Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
Mục lục
TT Nội dung Trang
Lời nói đầu 4
Chương I: Đặc diểm chung của chi nhánh Công ty CP và
thương mại Đại Thành - Nhà máy gốm xây dựng Cẩm
Thanh
6
I Quá trình hình thành và phát triển 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà máy 8
1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ 8
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất 10
1.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trong nhà máy 10
II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy 12
2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán của nhà máy 12
2.1.1 Mô hình bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ của các bộ
phận trong bộ máy kế toán
13
2.1.2 Mô hình bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ của các bộ
phận trong bộ máy kế toán
14
2.2 Tổ chức công tác kế toán 15
2.2.1 Tổ chức, vận dụng chế độ kế toán 15
2.2.1.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 15
2.2.1.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 15
2.2.1.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 15
2.2.1.4 Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 16
2.2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 16
Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại nhà mày gốm xây dựng Cẩm Thanh
Kết luận 58
Tài liệu tham khảo 60
Danh mục Sơ đồ biểu mẫu
STT Nội dung Trang
1.1 Sơ đồ Quy trình sản xuất gạch 8
1.2 Bộ máy quản lý nhà máy 11
1.3 Bộ máy tổ chức kế toán 13
1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 16
1.5 Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ 16
1.1 Biểu mẫu Một số chỉ tiêu KT 8
1.2 Bảng chấm công PKD 27
1.3 Bảng thanh toán tạm ứng lương kỳ I 28
1.4 Bảng thanh toán lương PKD 31
1.5 Bảng thanh toán tạm ứng lương kỳ I- Tổ cơ kí PXI 34
1.6 Bảng chấm công tổ cơ khí 36
1.7 Bảng tanh toán lương tổ cơ kí 37
1.8 Bảng thanh toán lương toàn nhà máy 38
1.9 Bảng phân bổ tiền lương 39
1.10 Nhật ký chung 42
1.11 Sổ cái TK334 43
1.12 Sổ cái TK338 44
1.13 Bảng cân đối kế toán 45
1.14 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 49
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
DANH MụC Từ VIếT TắT
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
BHXH : Bảo hiểm xã hội
rất lớn khi ta sử dụng làm công cụ quản lý trong doanh nghiệp. Một trong những
công cụ mà doanh nghiệp sử dụng đó là công cụ tiền lương. Tiền lương là một
đòn bẩy kinh tế lợi hại trong công tác quản lý của doanh nghiệp. Nhà nước cho
phép các doanh nghiệp tự lựa chọn các hình thức trả lương cho phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh của mình sao cho phát huy tốt nhất đòn bẩy kinh tế của
tiền lương.
Qua thời gian dài được học tập và nghiên cứu tại trường cùng với quá trình
thực tập tại Chi nhánh Công ty CP sản xuất & thương mai Đại Thanh Nhà máy
Gốm xây dựng Cẩm Thanh. Vận dụng lý thuyết đã được học với khảo sát thực tế
tại Công ty tôi đã chọn đề tài:
Kế toán tiền lương và các hoản trích theo lương
tại chi nhánh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thanh – nhà máy
gốm xây dựng Cẩm Thanh
Luận văn bao gồm:
Chương I: Đặc Điểm tình hình chung của công ty cổ phần Gốm xây dựng
Cẩm Thanh
Chương II: Thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại nhà máy.
Chương III: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Nhà máy Gốm Xây Dựng Cẩm Thanh.
Tôi xin trân thành cảm ơn Cô giáo TS Nguyễn Thị Phương Hoa, lãnh đạo Nhà
máy, đặc biệt là cán bộ phòng tổ chức lao động đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn này.
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
Chương I
Năm 1991, Xí nghiệp gạch Cẩm Yên chuyển về Hà Tây thuộc sở xây dựng
Hà Tây. Đến năm 1994, được sự đồng ý của UBND tỉnh Hà Tây, Sở Xây Dựng
Hà Tây, Tổng công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng cho phép xí nghiệp gạch Cẩm
Yên liên doanh với xí nghiệp gạch Đại Thanh. Tháng 8/1994, bắt đầu xây dựng
lại xí nghiệp và đến cuối tháng 12/1994 thì hoàn thành. Ngày 01/01/1995, bắt đầu
hoạt động và gọi là Công ty Liên doanh Sản xuất Vật liệu xây dựng Cẩm Thanh.
