Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là quá trình hoạt động tự giác, hợp lý của con người, nhờ đó con
người làm thay đổi các đối tượng tự nhiên biến chúng thành những sản phẩm
thỏa mãn nhu cầu con người. Lao động là điều kiện cơ bản của sự tồn tại và phát
triển, vì thế sức lao động giữ vai trò quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất.
Tuy nhiên người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi mà công sức
lao động của họ bỏ ra được đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà người sử dụng
lao động phải trả cho người lao động và được gọi là tiền lương.
Đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập chính nhằm duy
trì và nâng cao mức sống cho bản thân và gia đình họ. Còn đối với doanh
nghiệp thì tiền lương là công cụ để duy trì và phát triển nhân sự có lợi cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Làm tốt công tác tiền lương sẽ
tạo động lực thúc đẩy người lao động mang hết tài năng và nhiệt tình phấn
đấu vì lợi ích chung của toàn doanh nghiệp, tạo niềm tin giữa cấp trên với cấp
dưới, và giữa các thành viên trong doanh nghiệp. Gắn chặt với tiền lương là
các khoản trích theo lương, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của xã hội tới từng
thành viên.
Trong những năm qua, cùng với sự thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế,
Đảng và Nhà Nước ta đã có những cải cách về tiền lương như điều chỉnh mức
lương tối thiểu, xây dựng hệ thống bảng lương, thang lương. Mặc dù vậy vẫn
chưa theo kịp sự phát triển của nền kinh tế, thực tế vẫn còn nhiếu bất cập.
Như vậy hoàn thiện công tác tiền lương là một yêu cầu khách quan đối với
không chỉ các doanh nghiệp mà còn là vấn đề mà Đảng và Nhà Nước ta rất
quan tâm.
Vò ThÞ Loan Líp: KÕ to¸n 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Qua thi gian thc t ti Cụng ty Dch V Vin Thụng Vinaphone, em
ó nhn thc v hiu rừ hn tm quan trng ca cụng tỏc hch toỏn tin lng
v cỏc khon trớch theo lng ca cỏc doanh nghip. Vi s hng dn tn
Cụng ty cú trỏch nhim s dng hiu qu bo ton v phỏt trin vn
c giao. Cú quyn v ngha v dõn s, t chu trỏch nhim v hon thnh
k hoch sn xut kinh doanh v phc v ó c tp on giao.
Vinaphone l mt b phn cu thnh ca h thng t chc v hot ng
ca Tp on bu chớnh vin thụng Vit nam.
Cựng vi cỏc n v thnh viờn khỏc trong dõy truyn cụng ngh bu
chớnh - vin thụng liờn hon, thng nht cú mi liờn h mt thit vi nhau v t
chc mng li, li ớch kinh t, ti chớnh, phỏt trin dch v bu chớnh vin thụng.
Cụng ty c thnh lp ngy 11 thỏng 12 nm 1997. Mt s kin quan
trng ỏnh du bc chuyn ln trong nm 2006 i vi nn kinh t Vit Nam núi
chung v nghnh vin thụng núi riờng l Vit nam chớnh thc tr thnh thnh viờn
th 150 ca T chc Thng mi th gii WTO. Cng thi im ny, nõng
Vũ Thị Loan Lớp: Kế toán 48C
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
cao khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Công ty Dịch vụ Viễn
thông đã có một đọng thái quan trọng là đổi tên viết tắt từ GPC thành Vinaphone,
khẳng định hướng kinh doanh của công ty trong giai đoạn mới. Công ty cũng đã
công bố hệ thống nhận diện thương hiệu mới một cách chuyên nghiệp và hiện đại,
quyết tâm xây dựng Vinaphone thành mạng di động số 1 tại Việt Nam và hướng
đến hợp tác và hội nhập quốc tế. Tính đến cuối năm 2008 Công ty là mạng di động
lớn thứ ba Việt Nam, chiếm 20% thị trường thông tin di động, (sau Mobifone với
41%, Viettel với 34% và vượt S-Fone với 3% ). Vinaphone là mạng di động của
viên chức Nhà nước với một phần lớn khách hàng thuộc nhóm này.
