Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
***

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Thương mại quốc tế
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN
LỰC SAU XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : Trịnh Hoàng Thanh
Mã sinh viên : 0851020204
Lớp : Anh 15 - Khối 7 KT
Khóa : 47
Người hướng dẫn khoa học : ThS. Vũ Huyền Phương
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 10
DANH MỤC BẢNG BIỂU 11
Danh mục Hình: 11
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC
SAU XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 4
1.1. Nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 4
1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 4
1.1.2. Đặc điểm của nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 8
1.1.3. Phân loại nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 10
1.2. Chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 12
1.2.1. Khái niệm chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao
động 12
1.2.2. Mục tiêu chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao
động 14

cửa, tạo tâm lý yên tâm để đóng góp và cống hiến kỹ năng, kinh nghiệm
đã tích lũy được trong thời gian làm việc tại nước ngoài nhằm xây dựng
và phát triển kinh tế địa phương 25
- Chính sách tái hòa nhập cộng đồng có những ưu đãi cho nguồn nhân
lực sau xuất khẩu lao động như khi mua những mặt hàng điện tử để phục
vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày, những lao động này sẽ được ưu tiên
giảm giá so với hàng bán lẻ thông thường tại thời điểm mua bán đó. Đây
là một trong những chính sách cụ thể, thiết thực và kịp thời nhằm giúp
đỡ các lao động xuất khẩu đảm bảo được đời sống sau khi trở về nước. 26
- Ổn định nghề nghiệp sau xuất khẩu là một trong những mối quan tâm
hàng đầu của người lao động. Nắm bắt được nhu cầu thực tế này, chính
phủ Hàn Quốc đã khuyến khích những lao động sau khi trở về tiếp tục
làm việc bằng chính sách tuyển dụng vào các khu công nghiệp, các tập
đoàn sản xuất trong nước. Chính sách này vừa giải quyết vấn đề việc làm
cho người lao động xuất khẩu, vừa tận dụng hiệu quả kỹ năng chuyên
môn, tác phong làm việc công nghiệp, tiến bộ khoa học kĩ thuật trên thế
giới mà họ tích lũy được, lại bù đắp được những hạn chế của nguồn lao
động sẵn có trong nước 26
- Một điều đáng chú ý là tại các khu công nghiệp, tập đoàn sản xuất trên
đều có các cơ sở để tái đào tạo cho đội ngũ lao động về nước sao cho phù
hợp với việc làm trong nước, đáp ứng được yêu cầu thực tế khi tham gia
lao động 26
Những chính sách trên đã tạo cơ hội thu hút nguồn nhân lực sau xuất
khẩu lao động tiếp tục làm việc, xây dựng đất nước, đóng góp tích cực
trong việc sử dụng hiệu quả nguồn lao động chất lượng cao này, góp
phần đưa nền kinh tế Hàn Quốc tiếp tục tăng trưởng và trở thành quốc
gia phát triển hàng đầu trên thế giới 26
1.4.2. Philippines 26
Hiện nay, Philippines là quốc gia có số lượng lao động xuất khẩu lớn
nhất Châu Á, đứng thứ hai trên thế giới, chỉ sau Mexico. Đây cũng là

