Ngày soạn : 12/08
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
TIẾT 1: TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Học sinh biết đònh nghóa tứ giác , tứ giác lồi , tổng các góc của từ giác lồi.
* Kó năng:
- Học sinh biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố , biết tính số đo các góc của một tứ giác
lồi.
- Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học trong bài vào các tình huống thực tiễn
đơn giản.
* Thái độ:
- Sử dụng thước thẳng để vẽ hình một cách cẩn thận, chính xác.
- Rèn luyện tính chính xác trong nhận dạng 1 khái niệm.
II. PHƯƠNG TIỆN :
- Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 1
Trang 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH ĐỊNH NGHĨA
GV : yêu cầu học sinh
quan sát các hình vẽ và
trả lời câu hỏi:
* Trong các hình vẽ ở
bên , những hình nào
thoả mãn tính chất :
a/ Hình tạo bởi 4 đoạn
thẳng
b/ Chỉ trừ hình d
- Thực hiện ? 1
HS trả lời
HS nhắc lại nhiều lần
HS thực hiện ? 2
1. Đònh nghóa
- Hình 1a,b,c là tứ giác
- Hình 1d không là tứ giác
* Đònh nghóa : SGK/ 64
- Tứ giác : ABCD
- A, B, C, D : Là các đỉnh
- AB, BC, CD, DA : Là các cạnh
? 1
* Tứ giác lồi : SGK/65
* Chú ý : SGK/65
? 2
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM TỔNG CÁC GÓC TRONG CỦA TỨ GIÁC
GV: Tổng các góc trong
của tam giác ?
Có thể dựa vào đònh lý
đó để tìm kiếm tính chất
tương tự cho tứ giác.
Gv: Cho HS trình bày
chứng minh ở bảng.
- Phát biểu đònh lý và ghi
bảng.
- HS suy nghó, phát biểu
suy nghó của mình, tìm
cách chứng minh, làm trên
+ 80
0
)
= 50
0
b) x = 360
0
– (90
0
+ 90
0
+ 90
0
)
Hình 2
Hình 1
d)
c)
b)
a)
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
cạnh, góc, đường chéo).
HS2: 1) Phát biểu đònh lí về tổng các góc của một tứ giác.
2) Cho hình vẽ: Tứ giác ABCD có gì đặc biệt? Giải thích.
Tính góc
C
ˆ
của tứ giác ABCD.
GV nhận xét, ghi điểm HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH ĐỊNH NGHĨA
- Quan sát hình 13 SGK
và nhận xét vò trí hai
cạnh đối AB và CD của
tứ giác ABCD?
- GV giới thiệu hình
thang, cạnh đáy, cạnh
bên, đáy lớn,đáy nhỏ,
đường cao.
- Thực hiện ? 1 SGK
- Gọi 1 đại diện nhóm
1 HS lên bảng trả lời và
làm bài tập
- HS ghi bài
-AB // CD
- HS nhắc lại đònh nghóa
- HS chỉ cụ thể trên hình
vẽ
- HS hoạt động nhóm
làm
1. Đònh Nghóa
ABCD có AB //CD là hình thang
D
C
B
A
trình bày
- Thực hiện ? 2 SGK
a. Rút ra nhận xét về
hình thang có hai cạnh
bên song song.
b. Rút ra nhận xét hình
thang có hai cạnh đáy
bằng nhau.
AB//CD
⇒
µ
1
A
=
¶
2
C
AD//BC
⇒
¶
2
A
=
¶
2
C
A
= 90
0
(góc trong cùng
phía)
- HS nhắc lại
2.Hình Thang Vuông
Hình Thang ABCD
Có AB//CD
µ
A
= 90
0
⇒
µ
D
= 90
0
ABCD là hình
thang vuông
* Đònh Nghóa: SGK/70
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
- Nêu đònh nghóa hình
thang, hình thang vuông.
Các yếu tố liên quan
- Làm bài tập 6,7 tr 70,
71 (SGK)
- HS trả lời
- HS lên bảng thực hiện
Bài 6 (Tr 70 - SGK)
B
C
D
1
2
1
2
Hình b
A
B
C
D
1
2
1
2
A
B
D
C
A
B
C
D
A
- HS biết vận dụng đònh nghòa các tính chất của hình thang cân trong việc nhận dạng
và chứng minh được bài toán có liên quan đến hình thang cân.