Tháng 3/2000 đựoc sự đồng ý của UBND tỉnh Hà Tây cho phép Công ty LD sản
xuất vật liệu xây dựng Cẩm Thanh được chuyển về trực thuộc Tổng Công ty Thủy
tinh và Gốm Xây dựng sau đó được giao cho công ty Gốm XD Đại Thanh trực
thuộc TCT là đơn vị chủ quản và được đổi tên là Nhà máy Gốm xây dựng Cẩm
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
Thanh theo quyết định số 559/TCT- TCLĐ ngày 20/03/2000 của Tổng giám đốc
TCT Thuỷ tinh và Gốm XD.
Năm 2004, Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm XD cổ phần hóa và đặt tên gọi
mới là Tổng Công ty VIGLACERA theo đó Công ty Gốm XD Đại Thanh mang
tên Công ty Cổ phần Đại Thanh VIGLACERA trực thuộc Tổng công ty với tỷ lệ
góp vốn 25/75 trong đó Công ty CP Đại Thanh VIGLACERA nắm giữ 75% giá
trị vốn góp; theo đó Nhà máy Gốm XD Cẩm Thanh trực thuộc Công ty Cổ phần
Đại thanh VIGLACERA được đổi tên thành CN CTCP Đại thanh VIGLACERA -
NM Gốm XD Cẩm Thanh. Năm 2006, Công ty Cổ phần Đại thanh Viglacera thực
hiện Cổ phần hóa tách biệt khỏi Tổng công ty VIGLACERA với 100% giá trị vốn
góp và lấy tên là Công ty CP Sản xuất và TM Đại thanh bao gồm 03 đơn vị trực
thuộc là NM Gốm XD Ngọc Sơn ( Chương Mỹ - Hà Tây); NM Gốm XD Kỳ Sơn
( Kỳ Sơn - Hòa Bình); NM Gốm XD Cẩm Thanh (Thạch Thất - Hà Tây).
Từ khi xây dựng lại tới nay, Nhà máy Gốm XD Cẩm Thanh đã trải qua bao
thăng trầm và đã có những bước tiến đáng kể, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm
lao động tại địa bàn và một số vùng lân cận, đóng góp hàng tỷ đồng vào ngân
6 TNBQ Ng/tháng 946.401 1.280.910 1.800.000 1.900.000
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà máy
1.2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ
Nhà máy Gốm xây dựng Cẩm Thanh với quy trình công nghệ sản xuất gạch
liên hoàn, phức tạp bao gồm nhiều công đoạn kế tiếp nhau nhưng có thể chia
thành hai khâu: khâu chế biến tạo hình và khâu sấy nung.
- Khâu chế biến tạo hình: Đất khai thác được đưa vào kho và ngâm ủ phong
hoá trước khi đưa vào máy cấp liệu thùng. Sau đó, đất và than được pha theo một
tỷ lệ nhất định rồi được đưa qua các máy: Từ máy cán thô đến máy nhào lọc lưới,
máy cán mịn, máy nhào đùn liên hợp rồi chuyển sang máy cắt gạch tự động và
cho ra sản phẩm dở là gạch mộc. Gạch mộc được chuyển sang cho bộ phận phơi
đảo. Sau khi gạch đã khô thì được chuyển lên các xe goòng đưa vào lò.
- Khâu sấy nung: Gạch mộc khô đã được xếp lên các xe goòng sẽ được
tiến hành đưa qua hầm sấy và sau đó đi qua zone nung trong một thời gian nhất
định. Gạch ra lò là gạch chín được phân chia thành các thứ hạng phẩm cấp (loại 1,
loại 2, loại 3) dựa theo vị trí khối xếp, màu sắc bên ngoài. Sau đó, được ban
nghiệm thu sản phẩm nhập kho căn cứ vào kết quả nghiệm thu làm thủ tục nhập
kho thành phẩm.
Sơ đồ 1.1quy trình công nghệ sản xuất gạch
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
SV: Phan Trung Thuỷ
Lớp K 39
Điện, Than
Máy nhào đùn liên hợp
Máy cắt gạch tự động
Phơi kiêu đảo
Sấy nung Tuynen
vụ sản xuất.
- Tổ sấy, nung Tuynen: có nhiệm vụ đảm bảo cho hầm sấy và lò nung
Tuynen hoạt động liên tục để chuyển gạch mộc thành gạch chín theo quy trình
công nghệ.
- Tổ ra lò: có nhiệm vụ phân loại gạch theo từng thứ hạng phẩm cấp khi
gạch đã chín và xếp gạch thành kiêu tại bãi chứa theo quy hoạch.