được hưởng các khoản vay về nhà ở, đặc biệt những lao động là thành
viên của quỹ phát triển tương hỗ về nhà ở còn được hưởng khoản vay
trọn gói này 27
- Người lao động Philippines sau khi hoàn thành hợp đồng trở về nước
còn được cấp giấy chứng nhận “Batik Manggagawa” để đảm bảo rằng họ
vẫn có cơ hội tiếp tục làm việc tại cơ sở trước đây (Nguyễn Tiến Dũng,
2010) 27
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 27
Từ những nghiên cứu về chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất
khẩu lao động tại hai quốc gia Châu Á điển hình là Hàn Quốc và
Philippines, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như
sau: 27
- Hoạt động xuất khẩu lao động phải gắn liền với kế hoạch lao động và
việc làm quốc gia. Điều này thể hiện ở việc đào tạo nghề cho lao động
phải phù hợp với yêu cầu thực tế, lựa chọn và phân định đối tượng tham
gia xuất khẩu lao động thích hợp, đồng thời đẩy mạnh hoạt động tái đào
tạo cho người lao động sau khi trở về nước. Có như vậy mới đảm bảo
được chất lượng lao động, thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của các nhà
tuyển dụng, đầu tư 28
- Phối hợp hoạt động chặt chẽ giữa các tổ chức kinh tế xã hội trong và
ngoài nước, thông qua đó thường xuyên nắm bắt thông tin về các chương
trình, chính sách tái làm việc tại các nước sở tại để đảm bảo điều kiện tốt
nhất, bảo vệ, giúp đỡ người lao động, cũng như giải quyết kịp thời các
vấn đề phát sinh 28
- Thực hiện các chính sách ưu đãi cho người lao động sau khi về nước về
mọi mặt của đời sống như: ưu tiên, hỗ trợ trong việc tái định cư, dụng cụ
sinh hoạt, tái đào tạo, tư vấn việc làm… hay trợ cấp bằng các khoản vay,
khoản tiền đầu tư cụ thể 28
- Các chính sách, biện pháp mà chính phủ đưa ra không chỉ ưu đãi cho
người lao động xuất khẩu mà còn phải hỗ trợ, chăm lo đời sống cho gia

CHƯƠNG 3 48
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN
LỰC SAU XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM 48
3.1. Định hướng phát triển chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất
khẩu lao động 49
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau
xuất khẩu lao động ở Việt Nam 54
3.2.1. Chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất kinh doanh 55
3.2.2. Chính sách thuế 56
3.2.3. Chính sách tín dụng ưu đãi 56
3.2.4. Chính sách đào tạo 57
3.2.5. Chính sách tái hòa nhập cộng đồng 58
3.2.6. Chính sách tạo việc làm 59
KẾT LUẬN 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
ILO
International Labour
Organization
Tổ chức Lao động quốc tế
WB World Bank Ngân hàng Thế giới
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
IM Japan
International Manpower
Development Organization,
Japan
Hiệp hội phát triển nhân lực

Bảng 2.4. Tình hình Tu nghiệp sinh các nước tại Nhật Bản (năm 2007) 38
Danh mục Hình:
Hình 1.1. Tổng hợp lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài về nước 8
năm 2008-2009 8
Hình 2.1. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về hoạt động xuất khẩu lao động 30
Hình 2.2. Lượng xuất khẩu lao động tại các thị trường năm 2006 - 2008 31
Hình 3.1. Dự báo sử dụng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp giai đoạn 2010 – 2020 51
Hình 3.2. Dự báo nguồn nhân lực Sau Xuất khẩu Lao động giai đoạn 2010 – 2020 53
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế, mỗi quốc gia trên thế giới đều
đưa ra các chính sách phát triển nguồn nhân lực sao cho phù hợp với điều kiện của
nước mình và trong từng giai đoạn cụ thể. Thực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân
lực được xem như một yếu tố quan trọng góp phần giải quyết những vấn đề bức xúc
về việc làm cho người lao động. Thông qua hoạt động xuất khẩu lao động, các quốc
gia cũng thực hiện được mục tiêu kinh tế lẫn mục tiêu xã hội bởi hoạt động này
không chỉ tạo ra nguồn thu nhập đáng kể, cơ hội đổi đời cho người lao động mà còn
là công cụ để tiếp nhận sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước ngoài, cung cấp
một lượng lớn lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cao và ý thức kỉ luật tốt.
Do đó, các quốc gia có thể tiến gần tới mục tiêu phát triển bền vững do hiện thực
hóa được việc xóa đói, giảm nghèo và giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp.
Đặc biệt sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), với hàng
loạt các chính sách mở cửa thị trường, thúc đẩy phát triển kinh tế, Việt Nam đã trở
thành một trong số các quốc gia hàng đầu thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Sự cải
thiện sâu sắc ấy đã tạo điều kiện cho việc hình thành hệ thống các khu công nghiệp
và khu kinh tế trên khắp cả nước. Kéo theo đó nhu cầu nguồn nhân lực với chất
lượng cao, đáp ứng các yêu cầu của nhà đầu tư đã trở thành một bài toán khó cho
các nhà hoạch định chính sách. Trên thực tế, chất lượng lao động của chúng ta hiện
nay vẫn còn thấp kém, không được đào tạo nhiều về chuyên môn (trên 60% lao
động giản đơn, 30% qua đào tạo nghề, lao động có trình độ cao là 4-5%), lại thêm

