nghiên cứu công cụ điều hành chính sách tiền tệ trong điều kiện thực thi luật ngân hàng thời kỳ hội nhập - Pdf 14

B

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
oOo
LÊ VĂN HẢI
NGHIÊN CỨU CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG ĐIỀU
KIỆN THỰC THI LUẬT NGÂN HÀNG
THỜI KỲ HỘI NHẬP
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
oOo
LÊ VĂN HẢI
NGHIÊN CỨU CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG ĐIỀU
KIỆN THỰC THI LUẬT NGÂN HÀNG
THỜI KỲ HỘI NHẬP
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 62.34.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HÀ QUANG ĐÀO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Lê Văn Hải
Sinh ngày 13 tháng 06 năm 1962 – tại: Bắc Giang
Quê quán: Gia Lâm, Hà Nội

- Thái Bình Dương
Asia-Pacific Economic
Cooperation
ASEAN
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Association of Southeast Asian
Nations
ASEM
Hội nghị Á – Âu
The Asia-Europe Meeting
ATM
Máy rút tiền tự động
Automated Teller Machine
BOK
Ngân hàng quốc gia Hàn Quốc
Bank of Korea
BOT
Ngân hàng Quốc gia Thái Lan
Bank of Thailand
BOJ
Ngân hàng quốc gia Nhật Bản
Bank of Japan
BQLNH
Bình quân liên ngân hàng
CCTM
Cán cân thương mại
CCTT
Cán cân thanh toán
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Forward
Giao dịch có kỳ hạn
GATS
Hiệp định chung về thương mại
dịch vụ của WTO
General Agreement on Trade in
Services
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
Gross domestic product
GTCG
Giấy tờ có giá
HKD
Đô la Hồng Kông
HMTD
Hạn mức tín dụng
HSBC
Tập đoàn ngân hàng Hồng Kông
Thượng Hải
HongKong and Shanghai
Banking Corporation
HTX
Hợp tác xã
KRW
Đồng Won của Hàn Quốc
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
International Money Fund
LNH
Liên ngân hàng

Assistance
QTD
Quỹ tín dụng
Spot
Giao dịch giao ngay
Swap
Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ
TCTD
Tổ chức tín dụng
TGHĐ
Tỷ giá hối đoái
TPKB
Tín phiếu kho bạc
TPTTT
Tổng phương tiện thanh toán
TTM
Thị trường mở
UBND
Ủy ban nhân dân
USD
Đô la Mỹ
United States dollar
VN
Việt Nam
WB
Ngân hàng thế giới
Word Bank
WEF
Diễn đàn kinh tế thế giới
World Economic Forum

FDI
:
Đầu tư trược tiếp nước ngoài
Fed fund rate
:
Lãi suất liên ngân hàng Mỹ
HKD
:
Đô la của Hồng Kông
KRW
:
Won của Hàn quốc
LIBOR
:
Lãi suất liên ngân hàng thị trường
London
IDR
:
Rupiah của Indonesia
INR
:
Rupi của Ấn Độ
MYR
:
Ringit của Malaysia
MSBs
:
Trái phiếu ổn định tiền tệ
Non delivery forward
:

