ cộng đồng và gây hậu quả ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội. Nó có thể cướp đi 1/10 lực lượng lao động, tạo ra số lượng lớn trẻ mồ côi, làm
gia tăng nghèo đói và tạo ra bất bình đẳng và đặt áp lực nặng nề lên các dịch vụ xã hội,
y tế.
Có những câu chuyện thành công trong cuộc chiến chống lại HIV/AIDS trên
quy mô quốc gia tại các nước đang phát triển. Nhờ thực hiện mạnh mẽ, kịp thời và quy

xã hội với người có HIV
+ Hoàn thiện lý luận về các phương pháp can thiệp, trợ giúp cho người có HIV/AIDS
+ Tạo cơ sở cho việc thực hành CTXH với người có HIV/AIDS
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn:
+ Giúp NVCTXH có thái độ đúng đắn với người có HIV trong tiến trình trợ giúp
+ Giúp cho mọi người hiểu và giảm sự kỳ thị và tiến tới không còn kỳ thị người có
HIV.
+ Giúp người có HIV/AIDS, gia đình người có HIV biết cách phòng tránh, giảm thiểu
tối đa những ảnh hưởng của HIV đến cuộc sống.
1.3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
+ HIV/AIDS
+ Người có HIV/AIDS
+ Các kiến thức, kỹ năng trong công tác xã hội với người có HIV
1.3.2. Khách thể nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận về HIV/AIDS và người có HIV/AIDS
+ Hoạt động công tác xã hội với người có HIV/AIDS
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu
+ Nghiên cứu các tài liệu sẵn có, thực trạng HIV/AIDS được đăng tải trên các phương
tiện truyền thông
CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyễn Ngọc Biên
10
+ Các hoạt động can thiệp, trợ giúp người có HIV/AIDS của Nhà nước và các tổ chức
xã hội.
+ Thời gian: Từ 01/05/2009 đến 01/06/2009
1.4. Mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
1.4.1. Mục đích nghiên cứu:
+ Tìm hiểu, nghiên cứu lý luận về HIV/AIDS, người có HIV/AIDS và hoạt động can

* Phương pháp công tác xã hội cá nhân:
+ Sử dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân với một thân chủ có HIV/AIDS.
+ Lập hồ sơ, thu thập thông tin và xây dựng kế hoạch trợ giúp cho TC.
+ Tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ TC.
+ Tham vấn cá nhân và tham vấn gia đình người có HIV
* Phương pháp công tác xã hội nhóm:
+ Xây dựng, thành lập các nhóm tự lực, nhóm đồng đẳng của những người có HIV
+ Can thiệp, trợ giúp cho nhóm hoạt động phát triển để từ đó nhóm có thể tự giúp
+ Sử dụng tiến trình CTXH nhóm.
+ Kết nối các thành viên trong nhóm để tự giúp nhau vượt qua những khó khăn
* Phương pháp phát triển cộng đồng
+ Giáo dục, truyền thông trong cộng đồng về thái độ cư xử đúng đắn với nhóm người
có HIV.
+ Huy động sự tham gia của người dân vào công tác phòng, chống HIV/AIDS.
1.6. Thao tác hoá các khái niệm
* Khái niệm người có HIV/AIDS:
+ Là người có HIV/AIDS trong cơ thể, được xét nghiệm có HIV dương tính (H+)
+ Nguyên nhân: Có thể do chủ quan hay khách quan
* Khái niệm Công tác xã hội với người có HIV/AIDS
+ Là sự vận dụng các lý thuyết về HIV/AIDS, người có HIV/AIDS nhằm khôi phục
chức năng xã hội, giải quyết các vấn đề liên quan đến người có HIV/AIDS. Can thiệp,
trợ giúp cá nhân, nhóm, cộng đồng người có HIV/AIDS thoả mãn các nhu cầu. Đồng
thời, ngăn chặn sự lây lan của HIV.
+ Là khoa học công tác xã hội nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến HIV/AIDS,
người có HIV/AIDS và những vấn đề của họ.
1.7. Giả thuyết nghiên cứu
+ Nhận thức của mọi người về HIV/AIDS vẫn còn rất nhiều hạn chế
CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyễn Ngọc Biên