nước trong khu vực có điều kiện tương tự Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như:
phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp; phương pháp thống kê, phân loại,; kết
hợp nghiên cứu lý luận và phân tích thực tiễn; hệ thống các nguồn tài liệu trong và
ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu.
5. Cấu trúc của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu
lao động
2
Chương 2: Thực trạng về chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu
lao động ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất
khẩu lao động ở Việt Nam
Để hoàn thành bài khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
nhiệt tình của ThS. Vũ Huyền Phương. Do hạn chế về thời gian nghiên cứu, tài liệu
và kiến thức nên khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận
được sự đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC SAU
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1.1. Nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động
1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động
1.1.1.1. Nguồn nhân lực
Thuật ngữ nguồn nhân lực xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX, làm
thay đổi quan niệm trong quản lý khi cho rằng con người chỉ là công cụ của quá

xã hội. Nguồn nhân lực được xem xét dựa trên hai nội dung cơ bản: số lượng và
chất lượng.
- Về số lượng, nguồn nhân lực phải gắn với quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu
và tỷ lệ phát triển dân số. Các chỉ tiêu này càng cao thì số lượng nguồn nhân lực
càng lớn và ngược lại.
- Về chất lượng, nguồn nhân lực được xem xét theo hai mặt: thể lực và trí lực.
Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống,
làm việc, nghỉ ngơi, chế độ y tế, độ tuổi, giới tính… Trong khi đó, trí lực bao gồm
năng lực, phẩm chất, nhân cách, quan điểm, thái độ, phong cách làm việc…
Ngoài ra khi xem xét nguồn nhân lực, cơ cấu nhân lực cũng là một chỉ tiêu
rất quan trọng, thể hiện trên nhiều phương diện khác nhau như: cơ cấu trình độ đào
tạo, ngành nghề, giới tính, độ tuổi… Người lao động cần phải được đào tạo, phân
bổ và sử dụng theo cơ cấu hợp lý bởi một quốc gia dù có lực lượng lao động đông
đảo nhưng nếu phân bổ không hợp lý giữa các ngành, các vùng, cơ cấu đào tạo
không phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động thì nguồn nhân lực đó không những
không được sử dụng hiệu quả mà nhiều khi còn là gánh nặng cản trở sự phát triển
kinh tế.
1.1.1.2. Xuất khẩu lao động
Trong dòng chảy của quá trình toàn cầu hóa hiện nay, xuất khẩu lao động
ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nhiều quốc gia bởi
hoạt động này không chỉ tạo công ăn việc làm cho người dân, giảm thất nghiệp
trong nước, mà còn là phương tiện thu hút ngoại tệ thông qua tiền gửi của người lao
5
động làm việc ở nước ngoài. Chính vì vậy, xuất khẩu lao động được coi là một
trong những chiến lược phát triển của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.
Có rất nhiều các cách hiểu khác nhau về khái niệm xuất khẩu lao động.
Trước đây, xuất khẩu lao động thường được hiểu là “hoạt động trao đổi, mua bán
hay thuê mướn hàng hóa sức lao động giữa chính phủ một quốc gia hay tổ chức, cá
nhân cung ứng sức lao động của nước đó với chính phủ, tổ chức, cá nhân sử dụng
sức lao động nước ngoài trên cơ sở hiệp định hay hợp đồng cung ứng lao động”