USD
:
Đô la của Mỹ
Volume quotation
:
Yết giá gián tiếp
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1: Kinh nghiệm điều hành DTBB của NHTW một số nước. 51
Bảng 2.1: Điều chỉnh lãi suất của NNHN năm 2012 78
Bảng 2.2: Diễn biến các mức lãi suất điều hành của NHNN giai đoạn 2008-2009
82
Bảng 2.3: Diễn biến các mức lãi suất điều hành của NHNN giai đoạn 2010-2013 83
Bảng 2.4: Diễn biến điều chỉnh tỷ giá năm 2006- T72013 87
Bảng 2.5. Điều chỉnh tỷ lệ DTBB giai đoạn 2004-2/2008 93
Bảng 2.6: Diễn biến tỷ lệ DTBB giai đoạn 2003-2013 98
Bảng 2.7: Diễn biến lãi suất tiền gửi DTBB bằng VND các năm 2008 – 2013
99
Bảng 2.8: Điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn giai đoạn 2003 – 2013 100
Bảng 2.9: Hoạt động TTM giai đoạn 2000 – 2012 106
Bảng 2.10: Hoạt động NVTTM 6 tháng đầu năm 2011 108
Bảng 2.11: Lượng tiền cung ứng ròng qua NVTTM giai đoạn 2009 -2011… 110
Bảng 2.12: Diễn biến các mức lãi suất điều hành của NHNN từ tháng 10/2008
đến 5/2013 118
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Đường cong Phillips dốc xuống phía phải 5
Biểu đồ 1.2: Đường cong Philips ngắn hạn và Đường cong Phillips dài hạn 6
Biểu đồ 1.3: Tác động của tỷ lệ DTBB trong điều hành CSTT 25
Biểu đồ 2.1: Diễn biến LS huy động, lãi suất cho vay bằng VND và lạm phát từ
2008- 2009 73

Hình 2.2: Mục tiêu điều hành CSTT của Việt Nam 70
Hình 3.1: Các yếu tố tác động đến sự phát triển hoạt động thị trường mở 153
Hình 3.2: Mô hình dự báo hiệu quả các công cụ điều hành chính sách tiền tệ và hoạt
động thị trường mở 164
MỤC LỤC
BÌA 1
BÌA 2
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC TIẾNG NƯỚC NGOÀI
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU
HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 1
1.1.1. Khái niệm và hệ thống các mục tiêu chính sách tiền tệ 1
1.1.1.1. Khái niệm 1
1.1.1.2. Đặc trưng 2
1.1.1.3. Hệ thống mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ 3
1.1.1.4. Nội dung định lượng của chính sách tiền tệ 10
1.1.1.5. Sự lựa chọn các giải pháp chính sách tiền tệ 10
1.1.1.6. Nội dung điều hành chính sách tiên tệ 12
1.1.2. Cơ chế truyền dẫn công cụ điều hành chính sách tiền tệ trong thực hiện
các mục tiêu kinh tế vĩ mô 15
1.1.2.1. Tổng quan 15
1.1.2.2. Lãi suất chính thức tác động đến lạm phát 16
1.1.2.3. Các công cụ chính sách tiền tệ tác động đến lãi suất chính thức 17
1.1.2.4. Tác động của tỷ giá trong điều hành chính sách tiền tệ 20
1.1.3. Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ 22

1.3.4.3. Ngân hàng Trung ương Thái Lan 54
1.3.5. Công cụ tỷ giá điều hành chính sách tiền tệ của một số nước trong khu
vực 55
1.3.5.1. Nhóm cơ chế cố định 55
1.3.5.2. Nhóm cơ chế thả nổi có quản lý 56
1.3.5.3. Nhóm cơ chế thả nổi hoàn toàn 58
1.3.6. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 58
1.3.6.1. Về sử dụng nghiệp vụ thị trường mở 58
1.3.6.2. Về sử dụng công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc 64
1.3.6.3. Về sử dụng các công cụ khác trong điều hành chính sách tiền tệ 65
Chương 2: THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM 68
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM 68
2.1.1. Khái quát về cơ quan xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ của Việt
Nam 68
2.1.1.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 68
2.1.1.2. Mô hình tổ chức 68
2.1.2. Vị trí và mục tiêu chính sách tiền tệ của Việt Nam 70
2.2. THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN
TỆ Ở VIỆT NAM 70
2.2.1. Công cụ lãi suất 70
2.2.2.1. Tổng quan về diễn biến lãi suất 70
2.2.2.2. Lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu 80
2.2.2.3. Lãi suất cho vay qua đêm 84
2.2.2. Công cụ tỷ giá 85
2.2.3. Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc 91
2.2.4. Công cụ cho vay tái cấp vốn và tái chiết khấu 99
2.2.5. Công cụ hạn mức tín dụng 102
2.2.6. Công cụ nghiệp vụ thị trường mở 105
2.2.7. Một số nghiệp vụ hỗ trợ cho điều hành các công cụ của chính sách tiền