men sao chép ngược.
+ Vỏ của HIV được cấu tạo bởi 1 lớp lipít kép giúp cho nó giữ được sức bền của bề
mặt khi nó ở ngoài môi trường . Gốp tạo điều kiện thuận lợi cho HIV có thể tồn tại
ngoài môi trường từ vài ngày đến 1 tuần, nhất là HIV nằm trong máu trong các bơm
kim tiêm của người tiêm chích ma túy.
+ HIV dễ dàng thay đổi bộ mã di truyền của nó, do vậy từ 1 HIV ban đầu có thể biến
thành nhiều nhóm khác nhau. Chính tính dễ đột biến này khiến cho việc chế tạo vac
xin phòng bệnh gặp nhiều khó khăn. Cho đến nay vẫn chưa có vac xin phòng bệnh
này.
* HIV sống ở đâu trong cơ thể người?
+ Trong cơ thể người, HIV có nhiều nhất trong máu, trong tinh dịch, dịch âm đạo rồi
đến trong sữa của người nhiễm HIV, với số lượng đủ “ngưỡng” để làm lây truyền từ
người này sang người kia. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để xác định đường lây
truyền của HIV và các biện pháp dự phòng cơ bản.
* Khả năng tồn tại của HIV khi ở ngoài cơ thể người
+ Nói chung khi ở ngoài cơ thể người, HIV dễ bị chết ở nhiệt độ cao và bị tiêu diệt bởi
các hoá chất khử trùng thông thường
* AIDS là gì?
+ AIDS là những chữ cái viết tắt theo tiếng Anh của cụm từ Acquired Immino
Deficiency Syndorome (viết tắt theo tiếng Pháp là SIDA), được dịch ra tiếng Việt là
"Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải". AIDS là giai đoạn cuối của quá trình
nhiễm
+ Hội chứng là một tập hợp các triệu chứng (dấu hiệu, biểu hiện) bệnh. VD: hội trứng
nhiễm trùng bao gồm các biểu hiện sốt, nhức đầu, môi khô, lưỡi bẩn…
+ AIDS không phải là hội chứng bẩm sinh mà là hội chứng mắc phải do nhiễm HIV
gây ra.
+ Thời gian nhiễm AIDS dài hay ngắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng
là sức chống đỡ (cơ địa của cơ thể), chế độ dinh dưỡng, thói quen, hành vi sống và
điều kiện chăm sóc y tế của từng người. Trung bình từ khi nhiễm đến khi chuyển thành
AIDS ở người lớn kéo dài từ 5 đến 7 năm hoặc cao hơn => lý do khiến cho đại dịch

