một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn ngữ văn, lịch sử ở trường thpt như thanh - Pdf 14

A/ Đặt vấn đề.
1. Lý do chọn đề tài.
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng và nhà nước đánh giá cao về vai
trò của giáo dục và đào tạo. Nghị quyết Trung ương II khóa VIII có nêu quan
điểm "Giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu" và "con người" được coi là
mục tiêu, là động lực quan trọng cho sự nghiệp phát triển của toàn xã hội. Vì
vậy trong cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,
Đảng ta đã khẳng định "Nguồn lực lớn nhất, quý báu nhất của chúng ta là tiềm
lực con người Việt Nam, trong đó có tiềm lực trí tuệ ".
Xuất phát từ cương lĩnh này, chúng ta nhận thức được tiềm năng của mỗi
người, tập thể lao động và cả cộng đồng dân tộc phải được phát huy mạnh mẽ
hơn bao giờ hết, để phục vụ tích cực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước hiện nay. Chất lượng giáo dục phải được nâng cao đáp ứng nhu
cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Một trong những giải pháp để nâng
cao chất lượng giáo dục là phải nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục.
Trong khi giáo dục THPT giữ vai trò quan trọng trong việc tạo dựng mặt bằng
dân trí, đáp ứng những yêu cầu kinh tế - xã hội trong xu thế hội nhập toàn cầu.
Việc quản lý dạy học là một nhiệm vụ cơ bản hàng đầu, mặt khác là thước đo
đánh giá năng lực của người quản lý ở nhà trường THPT.
Là người trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn đã nhiều năm và làm công tác
quản lý hơn 7 năm, đã cố gắng nghiên cứu các biện pháp quản lý để nâng cao
chất lượng dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử. đứng ở góc độ của người quản lý,
người trực tiếp giảng dạy và dự giờ của giáo viên, bản thân thấy rằng: Đặc thù
của môn Ngữ văn, Lịch sử đối với học sinh THPT: Có một vị trí quan trọng
trong việc đào tạo, Hình thành và giáo dục nhân cách, đạo đức, lòng yêu nước,
yêu CNXH, ý thức trách nhiệm đối với xã hội, gia đình.
Đặc điểm của HS trường THPT Như Thanh: Là huyện miền núi, có gần 50%
HS là người dân tộc thiểu số; kỹ năng giao tiếp, kỹ năng diễn đạt, sự nhận thức
1
về các vấn đề xã hội còn hạn chế nhiều so với HS các trường THPT các huyện
miền xuôi. Đặc biệt từ năm học 2006-2007 khi triển khai đồng loạt chương trình

+ Điều tra;
+ Tổng kết kinh nghiệm QLGD trong các năm học;
+ Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động.
5. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ
văn và Lịch sử ở trường THPT Như Thanh.
6. Điểm mới trong nghiên cứu.
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và làm rõ thực trạng quản lý hoạt động
dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử.
- Đề xuất được một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học
môn Ngữ văn, Lịch sử ở trường THPT Như Thanh.
B/ Giải quyết vấn đề.
I. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
1. Thực trạng chung của nhà trường.
- Đội ngũ CBQL đã xác định được nhiệm vụ trọng tâm của công tác giáo dục,
việc đổi mới PPDH môn Ngữ văn, Lịch sử; song nhìn nhận chưa sâu sắc, toàn
diện về vai trò, nội dung của hai bộ môn này trong việc hình thành nhân cách
cho HS.
- Chất lượng đội ngũ GV dạy môn Ngữ văn, Lịch sử: Tuổi đời, tuổi nghề phần
lớn còn trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều, trình độ tin học và ứng dụng CNTT vào
dạy học của 2 môn này còn chậm; nhưng nhiệt tình giảng dạy, ham học hỏi, kiến
thức chuyên môn tương đối vững vàng, có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống
lành mạnh.
3
2. Thực trạng của việc dạy- học môn Ngữ văn, Lịch sử.
2.1. Thực trạng của việc học: Một bộ phận HS còn ham học môn Ngữ văn,
Lịch sử, thi khối C và thi HSG các cấp. Nhưng hầu như HS chưa khai thác triệt
để kiến thức trong SGK, còn thụ động trong phương pháp học, khả năng tự học
còn yếu, chờ kiến thức có sẵn từ phía thầy (cô) cung cấp. Điều kiện tiếp cận
thông tin và báo chí còn hạn chế. Phần lớn số HS còn lại ngại học hai bộ môn