3.2.2.2. Hoàn thiện quy chế quản lý vốn khả dụng 146
3.2.2.3. Phát triển đa dạng hóa hàng giao dịch trên thị trường mở 147
3.2.2.4. Tăng cường tính hấp dẫn những giấy tờ có giá hiện đang giao dịch 148
3.2.2.5. Bổ sung, phát triển những giấy tờ có giá khác tham gia giao dịch 149
3.2.2.6. Nâng cao chất lượng kinh doanh, cải thiện khả năng tài chính và thu
hút sự tham gia của các thành viên 152
3.2.3. Linh hoạt sử dụng công cụ tái cấp vốn 153
3.2.4. Hoàn thiện công cụ dự trữ bắt buộc 154
3.2.4.1. Đánh giá toàn diện tác động đến điều tiết tiền tệ trước khi điều chỉnh
tỷ lệ dự trữ bắt buộc 154
3.2.4.2. Kết hợp chặt chẽ công cụ dự trữ bắt buộc với các công cụ chính sách
tiền tệ khác để nâng cao hiệu quả điều tiết tiền tệ 155
3.2.4.3. Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho từng loại tiền gửi và từng loại hình
tổ chức tín dụng 157
3.2.5. Chủ động sử dụng công cụ tỷ giá phù hợp với các điều kiện diễn biến
kinh tế vĩ mô khác nhau 159
3.2.6. Đối với các công cụ điều hành chính sách tiền tệ khác 162
3.2.7. Các biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền
tệ 163
3.2.8. Giải pháp khác 166
3.2.8.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường công tác thanh tra và kiểm
soát góp phần nâng cao hiệu quả điều hành các công cụ chính sách tiền tệ 166
3.2.8.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng Nhà nước và các
tổ chức tín dụng 168
3.2.8.3. Hiện đại hóa trình độ công nghệ ngân hàng và phát triển công nghệ
tin học ứng dụng trong điều hành các công cụ của chính sách tiền tệ 169
3.2.8.4. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền
171
3.3. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 172
3.3.1. Đối với Quốc hội và Chính phủ 172

2004 đối với Luật các TCTD, Việt Nam đúc rút ra được nhiều bài học kinh
nghiệm về sử dụng các công cụ của CSTT trong điều hành để vừa kiểm soát
được lạm phát, vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần đảm bảo an sinh xã
hội, tạo thêm nhiều việc làm mới, thực hiện xóa đói giảm nghèo. Các công cụ
được sử dụng chuyển dần từ điều hành trực tiếp sang gián tiếp, tác động tích cực
vào thị trường tiền tệ, nâng cao quyền tự chủ kinh doanh của các TCTD. Thông
qua phối hợp sử dụng các công cụ của CSTT cũng góp phần nâng cao năng lực
xây dựng, điều hành chính sách, quản lý hoạt động NH – tiền tệ của NHNN Việt
Nam. Bên cạnh đó cũng góp phần thúc đẩy các NHTM nói riêng và các TCTD
nói chung phát triển an toàn, bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu
hướng hội nhập.
Song kể từ ngày 1-1-2011, thực hiện hai Luật NH mới trong điều kiện mở
cửa, hội nhập thị trường dịch vụ tài chính theo các cam kết gia nhập WTO đang
đặt ra cho Việt Nam rất nhiều vấn đề cần giải quyết về sử dụng đồng bộ, có hiệu
quả các công cụ trong điều hành CSTT để vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vừa
kiểm soát được lạm phát, góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội khác. Bên cạnh
đó các công cụ được sử dụng cũng có lộ trình rõ rệt hơn cần phải chuyển sang
điều hành gián tiếp, giảm và bỏ hẳn các biện pháp can thiệp hành chính vào thị
trường tiền tệ và hoạt động của các TCTD, phù hợp với xu hướng chung của khu
vực và quốc tế.
Từ những lý do nói trên, đề tài : « NGHIÊN CỨU CÔNG CỤ ĐIỀU
HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC THI LUẬT
NGÂN HÀNG THỜI KỲ HỘI NHẬP” được lựa chọn làm công trình nghiên
cứu của luận án.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Cho đến nay có một số công trình, đề tài nghiên cứu ở phạm vi luận án
tiến sĩ đã được bảo vệ như sau:
- Đề tài: “Chính sách lãi suất trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam”
của NCS Nguyễn Ngọc Bảo, bảo vệ tại ĐH KTQD năm 2005. Đề tài tập trung
nghiên cứu chuyên sâu về chính sách lãi suất giai đoạn thực thi Luật NHNN năm