- Rèn lyện kỹ năng phân tích GT, KL của một đònh lý, thao tác phân tích qua việc
phán đoán chứng minh.
* Thái độ:
A B hoặc C D
⇔
= =
* Chú ý: SGK/72
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM TÍCH CHẤT HAI CẠNH BÊN CỦA HÌNH THANG CÂN
- GV nêu đònh lý 1:
- Vẽ hình ghi GT-KL
GV gợi ý :
Giả sử AB < CD kéo dài
AD cắt BC ở O
- Nhận xét gì về
∆
ODC
và
∆
OAB. vì sao?
⇒
OA như thế nào với
OB, OC như thế nào với
OC ?
⇒
điều gì?
- Trường hợp AD//BC thì
sao?
2
1
1
B
D
C
O
A
Chứng minh: SGK/73
* Chú ý : SGK/73
Đònh lí 2: SGK/73
ABCD là hình thang cân
GT (AB//CD)
KL AC = BD
Trang 5
? 1
? 2
A
B
C
D
A
E
1
1
pháp thương dùng là gì?
- Ta chứng minh AC =
BD như thế nào?
- GV gọi 1 hs chứng minh
- HS làm bài
Bài 13 Tr 74 – SGK
Chứng minh
EA = EB
EC = ED
HOẠT ĐỘNG 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lý thuyết (SGK + vở ghi)
- Làm bài tập 12,15,16,17,18Tr 74 -75 SGK
Ngày soạn : 18/08
TIẾT 4: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Củng cố cho HS kiến thức về hình thang cân
* Kó năng:
- Rèn luyện cho HS kỹ năng vẽ hình , phân tích và chứng minh bài toán hình học.
- Rèn cách trình bày bài toán chứng minh hình học.
* Thái độ:
- Rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác trong lập luận và chứng minh hình học.
II. PHƯƠNG TIỆN : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Trang 6
A
D
C
ACD
∆
=
BDC
∆
đầu tiên ta chứng
minh cái gì?
- Hãy chứng minh
µ
1
C
=
¶
1
D
Vậy
ACD
∆
=
BDC
∆
theo
- HS đọc đề bài
- HS ghi GT, KL
- HS trả lời : chứng minh
BEDC là hình thang có hai
góc kề một đáy bằng nhau
- HS tự chứng minh tại chỗ
-
µ
B
BED∆
cân
⇒
ED = BE
- HS đọc đề
GT ABCD( AB //CD)
AC = BD, BE//AC
KL a.
BDE∆
cân
b.
ACD
∆
=
BDC
∆
c. ABCD là hình
thang cân
µ
1
C
=
¶
1
D
- HS tự chứng minh
- C.g.c
Bài 16 Tr 75 – SGK
GT
AB = AC
µ
1
B
=
µ
1
C
⇒
ABD∆
=
ACE
∆
(g.c.g)
⇒
AD = AE ;
µ
B
=
µ
1
E
=
µ
0
180
2
A−
⇒
ED//BC
B
(gt)
⇒
µ
1
B
=
¶
1
D
⇒
BED∆
cân
Do đó: ED = EB
Bài 18 Tr 75 – SGK
Chứng minh
a. Hình thang ABEC (AB//CE) có:
AC//BE nên AC = BE
Mà AC = BD(gt)
⇒
BE = BD
Do đó
BDE∆
cân
b. AC//BE
⇒
µ
1
C
1
D
Xét
ACD
∆
và
BDC
∆
có :
CD chung
¶
1
D
=
µ
1
C
(chứng minh trên)
AC = BD (gt)
⇒
ACD∆
=
BDC∆
(c.g.c)
c.
ACD∆
=
BDC∆
( câu b)
⇒
- Thước chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ,phấn màu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỊNH LÍ 1 VÀ ĐỊNH NGHĨA
- Thực hiện ?1 - Dự đoán E là trung điểm
1. Đường trung bình của tam
Trang 8
⇒
Phát biểu dự đoán trên
thành một đònh lí
- Ghi GT, KL
- Để chứng minh AE =
EC ta phải tạo ra
EFC∆
và
ADE∆
bằng cách vẽ
EF//AB
- Chứng minh
EFC∆
=
ADE∆
- Hai tam giác này đã có
những yếu tố nào bằng
nhau, vì sao?