- Vào cuối thời kỳ cửa sổ, khi lượng kháng thể có đủ thì nếu xét nghiệm máu bằng
phương pháp thông thường có thể phát hiện được người nhiễm HIV, nghĩa là huyết
thanh từ “âm tính” chuyển sang “dương tính”, do vậy người ta còn gọi đây là giai đoạn
chuyển đổi huyết thanh.
- Cần lưu ý rằng đây là giai đoạn nguy hiểm. Vì chưa có kháng thể hay lượng kháng
thể này còn ít nên HIV sản sinh rất nhanh và do vậy khả năng lây truyền từ người này
sang người khác là rất lớn, trong khi ta không biết ai là người nhiễm và bản thân người
nhiễm cũng không biết mình bị nhiễm. Đây chính là cơ sở khoa học để đặt ra yêu cầu
dự phòng phổ cập, nghĩa là dự phòng HIV trong mọi trường hợp có tiếp xúc trực tiếp
với máu và dịch tiết sinh học của người khác.
CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyễn Ngọc Biên
15
+ Giai đoạn 2: Nhiễm HIV không triệu chứng (thời kỳ ủ bệnh)
- Một thời gian dài sau thời điểm chuyển đổi huyết thanh (có thể kéo dài trung bình là
5 - 10 năm hoặc lâu hơn tuỳ vào thể trạng của người mang HIV), trong cơ thể người
nhiễm lượng kháng thể ở mức cao, còn lượng HIV ở mức thấp, nên nhìn chung người
nhiễm HIV vẫn không có bất cứ một triệu chứng bất thường nào. Tuy vậy bên trong cơ
thể con người nhiễm cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa HIV và hệ thống miễn
dịch vẫn tiếp tục xảy ra, nhưng bên ngoài người nhiễm vẫn khoẻ mạnh, vẫn có thể lao
động, học tập bình thường.
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn nhiễm HIV có triệu chứng (giai đoạn cận AIDS)
- Ở giai đoạn này, trong cơ thể người nhiễm HIV lượng kháng thể bắt đầu suy giảm,
lượng HIV bắt đầu gia tăng nhanh và ở người nhiễm đã bắt đầu xuất hiện xác triệu
chứng bệnh khác nhau, mà thường gặp là sưng hạch kéo dài nhưng không đau ở nhiều
nơi trên cơ thể (phổ biến là sưng hạch ở vùng cổ và nách) và các triệu chứng khác như
sụt cần, sốt đổ mồ hôi trộm, tiêu chảy, rối loạn cảm giác, giảm sút trí nhớ… Tuy nhiên
các dấu hiệu này cũng thường gặp ở nhiều loại bệnh khác nhau nên không thể dựa vào
chúng đẻ nói rằng ai đó đã bị nhiễm HIV.

HIV (chất do cơ thể sản sinh ra nhằm chống lại vius HIV. Nếu trong máu của ai đó có
kháng thể HIV thì có nghĩa là người đó đã bị nhiễm
+ Tuy nhiên, do độ chính xác của mỗi phương pháp xét nghiệm nêu trên còn hạn chế
nên để khẳng định chắc chắn một người có bị nhiễm HIV hay không, Bộ Y tế quy định
phải làm xét nghiệm 3 lần với 3 phương pháp chuẩn bị kháng nguyên khác nhau, nếu
cả 3 đều cho kết quả dương tính thì mới khẳng định người được xét nghiệm đã nhiễm
HIV.
+ Xét nghiệm kháng thể HIV cần tiến hành ít nhất 2 xét nghiệm khác nhau:
- Xét nghiệm sàng lọc ELISA
- Xét nghiệm chứng thực (Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang IFT hay IFA)
* Dùng thuốc PEP
Bảng 1.1. Tác dụng phụ của thuốc PEP
CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyễn Ngọc Biên
17
Tên
thuốc
Viết
tắt
Liều dùng
Viên/
Ngày
Tác dụng
của thức ăn
C ác tác dụng
phụ
Các thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleoside (NRTI)
Zidovudine
AZT,

lần một ngày
4
Uống 30 đến 60
phút trước bữa ăn
B
ệnh lý thần kinh
ngoại biên, Đau
đầu.
Viêm tụy, Buồn
nôn, tiêu chảy,
đau bụng.
Phát ban, sốt;
Toan lactic với
thoái hóa mỡ gan
Lamivudine 3TC
150 mg hai lần một
ngày hoặc 300 mg
ngày một lần
2 Không ảnh hưởng
Đ
ộc tính thấp
.
Đau đầu,mất ngủ.
Phát ban. Toan
lactic, thoái hóa
mỡ gan
Abacavir ABC
300 mg hai lần một
ngày
2

CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyễn Ngọc Biên
18
Efavirenz EFV
600 mg trước khi đi
ngủ
1
Tránh dùng sau
bữa ăn nhiều chất
béo
Phát ban, h
ội
chứng Stevens-
Johnson.
Các triệu chứng
thần kinh, bao
gồm mất ngủ, ác
mộng, ảo giác,
rối loạn tâm
trạng;
Tăng men gan.
Gây dị dạng
thai. Chống chỉ
định cho phụ nữ
có thai
Nevirapine NVP
200 mg/ngày trong
2 tuần, sau đó tăng
lên 200 mg 2

huyết, Rối loạn
phân bổ mỡ và
rối loạn chuyển
hóa mỡ
Saquinavir
SQV
1200 mg ba l
ần mỗi
ngày
18
Uống trong bữa ăn
để tăng nồng độ
thuốc. Tỏi có thể
làm giảm nồng độ
saquinavir xuống
50%.
Không dung n
ạp
tiêu hóa, Buồn
nôn, nôn, tiêu
chảy, đau bụng;
Đau đầu; Viêm
gan
Tăng đường
huyết, rối loạn
phân bổ mỡ và
rối loạn chuyển
hóa mỡ
SQV/r
1000mg/100mg hai

đầu; Tăng đường
huyết, Rối loạn
phân bổ mỡ và
rối loạn chuyển
hóa mỡ
Ritonavir RTV
Chủ yếu dùng để hỗ
trợ các thuốc PI
khác
12
Nếu dùng đơn độc,
uống trong bữa ăn
để tăng nồng độ
thuốc và khả năng
dung nạp
Không dung n
ạp
tiêu hóa, Buồn
nôn, nôn, tiêu
chảy
Rối loạn vị giác;
Viêm gan; Tăng
đường huyết, Rối
loạn phân bổ mỡ
và rối loạn
chuyển hóa mỡ
Bảng 1.2.Quy trình xét nghiệm khẳng định HIV dương tính
CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyễn Ngọc Biên

còn 0 – 5% nếu có sự tư vấn và chăm sóc, hỗ trợ y tế.
* Các con đường không làm lây truyền HIV
+ Do HIV không có hoặc có rất ít trong nước bọt, nước mắt, mồ hôi, nước tiêu… nên
HIV không lây truyền qua những tiếp xúc thông thường với người nhiễm HIV, ví dụ:
+ Ăn chung mâm, bàn, uống chung cốc…
+ HIV không lây khi ho hay hắt hơi
+ HIV không lây khi ôm hôn xã giao, bắt tay, dùng chung nhà tắm, chung xe cộ, bể
bơi, chung phòng làm việc…
+ Như vậy chúng ta có thể sống, làm việc, học tập… chung với người nhiễm HIV mà
không sợ bị lây nhiễm HIV nếu ta không có tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch sinh dục
và các dịch sinh học khác của họ.
+ Muỗi, côn trùng đốt, súc vật cắn không làm lây truyền HIV.
* Phơi nhiễm HIV:
+ Phơi nhiễm là trường hợp những người bình thường (người không có HIV) không
may tiếp xúc với máu hoặc chất dịch của người có HIV (chỗ tiếp xúc đó là vết thương
hoặc lớp niêm mạc). Chúng ta chưa biết có bị nhiễm H hay không, lúc này chúng ta
đang có nguy cơ và có thể bị phơi nhiễm.
+ Để phòng tránh được phơi nhiễm. Người ta thường sử dụng các thuốc PEP.
+ Thuốc phòng, chống phơi nhiễm PEP giống như thuốc chữa cháy cho người bị phơi
nhiễm HIV. Cho nên khi sử dụng thuốc cần chú ý đến các vấn đề sau đây:
- Các khuyến cáo khi sử dụng thuốc
CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyễn Ngọc Biên
22
- Độc tính, đặc điểm của thuốc có liên quan và các xử trí.

Bảng 2.1. Các khuyến cáo về sử dụng PEP
4 tu
ần

Theo dõi
-

Xét nghi
ệm HIV sau 1, 3 v
à 6 tháng.

- Xét nghiệm theo dõi tác dụng phụ của thuốc ARV: Công thức máu,
ALT/SGPT lúc bắt đầu điều trị và sau 2 tuần; đường máu nếu sử
CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyễn Ngọc Biên
23
d
ụng NFV hoặc LPV/r+ Liều lượng và cách dùng:
- ZDV: 300mg uống 2 lần/ngày
- 3TC: 150mg uống 2 lần/ngày
- d4T: < 60kg - 30mg uống 2 lần/ngày
≥ 60kg - 40mg uống 2 lần/ngày
- NFV: 1250mg uống 2 lần/ngày
- LPV/r: 400mg/100mg uống 2 lần/ngày
- EFV: 600mg uống 1 lần vào tối
Bảng 2.3. Lưu ý về các loại thuốc PEP và cách xử trí
Độc tính


Viêm tuỵ

d4T, ddI

- Đau bụng, buồn nôn,
nôn, sốt…

- Tăng amylase máu.