Sau hơn 10 năm trưởng thành và phát triển, mạng thông tin di động
Vinaphone đã phủ sóng toàn quốc, 100% các huyện và vùng biên giới, hải
đảo của tổ quốc như: Mù Căng Trải, Phú Quốc … đã có sóng di động
vinaphone.đội ngũ cán bộ công nhân viên chức không ngừng phát triển từ chỗ
chỉ có 25 người đến nay đã có 1887 người ; đứng vào hàng số 1 của VNPT
trong lĩnh vực đầu tư , từ 1000 tỷ đến 2000 tỷ mỗi năm.trước năm 2005 ,tốc
độ tăng trưởng thuê bao năm sau tăng trưởng bằng tổng các năm trước cộng
Bảng 1.1. Bảng phân loại lao động theo trình độ
Trình độ Số lượng
%
Lao động bậc Công nhân trở xuống 345 18.3%
Lao động bậc Đại học trở xuống 1,493 79.1%
Lao động bậc trên Đại học 49 2.6%
Bảng 1.2. Bảng phân loại lao động theo giới tính
Giới tính Số lượng %
Nam 1,081 57.3%
Nữ 806 42.7%
Vò ThÞ Loan Líp: KÕ to¸n 48C
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Bảng 1.3. Bảng phân loại lao động theo độ tuổi
Độ tuổi Số lượng %
Dưới 25 7 0.04%
Từ 25- Dưới 40 1,083 57.39%
Trên 40 779 42.57%
Nhìn vào số liệu Bảng 1.1 ta thấy đội ngũ lao động của Công ty có trình
độ tương đối so với mặt bằng lao động hiện nay. Lao động có trình độ đại học
trở xuống là 1493 người, chiếm tỷ lệ cao nhất 79.1%. Lao động bậc công
nhân trở xuống là 345 người tương ứng 18.3%. Lao động bậc trên đại học
chiếm tỷ lệ thấp nhất là 2.6% với 49 người. Với nhịp độ phát triển hiện nay,
để giữ vững vị thế và phát triển hơn nữa Công ty cần chú trọng nâng cao trình
độ người lao động hơn nữa bằng việc mở các khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp
vụ hoặc cử cán bộ đi du học nước ngoài để đáp ứng nhu cầu phát triển của
nghành nói riêng và của xã hội nói chung.
Nhìn vào Bảng 1.2 phân loại lao động theo giới tính ta thấy cơ cấu lao
động mất cân đối giữ nam và nữ. Lao động nam trong Công ty chiếm 1,081
người tương úng tỷ lệ 57.3%, trong khi đó lao động nữ chỉ chiếm 42.7% với
806 người. Công ty nên điều chỉnh lao động một cách hợp lý để cơ cấu lao
kinh tế quốc dân cho tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thi trường.
Hai là: Trong sản xuất kinh doanh phải xem xét tiền lương ở hai
phương diện, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất kinh
doanh do đó phải tính đúng tính đủ các yếu tố hợp thành tiền lương. Mặt khác
tiền lương là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp phân phối cho nhân
viên trong doanh nghiệp do vậy mỗi doanh nghiệp phải có chính sách tiền
lương hợp lý với kết quả hạt động kinh doanh.
Ba là: Việc trả lương phải kết hợp hài hòa ba lợi ích:
Vò ThÞ Loan Líp: KÕ to¸n 48C
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
• Đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ đối với Nhà
Nước
• Đảm bảo duy trì và phát triển doanh nghiệp (bảo tồn vốn, tái tạo
vốn, đầu tư vốn…)
• Đảm bảo đời sống của người lao động
Công tác tổ chức tiền lương cần đảm bảo những yêu cầu sau:
• Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời
sống vật chất tinh thần cho người lao động
• Làm cho năng suất lao động không ngừng tăng lên
• Đảm bảo tính đơn giản rõ rang, dễ hiểu
Để đảm bảo những yêu cầu trên Công ty Vinaphone đã đưa ra năm
nguyên tắc xây dưng quy chế tiền lương:
Một là: Phân phối theo lao động, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng
ít, không làm không hưởng.
Hai là: Tực hiện hình thức trả lương Chất lượng theo việc và kết quả
thực hiện công việc theo số lượng và chất lượng hoàn thành.