-Tổ bốc xếp: có nhiệm vụ bốc gạch lên xe vận chuyển phục vụ cho quá
trình bán hàng.
-Tổ vệ sinh công nghiệp: có nhiệm vụ vệ sinh nhà máy đảm bảo môi trường
làm việc sạch sẽ.
1.2.3. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trong nhà máy
Nhà máy Gốm xây dựng Cẩm Thanh là một doanh nghiêp hạch toán kinh
doanh độc lập công công việc hợp lý trong bộ máy sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
10
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
qu sn xut kinh doanh. Hin nay, Nh mỏy gm xõy dng Cm Thanh phõn
cụng qun lý theo s sau:
S 1.2: B mỏy qun lý
* Chc nng, nhim v ca b mỏy qun lý
- Ban giỏm c: Trong nh mỏy ban giỏm c bao gm giỏm c nh mỏy,
phú giỏm c cú nhim v ch o trc tip ti phõn xng sn xut, giỳp vic
cho ban giỏm c l cỏc phũng ban, mi phũng ban cú vai trũ nht nh i vi
cụng tỏc qun lý, t chc sn xut kinh doanh trong nh mỏy.Bờn cnh ú, giỏm
c cng ch o, giỏm sỏt mi hot ng ca cỏc phũng ban v a ra phng
hng hot ng cho nh mỏy.
Giỏm c l ngi ng u b mỏy qun lý ca nh mỏy, l ngi chu
trỏch nhim trc cụng ty, Tng cụng ty, trc phỏp lut v mi hot ng sn
SV: Phan Trung Thuỷ
xếp
Tổ vệ
sinh
công
nghiệp
11
Ban Giám đốc
Tổ
máy
ủi
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
xuất kinh doanh, quản lý lao động, quản lý tiền vốn và làm nghĩa vụ đối với nhà
nước
theo quy định
- Các phòng ban:
+ Phòng tổ chức lao động: là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc về
tổ chức lao động theo quy mô sản xuất, tuyển chọn cán bộ và công nhân viên có
năng lực có tay nghề, có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên
lành nghề cho nhà máy, đồng thời còn xử lý và truyền tải các thông tin tổ chức về
nhân sự,chế độ tiền lương cho toàn bộ công nhân viên trong nhà máy.
+ Phòng kỹ thuật: là bộ phận thực hành và nghiên cứu, ứng dụng, cải tiến
công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm. Hướng dẫn các phân xưởng,các bộ
phận làm đúng quy trình công nghệ sản xuất, có trách nhiệm kiểm tra chất lượng
từng khâu trong quá trình sản xuất và sản phẩm làm ra.
+ Phòng kế toán: là bộ phận quan trọng giúp việc cho giám đốc về quản lý
vốn, quản lý tài chính của nhà máy, có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc về
các chính sách tài chính, chế độ tài chính, quản lý thu chi tài chính theo quy định
tài chính kế toán hiện hành ...Phòng kế toán là nơi phản ánh trung thực, kịp thời
tình hình tài chính của nhà máy, tổ chức kiểm tra các hoạt động kinh tế ; từ đó
giúp giám đốc nắm bắt cụ thể hơn tình hình tài chính cũng như hiệu quả sản xuất
mt hoc vi ngy s chuyn chng t v phũng k toỏn trung tõm. Chớnh nh s
tp trung ca cụng tỏc k toỏn m nh mỏy ó nm bt c thụng tin nhanh t ú
cú th kim tra, ỏnh giỏ ch o kp thi. õy cng l iu kin thun li cho
vic ng dng x lý thụng tin trờn mỏy vi tớnh.
2.1.1. Mụ hỡnh b mỏy k toỏn v chc nng nhim v ca cỏc b phn
trong b mỏy k toỏn
Vỡ hỡnh thc t chc cụng tỏc k toỏn trong nh mỏy chn l hỡnh thc t
chc cụng tỏc k toỏn tp trung nờn b mỏy k toỏn ca nh mỏy c mụ t theo
s sau: S 1.3. B mỏy t chc k toỏn
SV: Phan Trung Thuỷ
Lớp K 39
13
Kế toán
tổng hợp
Kế toán vật
t, công nợ
phải trả
K.toán thanh
toán, tiền l-
ơng, kho
Kế toán bán
hàng, công
nợ phải thu
Thủ quỹ,
thủ kho vật
t
Thủ kho
thành
phẩm
Kế toán trởng
- Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ theo dõi số lượng hàng bán ra thông qua
các hoá đơn, ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng, các khoản thuế ở khâu tiêu
thụ, đồng thời kế toán bán hàng còn theo dõi công nợ chi tiết cho từng khách
hàng.