- AD = EF vì sao?
-
µ
(đồng vò)
- Vì cùng bằng DB
- Vì cùng bằng
µ
B
- HS trả lời
giác
Đònh lí 1:(SGK/ 76)
ABC∆
E
1
1
1
F
F
D
B
C
A
Chứng minh
Đònh nghóa: SGK/77
DE là đường trung bình
của
ABC∆
HOẠT ĐỘNG 3: ĐỊNH LÍ 2
- Thực hiện ? 2
-Phát biểu đònh lí 2 SGK
- GV vẽ hình, ghi GT,KL
-Vẽ điểm F sao cho DE =
- Bài tập 20: x = 10 cm Bài 20: x= 10 cm
Trang 9
AE = EC
AD = BD, D thc AD
DE//BC
KL
GT
B
A
D
C
E
F
E
D
C
B
A
(đònh lí 1)
- Bài tập 21:AB = 6 cm
(đònh lí 2)
Bài 21: AB= 6 cm
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lí thuyết
- Làm bài tập 22 Tr 77 SGK
∆
,
ABC
∆
theo đònh
- I là trung điểm của AC
- F là trung điểm của BC
- HS phát biểu thành đònh
lí
- HS ghi GT, KL
- HS trả lời
Đònh lí 3: SGK/ 78
ABCD : hình thang
GT AB// DC,
EF //AB //CD
KL BF = FC
Trang 10
A
B
C
F
I
D
E
lí 1
- GV giới thiệu EF là
đường trung bình của
hình thang ABCD Vậy
đường trung bình của
hình thang là gì?
=
FKC∆
⇒
điều gì?
- Làm sao suy ra EF =
2
AB CD+
- Thực hiện ? 3
- HS trả lời
ABCD : hình thang
GT AB// CD
AE = ED, BF = FC
KL EF//AB//CD
EF =
2
AB CD+
- Chứng minh FA = FK
- Chứng minh
FBA∆
=
FKC∆
- FA = FK, AB = CK
- HS trảø lời
24
32
2
x+
=
40x m⇒ =
Đònh lí 4 : SGK/78
Ngày soạn : 29/08
TIẾT 7 : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình
thang
* Kó năng:
- Vận dụng để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai
đoạn thẳng song song
- Rèn luyện kỹ năng lập luận, chứng minh, trình bày tính toán
* Thái độ:
- Rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác trong lập luận và chứng minh hình học.
II. PHƯƠNG TIỆN :
- Thước chia khoảng, compa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đònh nghóa, tính chất đường trung bình đường trung bình của hình thang
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Giải bài 26 Tr 80 SGK
- Muốn tính x, y ta làm
như thế nào?
- Tứ giác ABFE có phải
là hình thang không ? CD
là đường gì của hình
thang
⇒
không?
⇒
Tính y như thế nào?
- Giải bài tập 27 TR 80
SGK
- GV vẽ hình
- Gọi HS ghi GT, KL
- Để so sánh EK với CD
thì xem EK có gì đặc biệt
đối với
ADC∆
- Tương tự đối với KF
- Để chứng minh
2
AB CD
EF
+
≤
thì so sánh EF như thế
nào với EK và KF trong
EFK∆
mà EK =?
KF = ?(câu a)
⇒
EF = ?
- Đọc đề bài 28 Tr 80
SGK
- Vẽ hình, ghi GT, KL
- EF là đường gì của hình
DC
EK =
-
2
AB
KF =
EF EK KF≤ +
2
DC
EK =
;
2
AB
KF =
2 2 2
CD AB AB CD
EF
+
≤ + =
Hình thangABCD
(AB//CD)
EA = ED; FB = FC
GT EF
∩
BD = {I}
EF
∩
AC = {K}
KL a. AK = KC, BI = ID
b.AB=6 cm,CD=10 cm
KF và AB
b.