Ngữ văn, Lịch sử của nhà trường.
2.2. Đổi mới công tác kiểm tra chuyên môn.
- Tư vấn và thúc đẩy nghiệp vụ sư phạm của giáo viên.
- Đánh giá đúng thực chất năng lực chuyên môn của từng giáo viên. Nâng cao
chất lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử trong nhà trường.
2.3. Đẩy mạnh quản lý việc học và tự học của học sinh.
- CBQL, GV nâng cao năng lực tổ chức, quản lý việc đổi mới hình thức tổ
chức dạy học, phương pháp tổ chức dạy học: trên lớp, ngoài giờ lên lớp.
- HS có động cơ học tập đúng đắn, chăm chỉ, có tinh thần vượt khó, trung thực
trong kiểm tra, thi cử.
2.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn, Lịch sử của học
sinh.
- Tạo chuyển biến trong nhận thức của học sinh về công tác kiểm tra, đánh
giá.
- Phát huy được khả năng sáng tạo của học sinh trong việc vận dụng kiến thức
đã học.
2.5. Tăng cường huy động, xây dựng, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết
bị phục vụ cho hoạt động dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử.
5
- CBQL cần tạo điều kiện tốt cho GV thực hiện các yêu cầu của hoạt động
giảng dạy.
- Huy động các nguồn lực tài chính tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học các bộ môn nói chung và môn
Ngữ văn, Lịch sử nói riêng.
III. Tổ chức thực hiện giải pháp.
1. Giải pháp nâng cao nhận thức của các đối tượng có liên quan đến quản lý
hoạt động dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử.
a) Bồi dưỡng nhận thức cho CBQL:
- Tổ chức nghiên cứu các tài liệu về quản lý nhà trường, quản lý hoạt động
dạy học, tìm hiểu đặc thù quản lý môn Ngữ văn, Lịch sử.

nghị chuyên đề tại Sở, dự giờ dạy mẫu của những GV cốt cán rút kinh nghiệm
về đổi mới PPDH.
- Hướng hoạt động dạy học đến trọng tâm hình thành và bồi dưỡng phương
pháp học, tự học ở học sinh, từng bước hướng học sinh đến trạng thái làm chủ
8
được hoạt động học tập. Điều này bắt đầu từ đổi mới việc xây dựng mục tiêu
mỗi bài dạy. Chuyển mục tiêu phải đạt của người thầy sau mỗi tiết dạy sang mục
tiêu mà trong đó học sinh là chủ thể, xác định rõ những cái học sinh biết được,
hiểu được, vận dụng được sau khi học.
Đổi mới việc xác định mục tiêu bài dạy tất yếu dẫn đến việc thiết kế bài
dạy và các hoạt động dạy học trong giờ lên lớp phải chú trọng đến chủ thể của
hoạt động học là học sinh. Khi chỉ đạo hoạt động dạy học, người quản lý chỉ đạo
thay đổi cách soạn giáo án, chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của thầy
sang thiết kế các hoạt động của trò. Tăng cường tổ chức các hoạt động dạy học
môn Ngữ văn, Lịch sử nhằm gắn liền việc học với tư duy sáng tạo, đặt ra các
câu hỏi tập trung vào vấn đề cốt lõi để học sinh thực hiện tốt các thao tác tư duy,
rèn học sinh phát triển tự học ngay trong từng tiết học, chứ không phải chỉ tự
học khi không có sự hiện diện của giáo viên.
- Nhận diện được đầy đủ các phương thức học tập đa dạng của học sinh để
tổ chức những hình thức dạy học phù hợp với cách học mới của học sinh, giúp
học sinh học tập tích cực, độc lập, sáng tạo. Cũng từ sự phong phú của các
phương thức học tập của học sinh nên việc đổi mới PPDH cần được tổ chức
thực hiện trong tiết dạy cũng như các hoạt động ngoài giờ lên lớp, ở mọi lúc,
mọi nơi, trong mọi môi trường hoạt động của học sinh.
- Kích thích nhu cầu tự học và niềm tin vào khả năng tự học của học sinh.
Học sinh không thể tự học tốt nếu các em thiếu niềm vui, thiếu hứng thú học tập,
thiếu sự mong muốn tự mình tìm tòi tri thức, thiếu niềm tin vào chính mình. Khi
có được động lực tự học, với sự cố vấn, dẫn dắt của GV, học sinh dần hình
thành khả năng tự kiểm tra, đánh giá, tự điều chỉnh, kỹ năng thảo luận nhóm,
tiến đến hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề. Xây dựng