Tóm lại, cho đến thời điểm hiện nay, chưa có đề tài luận án tiến sỹ, đề tài
nghiên cứu khoa học, cuốn sách tập trung nghiên cứu chuyên sâu về sử dụng các
công cụ điều hành CSTT trong điều kiện thực thi hai Luật NH mới, có hiệu lực
thi hành từ 1-1-2011 thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ hơn những vấn đề lý luận cơ bản
nhất về sử dụng các công cụ điều hành CSTT của NHTW, kinh nghiệm của một
số nước trong lĩnh vực này và rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.
- Tập trung làm rõ thực trạng sử dụng các công cụ điều hành CSTT ở Việt
Nam thời gian qua, thông qua việc nêu rõ thực trạng, phân tích và đánh giá thực
trạng sử dụng các công cụ điều hành CSTT của NH Nhà nước Việt Nam thời
gian qua, chủ yếu là giai đoạn sau khi gia nhập WTO.
- Phân tích làm rõ sự khác biệt giữa nội dung hai Luật NH thời kỳ hội nhập
khác với nội dung hai Luật ngân hàng ban hành giai đoạn trước có liên quan trực
tiếp đến điều hành các công cụ CSTT. Đề xuất giải pháp hoàn thiện các công cụ
điều hành CSTT ở Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế vĩ mô trong điều
kiện thực thi hai Luật NH thời kỳ hội nhập.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các công cụ điều hành CSTT ở Việt Nam trong điều kiện thực thi hai Luật
NH thời kỳ hội nhập.
- Thực trạng điều hành các công cụ CSTT ở Việt Nam tập trung trong các
năm gần đây đến hết năm 2012 và một số nội dung được phân tích và liên hệ đến
quý II/2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế truyền thống được sử
dụng: Duy vật biện chứng, điều tra, khảo sát, thống kê, tổng hợp và phân tích,
tiếp cận hệ thống và so sánh, các phương pháp toán,
Để làm sâu sắc hơn công trình nghiên cứu, luận án cũng sử dụng một số
phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại, như chủ động trao đổi khoa học,
tham khảo ý kiến một số nhà khoa học, nhà quản lý, nhà xây dựng chính sách,

những đánh giá của giai đoạn bắt đầu gia nhập WTO kể từ năm 2007 đến nay.
- Thứ bảy, các đề xuất, kiến nghị khác có liên quan tới việc hoàn thiện các
công cụ điều hành CSTT trong điều kiện thực thi hai luật ngân hàng thời kỳ hội
nhập, như đối với Quốc hội, Chính Phủ, Ngân hàng Nhà nước, các bộ ban ngành
liên quan và một số định chế tài chính chủ chốt khác.
7. Kết cấu của luận án
Bao gồm lời nói đầu, ba chương, phần kết luận, danh mục các công trình
nghiên cứu có liên quan đến luận án đã được công bố, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục. Nội dung chính bao gồm các chương cụ thể như sau:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về các công cụ điều hành chính sách
tiền tệ
- Chương 2 : Thực trạng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ ở
Việt Nam
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện các công cụ điều hành chính sách
tiền tệ ở Việt Nam trong điều kiện thực thi luật ngân hàng thời kỳ hội nhập
Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status