- Thủ quỹ (kiêm thủ kho vật tư): có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của nhà
máy, thi hành lệnh thu chi do kế toán thanh toán lập, trong đó phải có đủ chữ ký
của kế toán trưởng, giám đốc để đảm bảo được việc thu chi tiền mặt và quản lý
quỹ tiền mặt, không để mất mát thiếu hụt tiền quỹ.
2.2. Tổ chức công tác kế toán trong nhà máy
2.2.1. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán trong nhà máy
2.2.1.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Danh mục chứng từ, tài khoản, hệ thống báo cáo được Nhà máy áp dụng
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính và các văn bản pháp lý hiện hành có liên quan.
Nhà máy Gốm XD Cẩm Thanh sử dụng hệ thống chứng từ kế toán của Nhà
nước ban hành và tuân thủ về biểu mẫu, nội dung cũng như phương pháp lập bao
gồm các chứng từ cơ bản sau:
- Chứng từ về tiền tệ
- Chứng từ về lao động tiền lương
- Chứng từ về kho tàng
- Chứng từ về bán hàng
- Chứng từ về tài sản cố định
Mỗi nghiệp vụ phát sinh đều được lập chứng từ hợp lý, hợp lệ và hợp pháp.
Các chứng từ này là cơ sở để kế toán hạch toán ghi sổ chi tiết, sổ nhật ký chung…
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
15
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
Hng thỏng cỏc chng t ny c úng theo nghip v phỏt sinh v lu gi cựng
cỏc phiu hch toỏn, s chi tit v cỏc bng kờ theo thỏng.
2.2.1.4: Quy trỡnh hch toỏn v luõn chuyn chng t v tin lng v cỏc khon
trớch theo lng.
S :1.5. Quy trỡnh hch toỏn v luõn chuyn chng t hch toỏn tin lng.
SV: Phan Trung Thuỷ
Lớp K 39
Giấy nghỉ
ốm,học,họp, phép
Chứng từ kết quả
lao động
Bảng tổng hợp thanh
Toán lương tổ SX
Bảng chấn công
17
Sổ cáI TK334,
TK338
Bảng thanh toán
Lơng các PB
Bảng phân bổ số 1
Nhật ký chung
Bảng thanh toán
Lơng toàn CT
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
. Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
* Trình tự luân chuyển chứng từ.
Từ quy trình luân chuyển trên ta thấy các bộ phận quản lý của nhà máy đã
thực hiện các bước thống kê tổ, phòng ban, lập bảng chấm công căn cứ vào ngày
làm việc thực tế của từng cán bộ công nhân viên, mỗi cán bộ được ghi vào 1dòng
Nộp cho công ty Cổ phần SX và TM Đại Thanh để lên báo cáo QTTC hợp nhất
toàn công ty.
+ Báo cáo quyết toán tài chính quý.
+ Báo cáo kết quả SXKD quý để tạn tính thuế TNDN.
* Các báo cáo hàng năm gồm:
-. Nộp cho Cục thuế TP Hà Nội ( trước ngày thứ 90 của năm tiếp theo năm
phát sinh).
Báo cáo Quyết toán TC năm bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
+ Kết quả hoạt động SXKD (Mẫu số B02-DN)
+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ 9 Mẫu số B03b-DN)
+ Bảng cân đối phát sinh các tài khoản (Mẫu SO6-DN)
+ Báo cáo Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (Mẫu số F02-
STK/DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
- Nộp cho Công ty Cổ phần SX và TM Đại Thanh ( trước ngày thứ 60 của
năm tiếp theo năm phát sinh).
Báo cáo Quyết toán TC năm bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
+ Kết quả hoạt động SXKD (Mẫu số B02-DN)
+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ 9 Mẫu số B03b-DN)
+ Bảng cân đối phát sinh các tài khoản (Mẫu SO6-DN)
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
+ Báo cáo Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (Mẫu số F02-
STK/DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
- Tiền lương của cán bộ ở các bộ phận được xác định trên cơ sở hoàn thành
công việc được giao để tinh hệ số lương từ 0,22 đến 0,5.
* Đối với công nhân phục vụ, phụ trợ: Trả lương theo cấp bậc công việc và
hệ số hoàn thành quỹ lương của công nhân sản xuất.