cho một quốc gia khác trên cơ sở hợp đồng có thời hạn, có tính chất pháp quy được
thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận lao động” (Văn Đình Tấn, 2009). Các
nội dung của khóa luận sẽ chủ yếu được phân tích dựa trên khái niệm này.
1.1.1.3. Nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động
“Nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động là đội ngũ những người lao động
từ nước ngoài trở về nước sau khi hoàn thành hợp đồng di chuyển lao động ngoài
nước của tổ chức được phép xuất khẩu lao động” (Phạm Đức Chính, 2010).
Theo quan điểm trên thì nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động bao gồm hai
yếu tố cơ bản:
- Thứ nhất, nguồn nhân lực phải làm việc một cách hợp pháp theo quy định
của pháp luật, được các tổ chức xuất khẩu lao động đưa đi và đưa về theo các kênh
xuất khẩu mà Nhà nước cho phép. Nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động này bao
gồm tu nghiệp sinh, thực tập sinh do xuất khẩu thông qua cơ quan phái cử ký hợp
đồng với đối tác ở nước ngoài và lao động tự ký hợp đồng với đối tác nước ngoài
nhưng có đăng ký hợp đồng và thủ tục tuân thủ theo các quy định tại Sở Lao động
Thương binh và Xã hội hoặc các tổ chức có giấy phép xuất khẩu lao động.
- Thứ hai, nguồn nhân lực này phải hoàn thành nghĩa vụ làm việc tại nước
ngoài theo hợp đồng, kể cả những người sau khi hoàn thành hợp đồng được gia hạn
thêm theo quy định của nước tiếp nhận. Điều này đảm bảo rằng người lao động sau
quá trình học tập, làm việc, sinh sống tại nước ngoài đã được tiếp xúc với khoa học
kĩ thuật tiên tiến, tiếp thu tư duy, tác phong làm việc công nghiệp và vốn ngoại ngữ
tốt. Đây chính là những yếu tố tạo nên chất lượng vượt trội của nguồn lao động sau
xuất khẩu lao động so với nguồn lao động sẵn có trong nước.
7
1.1.2. Đặc điểm của nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động
- Số lượng
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động xuất khẩu lao động, nguồn
nhân lực xuất khẩu lao động cũng không ngừng gia tăng, đồng nghĩa với sự tăng lên
của nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động về nước sau khi hết hạn. Điều đó kéo
theo nhiều tác động xã hội, đặc biệt là vấn đề việc làm và thu nhập. Do vậy, Nhà

nâng cao qua quá trình làm việc và rèn luyện ở nước ngoài. Ví dụ tại thị trường Hàn
Quốc – một trong bốn nước công nghiệp mới tại Châu Á, phần lớn lao động Việt
Nam làm việc trong ngành sản xuất chế tạo. Vì thế, khi những lao động này hoàn
thành hợp đồng trở về nước, họ sẽ đóng góp đáng kể vào ngành sản xuất chế tạo
nước nhà bằng kỹ năng và tay nghề cao của mình.
Trên thực tế, trình độ ngoại ngữ của nguồn nhân lực nước ta chỉ ở mức trung
bình. Làm việc tại nước ngoài sẽ tạo cơ hội cho lao động Việt Nam tích lũy vốn
ngoại ngữ cho bản thân mình. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp liên doanh với nước
ngoài đang gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động có trình độ ngoại ngữ. Vì
thế, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động sẽ góp phần giải quyết
được hạn chế này của lao động sẵn có trong nước.
Đây chính là những tiêu chí đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng
được yêu cầu của nhà tuyển dụng trong giai đoạn hiện nay.
9
- Tác phong lao động công nghiệp
Các nước phát triển trên thế giới thường có nền văn minh công nghiệp với
phong cách lao động mang tính chuyên môn hóa cao, đòi hỏi ý thức kỉ luật, sự
nhanh nhẹn, hoạt bát, phối hợp chính xác và nhuần nhuyễn trong công việc. Lao
động Việt Nam không chỉ được thừa hưởng các nguyên tắc làm việc này, mà còn
tiếp thu lối sống, giao tiếp, văn hóa ứng xử trong cộng đồng lao động.
- Phù hợp với áp lực công việc
Khác với cách thức làm việc truyền thống của Việt Nam, các doanh nghiệp
nước ngoài thường hạn chế thời gian hoàn thành một công việc cụ thể. Do đó,
người lao động thường phải làm việc với cường độ cao để hoàn thành công việc
đúng thời hạn và đạt hiệu quả tốt nhất. Nhờ đó, họ rèn luyện cho mình sức bền bỉ,
dẻo dai, dễ dàng chịu đựng được áp lực công việc và quá trình làm việc liên tục, kéo
dài.
- Tính cạnh tranh cao hơn lao động đào tạo nghề trong nước
Với những yếu tố kể trên, nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động thường có
ưu thế hơn hẳn so với nguồn lao động sẵn có trong nước. Trên thực tế, nhiều doanh