11
Cán bộ Đảng viên và Đoàn viên ưu tú viếng tượng đài liệt sĩ
huyện Như Thanh

2.2. Đổi mới công tác kiểm tra chuyên môn.
- Lập kế hoạch kiểm tra và công bố kế hoạch kiểm tra ngay từ đầu năm học
để các thành viên của trường biết và cùng phối hợp thực hiện kế hoạch.
- Xác định rõ mục đích kiểm tra là nhằm phát hiện và khơi gợi được tiềm
năng sẵn có của GV, phát hiện những khó khăn khách quan tác động đến hoạt
động dạy học của mỗi GV để tìm cách tháo gỡ, khắc phục, giúp họ thực hiện tốt
nhiệm vụ.
- Xây dựng chuẩn đánh giá hoạt động dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử của
GV dựa trên cơ sở chuẩn đánh giá GV THPT, các nội dung kiểm tra của hoạt
động sư phạm nhà giáo. Phổ biến đến tất cả GV, tạo cho họ một tâm thế thoải
mái, sẵn sàng khi được kiểm tra.
- Phối hợp các hình thức kiểm tra hoạt động dạy của giáo viên, gồm: kiểm
tra giờ lên lớp, kiểm tra hồ sơ chuyên môn, kiểm tra kết quả giờ dạy.
- Với mục đích kế hoạch hoá hoạt động dạy học môn ngữ văn, Lịch sử, bản
thâẩntiển khai đến các bộ phận có liên quan tập trung kiểm tra việc lập kế hoạch,
quá trình thực hiện kế hoạch, kết quả thực hiện kế hoạch dạy học các môn nói
trên của mỗi giáo viên và của tổ chuyên môn.
- Thường xuyên kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn Ngữ văn, Lịch sử
trong việc tác động giáo viên dạy tốt, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học,
thực hiện bồi dưỡng và tự bồi dưỡng, xây dựng tình đoàn kết gắn bó trong
chuyên môn và trong mọi sinh hoạt tập thể.
- Kết hợp đánh giá với tư vấn nhằm giúp giáo viên tự phân tích, tự đánh
giá được năng lực sư phạm của mình để rút ra được những bài học kinh nghiệm
làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử.
12
- Kiểm tra với thái độ xây dựng; trân trọng những điều giáo viên đã thực

cấp trường, cấp tỉnh; hình thức thi tập trung, tổ chức coi- chấm thi áp dụng như quy
chế thi tốt nghiệp THPT. Sau mỗi kỳ chỉ đạo cho tổ trưởng chuyên môn Ngữ văn,
Lịch sử họp thảo luận rút kinh nghiệm.
- Sau khi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS cần kết hợp đánh giá với
tư vấn GV nhằm giúp GV tự phân tích, đánh giá được khả năng dạy học của mình,
từ đó rút kinh nghiệm làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng dạy học.
2.5. Tăng cường huy động, xây dựng, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết
bị phục vụ cho hoạt động dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử.
- Đẩy mạnh việc thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục, tham mưu cho
cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và ngành giáo dục tăng cường đầu tư cơ
sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học.
- Tuyên truyền, giáo dục, quán triệt để GV nhận thức đầy đủ vị trí, vai trò
quan trọng, cần thiết của thiết bị dạy học trong việc đổi mới phương pháp, nâng cao
chất lượng giờ dạy, đảm bảo học đi đôi với hành. Xây dựng kế hoạch, quy chế bảo
quản, khai thác, sử dụng CSVC, TBDH một cách chặt chẽ. Yêu cầu cán bộ thiết bị,
thư viện phải có sổ theo dõi, ghi chép việc mượn, trả đồ dùng, thiết bị dạy học của
GV.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên có thể khai thác, sử dụng phương tiện
dạy học như tập huấn cho giáo viên về cách sử dụng phương tiện dạy học mới, hiện
đại, sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử.
- Tổ chức phát động phong trào thi đua làm đồ dùng dạy học trong GV và HS.
- Hàng năm chủ động đầu tư cho thư viện nhà trường có đủ các loại sách
tham khảo, báo, tạp chí, băng, đĩa, cho giáo viên và học sinh phục vụ yêu cầu
nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử; xây dựng thư viện nhà
trường đạt chuẩn.
14
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện quy chế, sử dụng có hiệu quả tối đa
các sách tham khảo, thiết bị dạy học nói riêng và CSVC của nhà trường nói
chung.
- Kiểm tra việc mua sắm, sữa chữa của nhà trường theo kế hoạch định kỳ,

2, các bài thi báo tường Từ đó tạo cho các em sự tự tin trong học tập, giao
lưu, sự thân thiện trong môi trường học đường. Vì vậy mà số lượng và chất
lượng HSG ngày một được năng lên.