Ba là: Gắn tiền lương của người lao động với hiệu quả SXKD của đơn
vị và của toàn Công ty.
Bốn là: Quy chế phân phối tiền lương phải đươch tập thể Người lao
động thảo luận, thông qua, được BCH Công đoàn đơn vị tham gia góp ý và
= V
CSKH
+ V
CLKH
Trong đó:
- V
KH
: Quỹ tiền lương KH của đơn vị
- V
CSKH
: Quỹ tiền lương chính sách kế hoạch của đơn vị. Bao gồm
lương cấp bậc theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính
phủ, các loại phụ cấp theo lương.
- V
CLKH
: Quỹ tiền lương chất lượng Kế hoạch: Xác định căn cứ
vào nội dung công việc và hệ số phức tạp công việc.
Vò ThÞ Loan Líp: KÕ to¸n 48C
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Xác định Quỹ tiền lương chính sách theo Kế hoạch
V
CSKH
= LĐ
BQ
x (H
CB
+ H
PC
) x TL
min
ĐB
: Lao động định biên kế hoạch của đơn vị
- HP
BQ
: Hệ số mức độ phức tạp công việc bình quân của đơn vị
- TL
HP
: Chỉ số tiền lương tương ứng vói HP = 1
Xác định TL
HP
:
V - ∑ V
CSKH
TL
HP
=
n
∑ (LĐ
ĐBKH
x HP
BQ
)
i
i = 1
Trong đó:
- V : Quỹ tiền lương Kế hoạch của Công ty
- i : Tâp thể thứ i được phân phối tiền lương, i = 1 ÷ n ( n là các đơn
vị được Công ty phân giao Quỹ tiền lương)
V
TH
- LĐ
TT
: Lao động thực tế thực hiện
- Trường hợp V
CSTH
> V
CSKH
thì Công ty bổ sung từ nguồn dự phòng
- Trường hợp V
CSTH
< V
CSKH
thì phần chênh lệch gộp vào Quỹ dự phòng
để diều hòa chung toàn Công ty.
Xác định Quỹ tiền lương chất lượng thực hiện của Trung tâm
V
CLTH
= V
CLKH
x H
CL
Trong đó:
- H
CL
: Hệ số hoàn thành chất lượng cua đơn vị
Xác định H
CL
của đơn vị theo kết quả SXKD của năm kế hoạch
- Trường hợp V
KTH
Đối tượng phân phối tiền lương Chất lượng cho cá nhân là lao động
hợp đồng từ 3 tháng trở lên. Bao gồm cả những đối tượng: Đi học tập, hội họp
( có quyết định); nghỉ chế độ trước khi về hưu; nghỉ điều dưỡng…Lao động
thử việc, người lao động ký hợp đồng theo mùa vụ, lao động hưởng lương
BHXH ( như ốm, mất sức, hưu, tai nạn nghề nghiệp…) không thuộc diện trả
lương Chất lượng.
Tiền lương của cán bộ công nhân viên hàng tháng gồm 02 phần:
- Tiền lương chính sách
- Tiền lương chất lượng
L
TL =
L
CS
+ L
CL
Trong đó:
- L
TL
: Tiền lương CB CNV hàng tháng
- L
CS
: Lương chính sách theo chế độ và ngày công được tính trả lương
- L
CL
: Lương chất lượng theo mức độ phức tạp, hiệu quả công việc và
ngày công được tính trả lương.
Vò ThÞ Loan Líp: KÕ to¸n 48C
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
1.2.2.1. Nội dung trả lương chính sách
Tiền lương chính sách trả cho CB CNV hàng thánh gồm tiền lương cấp
quy định hiện hành của Nhà Nước
Thời gian CB CNV bị tạm giữ, tạm giam theo khoản 3 điều 67 của Bộ
luật lao động, thời gian nghỉ do tạm đình chỉ công việc theo điều 92 Bộ luật
lao động thì tiền lương được tạm ứng là 50% tiền lương theo Hợp đồng của
tháng trước liền kề.