Nguồn: Cục Quản lý lao động ngoài nước, 2009
- Phân theo hình thức xuất khẩu lao động: Cách phân loại này có giá trị để
nhận biết mức độ chuyên sâu của lao động sau xuất khẩu lao động. Ví dụ như hình
thức thẻ vàng thì chủ yếu là lao động bậc cao, tu nghiệp sinh thường là lao động có
kỹ năng chuyên sâu còn xuất khẩu lao động bình thường là mức độ lành nghề.
- Phân theo độ tuổi: thường phân loại theo ba mức độ tuổi: 18-25, 26-35 và
trên 35 tuổi. Qua đó, nhà tuyển dụng có thể thấy được sức khỏe cũng như kinh
nghiệm làm việc của người lao động.
- Phân theo thời gian làm việc ở nước ngoài: đây cũng là một trong số những
tiêu chí rất quan trọng đối với các nhà tuyển dụng.
- Phân theo ngành nghề: Cách phân loại này thường thu hút được sự quan
tâm với nhà tuyển dụng sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. Nguồn nhân lực sau
xuất khẩu lao động thường được phân theo nhiều nhóm ngành nghề khác nhau như:
xây dựng, cơ khí, lắp ráp điện tử… Các loại hình tuyển dụng tại một số thị trường
xuất khẩu lao động được thể hiện trong bảng 1.2.
11
Bảng 1.2. Loại hình tuyển dụng tại một số thị trường xuất khẩu lao động
Việt Nam năm 2006
Nước Loại hình tuyển dụng
Đài Loan
- Công nhân sản xuất, xây dựng
- Thủy thủ, thuyền viên
- Công nhân điện
- Hộ lý, y tá
Malaysia
- Công nhân may mặc
- Công nhân xây dựng
Hàn Quốc
- Công nhân chế tạo sản xuất
- Công nhân xây dựng

tranh cãi. Hiểu một cách đơn giản thì những chính sách do các cơ quan hay các cấp
chính quyền trong bộ máy nhà nước ban hành nhằm giải quyết những vấn đề có tính
cộng đồng được gọi là chính sách công. Rất nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra các
quan điểm khác nhau về chính sách công:
“Chính sách công bao gồm các hoạt động thực tế do Chính phủ tiến hành”
(Peter Aucoin, 1971).
“Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫn nhau của
một nhà chính trị hay một nhóm nhà chính trị gắn liền với việc lựa chọn các mục
tiêu và giải pháp để đạt được các mục tiêu đó” (William Jenkin, 1978).
“Chính sách công là cái mà chính phủ lựa chọn làm hay không làm”
(Thomas R. Dye (1984).
“Chính sách công là một kết hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quan lẫn
nhau. Bao gồm cả các quyết định không hành động, do các cơ quan nhà nước hay
các quan chức nhà nước đề ra” (William N. Dunn, 1992).
“Chính sách là một quá trình hành động có mục đích mà một cá nhân hoặc
một nhóm theo đuổi một cách kiên định trong việc giải quyết vấn đề” (James
Anderson, 2003).
Tuy có nhiều khái niệm khác nhau về chính sách công, song các khái niệm
này đều bao hàm những đặc trưng cơ bản sau: có một cấp thẩm quyền ban hành;
mang lợi ích công; có tính minh bạch, công khai; gồm nhiều quyết định liên quan
đến nhau, tập trung giải quyết một vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế-xã hội
theo những mục tiêu xác định và được thể hiện dưới dạng văn bản quy phạm pháp
luật.
Chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động là một bộ phận
nhỏ nhưng không kém phần quan trọng trong số những chính sách của Nhà nước đề
ra. Có thể hiểu rằng chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động là
tổng thể các quan điểm, nguyên tắc và biện pháp của nhà nước nhằm tổ chức khai
13
thác, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực sau khi hoàn thành hợp đồng lao động ở
nước ngoài trở về.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status