Sinh hoạt ngoại khoá của tổ Ngữ văn năm học 2010-2011
Bảng 1a: Kết quả học lực môn Ngữ văn khi chưa áp dụng các giải
pháp quản lý.
N¨m häc Tæng sè
Häc lùc cña m«n Ngữ văn (%)
Giái Kh¸ TB YÕu KÐm
2006-2007 1754 0.4 5.7 68.31 24.39 2.2
2007-2008 1726 0.4 6.3 65.89 25.51 1.9
2008-2009 1802 0.8 7.1 71.8 18.4 1.9

Bảng 1b: Kết quả học lực môn Ngữ văn sau khi thực hiện các
giải pháp quản lý.
N¨m häc Tæng sè
Häc lùc cña m«n Ngữ văn (%)
Giái Kh¸ TB YÕu KÐm
16
2009-2010 1825 0.6 9.91 72.52 15.0 1.77
2010-2011 1852 0.8 12.0 73.8 12.0 1.4

Bảng 2a: Kết quả học lực môn Lịch sử khi chưa chưa áp dụng
các giải pháp.
N¨m häc Tæng sè
Häc lùc cña m«n Lịch sử (%)
Giái Kh¸ TB YÕu KÐm
2006-2007 1754 1.93 25.43 48.54 22.0 2.1
2007-2008 1726 2.2 26.52 46.33 22.75 2.2

các môn học khác trong nhà trường THPT.
a) Đặc điểm môn Ngữ văn: “Văn học là nhân học”, nhận thức bản chất của
văn chương là giúp HS hiểu thêm về cuộc đời để có thái độ sống tốt hơn. Là bộ
môn dạy HS biết yêu cái hay, cái đẹp, cái cao cả; ghét cái dở, cái xấu, cái thấp hèn ;
tác động đến người đọc không phải là sự định hướng về tư tưởng, chính trị mà là sự
thanh lọc tâm hồn.
18
b) Đặc điểm môn Lịch sử: “Dạy chữ nên người”, là bộ môn đã được coi:
“Thầy dạy của cuộc sống”, “Bó đuốc soi đường đi tới tương lai”, có khả năng giáo
dục nhiều mặt cho học sinh về tư tưởng, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ. Qua đó xây
dựng niềm tin vững chắc vào lý tưởng cách mạng, giáo dục cho học sinh truyền
thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam trong quá trình dựng nước và giữ nước, bồi
dưỡng những phẩm chất đạo đức của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Để tiếp tục nâng cao chất lượng dạy học hai bộ môn này, là người trực tiếp
quản lý hoạt động chuyên môn trong giai đoạn đổi mới của giáo dục hiện nay và
sự phân hoá hoá rõ rệt trong việc lựa chọn học ban của HS, tôi nhận thấy rõ tầm
quan trọng của việc đổi mới công tác quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất
lượng dạy học. Các giải pháp đưa ra để triển khai thực hiện đòi hỏi người CBQL
phải biết phối kết hợp có hiệu quả các phương pháp quản lý với tinh thần chủ
động, linh hoạt. Ứng dụng thành thạo CNTT vào công tác quản lý. Tập trung
quản lý tốt công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng GV, đổi mới PPDH. Từng bước
nhằm đưa chất lượng dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử ngày một cao hơn, góp
phần cùng các môn học khác để đào tạo các thế hệ HS ngày một năng động hơn.
3. Kiến nghị, đề xuất.
3.1. Đối với tổ bộ môn Ngữ văn, Lịch sử.
- Cần có sự đổi mới trong sinh hoạt tổ bộ môn, tăng cường công tác tự học,
tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn. Tổ chức thao giảng, dự giờ, góp
ý, trao đổi, rút kinh nghiệm, có ý thức cao trong việc đổi mới phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học.
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các buổi ngoại khoá về chủ đề Ngữ

20
5. Sở GD&ĐT Thanh Hoá (tháng 9/2006) Tiêu chí đánh giá chất lượng GD
các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
6. Sở GD&ĐT Thanh Hoá (tháng 2/2009) Tài liệu tập huấn đổi mới kiểm tra
đánh giá thúc đẩy đổi mới PPDH bộ môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo
dục công dân.
7. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn, Lịch sử - NXB Giáo dục năm
2007.
8. Cu- dri- a- sép (1970), Phương pháp dạy- học Văn, NXB Giáo dục.
9. Phan Ngọc Liên, Trần Văn Trị (1992), Phương pháp dạy- học Lịch sử,
NXB Giáo dục.
10. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học, NXB ĐHQG Hà Nội
11. Phan Thế Sủng, Quản lý quá trình dạy học trong trường phổ thông, Bài
giảng tại lớp CBQL giáo dục năm 1998 ở Thanh Hoá.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status