2
AB CD
EF
+
≤
Giải
a. EK làđường trung bình của
ADC∆
nên
2
DC
EK =
KF là đường trung bình của
ABC∆
nên
2
AB
KF =
b.
2 2 2
CD AB AB CD
EF EK KF
+
≤ + = + =
Bài 28 Tr 80 – SGK
a. Theo gt :
6 3
2 2
AB CD
EF cm
EI AB cm
+ +
= = =
= = =
1 1
6 3
2 2
KF AB cm= = =
IK = EF – (EI + KF) = 8 – (3 + 3) =
2 cm
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
- Nêu đònh nghóa, tính chất đường trung bình của tam giác, hình thang.
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập 39
→
44 SBT
hình thang vuông.
? Nhận xét hình thang có
hai cạnh bên song song,
hai cạnh đáy bằng nhau
? Đònh nghóa, tính chất
hình thang cân
? Dấu hiệu nhậ biết hình
thang cân
HS trả lời như SGK
+) - Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
- Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
+) - Nếu hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh
bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
- Nếu hình thang có hai cạnh đáy bằng nhauthì hai cạnh
bên song song và bằng nhau
+) Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng
nhau
+) Tính chất: Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau, hai
đường chéo bằng nhau
+) Dấu hiệu nhận biết:
- Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình
thang cân
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bài 1: Cho tam giác ABC
cân tại A. Trên các cạnh
AB, AC lấy các điểm M,
N sao cho BM = CN
a) Tứ giác BMNC là
hình gì ? vì sao ?
µ
µ
0
180
2
A
B C
-
= =
mà AB = AC ; BM = CN => AM = AN => ∆AMN cân tại A
=>
¶
¶
µ
0
1 1
180
2
A
M N
-
= =
Suy ra
µ
¶
1
B M=
do đó MN // BC
Tứ giác BMNC là hình thang, lại có
µ
µ
B C=
=> DECB là hình thang cân
b) từ DE = BD => ∆DBE cân tại D
=>
·
·
DBE DEB=
Mặt khác
·
·
DEB EBC=
(so le)
Vậy để DB = DE thì EB là đường phân giác của góc B
Tương tự DC là đường phân giác của góc C
Vậy nếu BE và CD là các tia phân giác thì DB = DE = EC
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lý thuyết
- Xem lại bài tập đã làm
Ngày soạn : 03/09
TIẾT 9: ĐỐI XỨNG TRỤC
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- HS biết đònh nghóa, biết vẽ hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hai
đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng.
- Nhận biết được hai đoạn thẳng, hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng.
Nhận biết hình thang cân là hình có trục đối xứng
Trang 16
A
D E
1. Hai điểm đối xứng với nhau
qua một đường thẳng
và A’ đối xứng với nhau qua d
Đònh nghóa: (SGK)
Quy ước: (SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: HAI HÌNH ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐƯỜNG THẲNG
- Thực hiện ? 2
Qua kiểm tra ta thấy C’
' 'A B∈
- GV giới thiệu : điểm đối
xứng với mỗi điểm C
∈
AB
đều
∈
A’B’ và ngược lại. Ta
gọi 2 đường thẳng AB và
A”B’ là đối xứng với nhau
qua 1 đường thẳng
- GV giới thiệu d là trục đối
xứng
- Cho
ABC∆
và đường thẳng
d. Vẽ các đoạn thẳng đối
xứng với các cạnh qua trục d
- GV giới thiệu tính chất
- Cho HS quan sát hình 54
giới thiệu : H và H’ đối
xứng qua d
- Là đường thẳng đi qua
trung điểm hai đáy
3. Hình có trục đối xứng
? 3
Đònh nghóa :(SGK)
Đònh lí: (SGK)
Đường thẳng HK là trục đối
xứng của hình thang cân ABCD
HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ
- Nêu đònh nghóa 2 điểm,2
hình đối xứng với nhau qua
1 đường thẳng
- Làm bài 35 Tr 83 SGK
- HS trả lời Bài 35/83 (SGK)
HOẠT ĐỘNG 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lý thuyết
- Làm bài tập 36
→
40 Tr 87,88 SGK
Ngày soạn : 08/09
TIẾT 10: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về hai hình đối xứng qua 1 đường thẳng (1 trục), về hình có trục đối
xứng.