Tiền lương cấp bậc + PC lương
Theo hợp đồng của tháng trước liền kề
Ltgiam = x số ngày tạm giam x 50%
Ngày công chế độ/ tháng
1.2.2.2. Nội dung trả lương chất lượng
Căn cứ vào hệ số mức độ phưc tạp của công việc và mức độ hoàn thành
công việc của từng người, tiền lương chất lượng của từng cá nhân được tính
theo công thức:
V
CLTH
L
CL
= x HP x Nt x Mức độ hoàn thành CV của cá nhân
m
∑ (HP x Nt x Mức độ hoàn thành CV)k
k = 1
Throng đó:
- L
CL
: Tiền lương chất lượng của cá nhân
- V
CLTH
: Quỹ tiền lương Chất lượng thực hiện của đơn vị
- HP : Hệ số phức tạp công việc theo hiệu quả lao động cá nhân
- k : Lao động thứ k trong đơn vị ( k = 1÷m ) m là tổng số lao động
trớch c trong k cho BHYT vo ti khon ca mỡnh ti kho bc.
Kinh phớ cụng on (KPC)
Vũ Thị Loan Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kinh phớ cụng on l ngun ti tr cho hot ng cụng on cỏc
cp. Theo ch ti chớnh hin hnh, kinh phớ cụng on c trớch 2% trờn
tng qu lng ca Cụng ty v Cụng ty phi chu ton b tớnh vo chi phớ sn
xut kinh doanh.
Khi trớch c kinh phớ cụng on thỡ mt na Cụng ty phi np cho
n v ch qun l Tp on Bu chớnh Vin thụng Vit Nam.
Qu d phũng tr cp mt vic lm
Qu d phũng tr cp mt vic lm l qu dựng tr cp cho ngi
lao ng phi ngh vic theo ch . Cụng ty trớch mc qu d phũng tr cp
mt vic lm l 3% trờn tng qu lng c bn. khon trớch ny c hch
toỏn vo chi phớ qun lý doanh nghip trong k.
Trng hp qu d phũng tr cp mt vic lm khụng chi tr cp
cho ngi lao ng thụi vic, mt vic lm trong nm ti chớnh thỡ phn chờnh
lch thiu c hch toỏn vo chi phớ qun lý trong k.
Thi im trớch lp qu d phũng tr cp mt vic lm l thi im
khúa s k toỏn lp bỏo cỏo ti chớnh nm.
Bo him tht nghip (BHTN)
Qu BHTN l qu dựng tr cp cho ngi lao ng b tht nghip cú
úng BHTN. iu kin hng BHTN l ngi lao ng phi úng BHTN 12
thỏng tr lờn trong vũng 24 thỏng trc khi b mt vic lm hoc chm dt hp
ng lao ng theo quy nh ca phỏp lut, ó ng ký vi c quan lao ng khi
b mt vic lm hoc chm dt hp ng lao ng v cha tỡm c vic lm
sau 15 ngy k t ngy ng ký vi c quan lao ng theo quy nh.
Cụng ty trớch qu BHTN 2% trờn tng qu lng trong ú 1% tr vo
chi phớ sn xut kinh doanh ca Cụng ty, 1% cũn li do ngi lao ng
úng v tr vo thu nhp ca h.
Vò ThÞ Loan Líp: KÕ to¸n 48C
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Người được tham gia dự tuyển vào làm việc tại Công ty ngoài những
yêu cầu bắt buộc chung như: là công dân Việt Nam, có độ tuổi từ 18 đến 40
đối với nữ và từ 18 đến 45 đối với nam, không trong thời gian bị quản chế
hoặc bị áp dụng các biện pháp giáo dục bắt buộc tại địa phương… thì cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
Đối với chức danh viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và lao động công nghệ:
Tốt nghiệp đại học hệ chính quy các trường công lập đạt loại trung
bình khá trở lên, ngành đào tạo phù hợp hoặc gần với chức danh yêu cầu; tối
thiểu phải có chứng chỉ Anh văn trình độ B, chứng chỉ tin học văn phòng.
Tốt nghiệp đại học chính quy các trường dân lập, cao đẳng hệ
chính quy các trường công lập đạt loại khá trở lên, ngành phù hợp với chức
danh yêu cầu; tối thiểu phải có chứng chỉ Anh văn trình độ B; chứng chỉ tin
học văn phòng.