- Dừng mọi thuốc ARV

- Khi hết các triệu chứng - bắt
đầu lại với AZT

Phân bố lại
mỡ

NRTI (d4T),
PI

- Tăng tích tụ mỡ ở ngực,
bụng, lưng và gáy; teo
mô mỡ ở cánh tay, cẳng
chân, mông, và má.

- Thường tồn tại vĩnh
viễn.

- Tư vấn cho ngời bệnh về

bi
ểu hiện lâm s
àng.

khác.

Phát ban

NVP, EFV,
ABC

-Thường xuất hiện sớm,
trong vòng1-3 thángđầu.

- Biểu hiện có thể nhẹ
hoặc nặng, đe doạ tính
mạng.

Tái sử dụng ABC
có thể dẫn đến shock
phản vệ.

- Dừng mọi thuốc ARV và
điều trị hỗ trợ cho đến khi hết
triệu chứng.

- Dừng hẳn ABC nếu có phát
ban. Dừng NVP, EFV cho
những trờng hợp mẩn da kèm
các triệu chứng toàn thân.

truyền dịch và bổ sung điện
giải, điều chỉnh toan máu.

Độc tính
với thần
kinh trung
ương

EFV

- Thường xuất hiện sớm.

- Biểu hiện: lẫn lộn nặng,
rối loạn tâm thần, trầm
cảm

- Tham khảo ý kiến chuyên
khoa Tâm thần.

- Nếu nặng, dừng EFV và
thay thế bằng NVP.

Độc tính
với tủy
xương

ZDV

- Thường xuất hiện trong
vòng 1 năm sau khi bắt

huyết và
rối loạn mỡ
máu

PI, EFV

- Thường xuất hiện
muộn.

- Biểu hiện: tăng đờng
máu và cholesterol máu

- Điều trị hỗ trợ insulin, chế
độ ăn ít mỡ, tiếp tục các
thuốc ARV.

- Nếu không đáp ứng và biểu
hiện nặng - thay thuốc.

Sỏi thận

IDV

- Xuất hiện vào bất kỳ
giai đoạn điều trị nào,
gặp nhiều ở trẻ em.

- Khuyên bệnh nhân uống
nhiều nước và tiếp tục IDV.


- Sàng lọc máu trước khi truyền
- Xây dựng ngân hàng máu qua tuyển người cho máu có nguy cơ thấp hoặc vận động
hiến máu nhân đạo
- Áp dụng các biện pháp vô trùng, diệt trùng trong mọi dụng cụ trong mọi thủ thuật
xuyên chích qua da niêm mạc. Sử dụng các phương tiện phòng hộ khi tiếp xúc với
máu và dịch của người bệnh.
- Thực hiện chương trình giảm thiểu tác hại đối với người nghiện chích ma túy như tổ
chức giáo dục đồng đẳng, chương trình bơm kim tiêm sạch…
* Phòng lây nhiễm từ mẹ sang con
+ Giáo dục và tư vấn cho mọi phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ về nguy cơ dễ bị lây nhiễm
HIV và khả năng lây nhiễm cho con khi người mẹ có HIV.
+ Xét nghiệm HIV trước khi xây dựng gia đình

Trích đoạn Các biện pháp phòng tránh Bảng 2.6 Các độc tính chủ yếu của các thuốc ARV và xử trí Bảng 3.1 Thang nhu cầu của Maslov Bảng 3.4 Các lý thuyết, kỹ thuật sử dụng trong nhận diện vấn đề TC Các chương trình, mục tiêu can thiệp hiệu quả phòng chống HIV/AIDS
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status