* Kó năng:
- Nêu các kiến thức đã sử
dụng.
Bài 36/SGK - 87:
·
xOy
= 50
0
GT B đối xứng A qua Ox
C đối xứng A qua Oy
KL a/ So sánh: OB, OC?
b/ Tính
·
BOC
= ?
Chứng minh:
a/ B đối xứng A qua Ox (gt)
⇒
Ox là trung trực của AB
⇒
OA = OB (1)
C đối xứng A qua Oy (gt)
⇒
Oy là trung trực của AC
⇒
OA = OC (2)
- Từ (1) và (2)
⇒
OB = OC
b/ Do OB = OA (cm trên)
= 2(Ô
2
+ Ô
3
)
⇒
·
·
0 0
2 2.50 100BOC xOy= = =
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
? HS đọc đề bài 39/SGK -
88?
? HS lên bảng vẽ hình?
? HS ghi GT, KL?
? Để chứng minh bất đẳng
thức toán học, ta thường
gắn vào đâu? gắn vào tam
giác nào? thường sử dụng
kiến thức nào?
HS đọc đề bài 39/SGK.
HS lên bảng vẽ hình.
HS ghi GT, KL.
HS: - Gắn vào tam giác để sử
dụng bất đẳng thức tam giác.
HS: Tìm ra những đoạn thẳng
bằng nhau, thay vào:
AD + DB = DC + DB = CB
Bài 39/SGK - 88:
d
bài?
GV: Nếu A và B là 2 điểm
thuộc cùng 1 nửa mp bờ là
đường thẳng d thì điểm D
( giao điểm của CB với d )
là điểm có tổng khoảng
cách từ đó tới A và B là
nhỏ nhất.
? HS trả lời câu b?
GV: Tương tự hãy làm bài
tập sau:
“Hai đòa điểm dân cư A và
B ở cùng phía một con sông
thẳng. Cần đặt cầu ở vò trí
nào để tổng các khoảng
cách tư cầu đến A và đến B
là nhỏ nhất ?”
AE + EB = CE + BE
Ta phải chứng minh:
BC < CE + EB
HS:
AD + DB < AE + EB
⇑
DC + DB < CE + BE
⇑
BC < CE + BE (BĐT
∆
)
B
A D
A’
Cần đặt cầu ở vò trí điểm D
như trên hình vẽ để tổng các
khoảng cách từ cầu đến A và
BC
∩
d tại D, E
∈
d; E
≠
D
a/ AD + DB < AE + EB
KL b/ Tìm khoảng cách ngắn
nhất từ A đến d và đến B
Chứng minh:
Trang 20
? HS đọc đề bài 40/SGK -
88?
GV: Đưa hình vẽ bài 40.
? HS trả lời bài?
? Hãy đọc tên các loại biển
báo đó?
đến B là nhỏ nhất.
HS đọc đề bài 40/SGK.
- Rèn kỹ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn
thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai
đường thẳng song song.
* Thái độ:
- Rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác trong lập luận và chứng minh hình học.
II. PHƯƠNG TIỆN : Thước thẳng, compa, bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu đònh nghóa 2 điểm đối xứng qua 1 đường thẳng?
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỊNH NGHĨA
GV: Chúng ta đã biết được
một dạng đặc biệt của tứ giác,
đó là hình thang.
? HS quan sát tứ giác ABCD
trên hình 66/SGK – 90, cho
biết tứ giác đó có gì đặc biệt?
GV: Hình bình hành ABCD là
Trang 21
d
gì? Có những tính chất và dấu
hiệu nhận biết nào? Đó chính
là nội dung bài học hôm nay.
GV: Tứ giác ABCD gọi là
hình bình hành.
? Thế nào là hình bình hành?
? HS đọc nội dung đònh nghóa?
GV: Như vậy h.b.h là một
⇒
AD // BC; AB // DC.
HS: Nêu đònh nghóa hình bình
hành.
HS đọc nội dung đònh nghóa.
HS: Ta vẽ 1 tứ giác có các cặp
cạnh đối song song.
HS: ABCD là hình bình hành
⇔
AD // BC; AB // DC
HS: Hình thang không là hình
bình hành vì chỉ có 2 cạnh đối
song song.