Tốt nghiệp hệ trung cấp chính quy, công nhân kỹ thuật các trường
trong ngành đạt loại khá trở lên; tối thiểu phải có chứng chỉ Anh văn trình độ
A, chứng chỉ tin học văn phòng.
Không thực hiên tuyển dụng đối với lao động tốt nghiệp hệ tại
chức, đào tạo từ xa.
Trong trường hợp tuyển chọn lao động cho các chức danh chuyên
môn nghiệp vụ, Công ty sẽ có các yêu cầu cụ thể về đối tượng tham gia dự
tuyển như văn bằng tốt nghiệp, chứng chỉ đào tạo, tuổi đời…
Đối với lao động phụ trợ và phục vụ: phải có chứng chỉ đào tạo tại các
cơ sở đào tạo có tư cách pháp nhân phù hợp với công việc cần tuyển chọn.
Trình tự tuyển dụng lao động vào làm việc tại Công ty
Đối với cấp đơn vị cơ sở, trên cơ sở kế hoạch lao động đã được Công ty
phê duyệt, 06 tháng một lần (trừ đột xuất), các Trung tâm dịch vụ viễn thông
khu vực tùy theo yêu cầu chức danh công việc cần bổ sung, tổ chức sơ tuyển
Vò ThÞ Loan Líp: KÕ to¸n 48C
môn và chấp hành tốt các nội quy, quy định của Công ty thì được Công ty ký
HĐLĐ không xác định thời hạn. Căn cứ vào báo cáo của cá nhân có xác nhận
trực tiếp của bộ phận trực tiếp quản lý, đơn vị lập danh sách đề nghị Công ty
ký giao kết HĐLĐ đối với các trường hợp đạt yêu cầu.
Theo đề nghị của Phòng TCCB- LĐ, Giám đốc Công ty (người sử dụng
lao động) ký giao kết hợp đồng lao động với người lao động đạt yêu cầu hết
thời gian thử việc. Thời hạn ký kết, mức lương và các điều kiện làm việc khác
được ghi trong hợp đồng phải theo đúng quy định của Luật lao động, thỏa ước
lao động tập thể và quy chế phân phối thu nhập của đơn vị. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày 2 bên ký giao kết hợp đồng, nếu người lao động mà không
đến làm việc mà không có ký do chính đáng, không được Giám đốc Công ty
chấp nhận thì Giám đốc Công ty có quyền đơn phương ra quyết định hủy bỏ
hợp đồng lao động mà hai bên đã ký kết.
1.4.1.2. Quy chế cử người đi đào tạo, bồi dưỡng của Công ty
Đào tạo, bồi dưỡng trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cho CB CNV luôn được
Công ty chú trọng và thực hiện thường xuyên. Mục đích của việc cử người đi
đào tạo là để bổ sung kiến thức ngành nghề, cập nhật kiến thức mới, nâng cao
trình độ theo yêu cầu công tác, tạo ra đội ngũ lao động có cơ cấu hợp lý. Hằng
năm, Công ty dịch vụ viễn thông thành lập Hội đồng xét chọn, cử người đi
đào tạo dài hạn từ 1 năm trở lên. Thành phần hội đồng do Giám đốc Công ty
quyết định nhưng đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng và dân chủ,
Phòng TCCB- LĐ làm chức năng giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc
lập kế hoạch, chọn cử người, thẩm định, trình Giám đốc Công ty quyết định
và theo dõi kết quả đối với cán bộ được cử đi đào tạo.
Yêu cầu cử người đi đào tạo:
Phải cử đúng người phù hợp với nhiệm vụ được giao, chức danh
công tác và quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực của Công ty
Vò ThÞ Loan Líp: KÕ to¸n 48C
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Phải gắn chặt giữa việc cử đi đào tạo với bố trí sử dụng sau đào tạo.
Nếu là người từ Cơ quan khác trong ngành chuyển đến thì phải có
thời gian công tác tại Công ty ít nhất là 2 năm (đối với đi đào tạo dài hạn).
Phải thường xuyên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi
phạm kỷ luật lao động từ khiển trách bằng văn bản trở lên trong vòng 1 năm
tính đến thời điểm xét đi đào tạo.