3.2.1: Tài khoản sử dụng
Để tiến hành hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán
chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:
+ Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.
+ Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
Và các tài khoản có liên quan như: 111, 112, 138,...
* Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.
Công dụng: Tài khoản 334 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình
thanh toán các khoản phải trả với người lao động của Công ty về tiền lương, tiền
công, phụ cấp, BHXH và các khoản thuộc về thu nhập của người lao động.
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
21
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
* Bên Nợ:
+ Tiền lương (tiền công), tiền thưởng và các khoản khác đã trả cho công
nhân viên.
+ Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên.
+ Kết chuyển tiền lương của công nhân viên chưa lĩnh.
* Bên Có:
+ Tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác
phải trả cho công nhân viên.
* Dư Có: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác phải trả cho
công nhân viên.
* Dư Nợ: ( Cá biệt) Số tiền đã trả thừa cho công nhân viên.
* Dư Nợ:(nếu có) Phản ánh số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được
thanh toán
Tài khoản 338 có 7 tài khoản cấp 2
+ TK 3381 - Tài sản thừa chờ sử lý
+ TK 3382 - Kinh phí công đoàn
+ TK 3383 - BHXH, BHYT, BHTN
+ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hoá
+ TK 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
+ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
+ TK 3388 - Phải trả,phải nộp khác
3.2.2: Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền lương tại Nhà máy Gốm XD Cẩm
Thanh bao gồm:
+ Bảng chấm công ( Mẫu số 01 - LĐTL)
+ Bảng thanh toán lương ( Mẫu số 02 - LĐTL)
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH ( Mẫu số 04 - LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số 06 - LĐTL)
- Căn cứ vào chứng từ Bảng chấm công kế toán tính tiền lương thời gian,
lương sản phẩm, tiền ăn ca... phản ánh vào bảng Bảng thanh toán tiền lương.
- Căn cứ vào chứng từ Phiếu nghỉ hưởng BHXH kế toán tính trợ cấp BHXH
phải trả cho công nhân viên và phản ánh vào Bảng thanh toán BHXH..
- Đối với tiền thưởng của công nhân viên, kế toán cần tính và lập bảng thanh
toán tiền thưởng để theo dõi và chi trả theo đúng chế độ quy định.
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
23
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
- Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận để chi trả, thanh
toán tiền lương cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong
kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính toán và trích BHXH, BHYT,
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
Áp dụng 2 hình thức trả lương: - Lương thời gian
- Lương sản phẩm
Mỗi tháng Công ty trả lương 2 lần, cơ sở tính lương dựa vào múc lương cơ
bản, số ngày làm việc thực tế và khối lượng công việc hoặc số sản phẩm sản xuất
ra của từng công nhân hay từng tổ, từng phân xưởng.
- Mức lương tối thiểu của Nhà máy là: 650.000đ
- Lương cơ bản = Lương tối thiểu x HSL
* Quy chế thanh toán, quyết toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhà máy.
Theo quy địng của Công ty toàn bộ tiền BHXH sẽ nộp cho cơ quan
BHXH( gồm BHXH tính vào giá thành và BHXH thu của công nhân viên)
Hàng tháng khi có nghiệp vụ phát sinh như ốm đau, nhà máy ứng trước cho
CNV đến tháng nhà máy chuyển chứng từ lên cơ quan BHXH để thanh toán. Cơ
quan BHXH xem xét nếu chứng từ hợp lệ sẽ thanh toán cho công ty.
Mức BHXH CNV được = lương cơ bản x 100% x Số ngày được
hưởng khi thai sản, sinh nở 26 nghỉ hưởn BHXH
Mức BHXH CNV được = Lương cơ bản x 75% x Số ngày được
hưởng khi ốm đau 26 nghỉ hưởng BHXH
4. Các hình thức trả lương tại nhà máy
4.1: Hình thức trả lương theo thời gian
Đây là hình thức trả lương áp dụng cho lực lượng lao động giám tếp cụ thể
là các cán bộ lãnh đạo như phòng tài chính, phòng kế toán….
* Phương pháp tíng lương theo thời gian.
Tổng tiền lương = Lương thời gian + BHXH được hưởng + các khoản phụ
cấp + lương học, họp, phép – các khoản giảm trừ.
Trong đó:
- Lương thời gian = Mức lương tối hiểu x HSL x Số ngày lvtt
26 trong tháng
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39