HS: Hình bình hành là hình thang
đặc biệt, có 2 cạnh bên song
song.
HS: Khung cửa, khung bảng đen,
tứ giác ABCD ở cân đóa trong
hình 65/SGK.
1. Đònh nghóa:
(SGK - 90)
- ABCD là hình bình hành
AB // DC
⇔
AD // BC
- Hình bình hành là một
hình thang đặc biệt (có hai
cạnh bên song song).
HOẠT ĐỘNG 3: TÍNH CHẤT
BD tại O
KL a/ AB=CD, AD=BC
b/ Â =
C
ˆ
,
DB
ˆˆ
=
c/ OA=OC, OB=OD
Trang 22
A
B
C
D
A
B
C
O
D
GV: Vẽ hình.
? HS ghi GT, KL của đònh lí?
? HS nêu hướng chứng minh?
? HS làm bài tập (Bảng phụ):
Cho
∆
ABC: D, E, F theo thứ
tự là trung điểm AB, AC, BC.
Chứng minh rằng: BDEF là
hình bình hành và
c/ OA = OC, OB = OD
⇑
∆
AOB =
∆
COD
(g. c. g)
HS hoạt động nhóm:
Có AD = DB; AE = EC (gt)
⇒
DE là đường TB của
∆
ABC
⇒
DE // BC.
C/m tương tự, có: EF // AB.
⇒
BDEF là HBH (đ/n)
⇒
B
ˆ
= DEF (t/c)
Chứng minh:
(SGK - 91)
HOẠT ĐỘNG 4: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
? Hãy nêu các cách chứng
? Nhận xét câu trả lời?
HS làm ?3
ABCD là hbh (dấu hiệu 2)
EFGH là hbh (dấu hiệu 4)
PQRS là hbh (dấu hiệu 5)
UVXY là hbh (dấu hiệu 3)
IKMN không là hbh, vì:
IN
//
KM
HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ
GV: Trở lại hình 65 SGK, khi hai đóa cân nâng
lên và hạ xuống, tứ giác ABCD luôn là hình gì?
? HS đọc và trả lời bài 43/SGK - 92?
? Nhận xét câu trả lời?
? HS thảo luận nhóm làm bài tập sau:
Câu nào đúng, câu nào sai?
a/ Hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau là hbh.
b/ Hình thang có 2 cạnh bên song song là hbh.
c/ Tứ giác có 2 cạnh đối bằng nhau là hbh.
d/ Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là hbh.
e/ Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường là hbh.
GV: Chốt lại toàn bài: Khi cho ABCD là h.b.h ta
suy ra được điều gì về cạnh, góc, đường chéo?
GV: Vẽ hình.
HS: Ta luôn có: AB = CD, AD =BC nên
ABCD là h.b.h.
HS đọc và trả lời bài 43/SGK:
ABCD, EFGH là hbh vì có 1 cặp cạnh đối
* Kiến thức: Củng cố kiến thức về hình bình hành (đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết).
* Kó năng: Rèn kó năng vẽ hình, chứng minh.
* Thái độ: Có thái độ hợp tác trong quá trình hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG TIỆN : Thước thẳng, compa, bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
? HS phát biểu đònh nghóa,
tính chất, dấu
hiệu nhận biết hình bình
hành?
GV: Vẽ hình bình hành
ABCD có 2 đường chéo cắt
nhau tại O.
? Biết ABCD là hbh ta suy
ra được điều gì?
? Chữa bài tập 45/SGK - 92?
? Nhận xét bài? Nêu các
kiến thức đã sử dụng?
HS 1: Trả lời miệng.
HS: Trả lời miệng.
HS: Trả lời miệng.
HS 2: Chữa bài tập
45/SGK.
HS: Nhận xét bài. Nêu
các kiến thức đã sử dụng.
Bài 45/SGK - 92:
A E B
B
ˆˆ
;
2
ˆ
ˆ
;
2
ˆ
ˆ
21
===
(gt)
⇒
21
ˆˆ
DB =
- Vì ABCD là hbh
⇒
AB // DC
⇒
11
ˆˆ
FB =
(2 góc SLT)
⇒
12
H
O 1
D C
Trang 25