Đáp ứng yêu cầu tuyển sinh đối với trình độ đào tạo và khóa đào tạo.
Những trường hợp không đủ những điều kiện trên, tùy từng khóa học
theo yêu cầu công tác Công ty sẽ có thông báo cụ thể.
Những người được cử đi đào tạo dài hạn (từ 1 năm trở lên) ngoài đáp
ứng những điều kiện trên còn có tuổi đời nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi và
hiện không theo một khóa đào tạo dài hạn nào khác do Công ty cử đi. Các
trường hợp đặc biệt khác sẽ do Giám đốc Công ty xem xét quyết định cụ thể.
Những người được cử đi đào tạo sau Đại học ngoài việc đảm bảo
những yêu cầu trên thì còn thêm các điều kiên:
Đáp ứng yêu cầu theo quy đinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại quy chế
tuyển sinh Sau đại học (ban hành theo quyết định số 02/2001/QĐ-BGD&ĐT
ngày 29/01/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực đăng ký dự thi từ 03 năm trở
lên và các tiêu chuẩn cụ thể cho từng bậc đào tạo.
1.4.2. Quản lý tiền lương tại Công ty
1.4.2.1. Tổ chức thực hiện
Để đảm bảo thực hiện những nguyên tắc và quy chế phân phối tiền
lương như trên, Giám đốc các đơn vị trực thuộc Công ty cần thực hiện những
điều sau:
Vò ThÞ Loan Líp: KÕ to¸n 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thnh lp hi ng Lng Nng sut cht lng ti n v do Giỏm
c lm ch tch Hi ng. Thnh viờn Hi ng gm: i din t chc Cụng
on cựng cp, B phn lao ng tin lng lm y viờn thng trc, i
din ng y, i din cỏc phũng, ban, n v trc thuc v mt s chuyờn
- Đảm nhiệm chức danh mới;
- Chuyển đổi chức danh mới;
- Chuyển đổi thang, bảng lương mới
Các trường hợp không phù hợp trên cần có sự điều chỉnh, sắp xếp lại
thang, bảng lương và điều kiện nâng bậc lương để đảm bảo cân đối, hợp lý và
khuyến khích được người lao động trong Công ty.
Mặt khác, Nhà Nước chỉ quy định thời gian giữ bậc tối thiểu, do đó cần
phải quy định thời gian giữ bậc đối với từng bậc lương thuộc thang bảng
lương cụ thể và từng trường hợp đặc biệt. Hiện nay việc quy định hệ số mỗi
bậc lương trong cùng một thang, bảng lương khác nhau có điểm chưa phù
hợp, vì vậy cần có sự điều chỉnh lại thời gian nâng bậc để cân đối trong nội bộ
Công ty.
Xếp và nâng bậc lương cho CBCNV phải đảm bảo đúng nguyên tắc:
- Đảm bảo đúng quy định của Nhà Nước
- Đảm bảo sự cân đối trong toàn Công ty
- Bậc lương được hưởng phải phù hợp với chức danh đảm nhiệm,
mức dộ phức tạp và trách nhiệm công việc.
Khi xét nâng bậc lương phải xem xét đến yếu tố thâm niên ngành, bằng
cấp đã có, công việc dự định bổ nhiệm.
Đối với người lao động công tác từ các đơn vị ngoài ngành về Công ty
thì Hội đồng nâng bậc lương Công ty sẽ xem xét diễn biến lương cá nhân, nếu
thang bảng lương đang hưởng nằm trong hệ thống thang bảng lương áp dụng
Vò ThÞ Loan Líp: KÕ to¸n 48C
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
trong Công ty, công việc cá nhân dự kiến được giao phù hợp với công việc đã
làm tại đơn vị cũ, Công ty sẽ tiếp tục trả lương theo giấy thôi trả lương của
đơn vị cũ. Công ty chỉ công nhận những quyết định đúng thời hạn, đúng
nguyên tắc và hợp lý. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau theo quyết định
nâng bậc lương của đơn vị cũ, ngoài ra cá nhân phải có thời gian công tác tại
Công ty từ 1 năm trở lên. Trường hợp tiếp nhận về làm công việc hoàn toàn