Kế toán tiền lương và các hoản trích theo lương tại chi nhánh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thanh – nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh - Pdf 97

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
Mục lục
TT Nội dung Trang
Lời nói đầu 4
Chương I: Đặc diểm chung của chi nhánh Công ty CP và
thương mại Đại Thành - Nhà máy gốm xây dựng Cẩm
Thanh
6
I Quá trình hình thành và phát triển 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà máy 8
1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ 8
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất 10
1.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trong nhà máy 10
II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy 12
2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán của nhà máy 12
2.1.1 Mô hình bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ của các bộ
phận trong bộ máy kế toán
13
2.1.2 Mô hình bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ của các bộ
phận trong bộ máy kế toán
14
2.2 Tổ chức công tác kế toán 15
2.2.1 Tổ chức, vận dụng chế độ kế toán 15
2.2.1.
1
Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 15
2.2.1.
2
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 15
2.2.1.

5.1 Về những mặt đã đạt được 54
5.1.1 Những mặt tồn tại 54
5.1.2 Nguyên nhân của những ưu điểm và tồn tại 55
5.2 Về mô hình tổ chức bộ máy kế toán 55
5.2.1 Ưu điểm 55
5.2.2 Nhực điểm 56
5.3 Về tổ chức hạch toán và hình thức tổ chức kế toán 56
5.3.1 Ưu điểm 56
5.3.2 Nhược điểm 56
5.4 Hoàn thiện công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm 56
Kết luận 58
Tài liệu tham khảo 60
Danh mục Sơ đồ biểu mẫu
STT Nội dung Trang
1.1 Sơ đồ Quy trình sản xuất gạch 8
1.2 Bộ máy quản lý nhà máy 11
1.3 Bộ máy tổ chức kế toán 13
1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 16
1.5 Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ 16
1.1 Biểu mẫu Một số chỉ tiêu KT 8
1.2 Bảng chấm công PKD 27
1.3 Bảng thanh toán tạm ứng lương kỳ I 28
1.4 Bảng thanh toán lương PKD 31
1.5 Bảng thanh toán tạm ứng lương kỳ I- Tổ cơ kí PXI 34
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
1.6 Bảng chấm công tổ cơ khí 36
1.7 Bảng tanh toán lương tổ cơ kí 37

Líp K 39
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp
hoàn toàn tự chủ trong sản xuất, lấy thu bù chi và kinh doanh phải có lãi. Trước
yêu cầu đó, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không ngừng vươn lên hoàn
thiện mọi hoạt động của mình để thực hiện mục tiêu: Giảm giá thành, nâng cao
chất lượng sản phẩm, dịch vụ... để từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.
Để thực hiện được các mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần phải quan tâm và
phát huy hiệu quả các đòn bẩy kinh tế trong quản lý kinh tế. Bởi nó có tác dụng
rất lớn khi ta sử dụng làm công cụ quản lý trong doanh nghiệp. Một trong những
công cụ mà doanh nghiệp sử dụng đó là công cụ tiền lương. Tiền lương là một
đòn bẩy kinh tế lợi hại trong công tác quản lý của doanh nghiệp. Nhà nước cho
phép các doanh nghiệp tự lựa chọn các hình thức trả lương cho phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh của mình sao cho phát huy tốt nhất đòn bẩy kinh tế của
tiền lương.
Qua thời gian dài được học tập và nghiên cứu tại trường cùng với quá trình
thực tập tại Chi nhánh Công ty CP sản xuất & thương mai Đại Thanh Nhà máy
Gốm xây dựng Cẩm Thanh. Vận dụng lý thuyết đã được học với khảo sát thực tế
tại Công ty tôi đã chọn đề tài:

Kế toán tiền lương và các hoản trích theo lương
tại chi nhánh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thanh – nhà máy
gốm xây dựng Cẩm Thanh

Luận văn bao gồm:
Chương I: Đặc Điểm tình hình chung của công ty cổ phần Gốm xây dựng
Cẩm Thanh
Chương II: Thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại nhà máy.

- Sản phẩm chính là: Gạch 2 lỗ, 6 lỗ, gạch đặc, gạch nem tách, ngói ...
Nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh có tiền thân là Xí nghiệp gạch Cẩm
Yên được thành lập theo quyết định số: 40/UBND ngày 20/01/1971. Trong những
năm đầu hoạt động, do ảnh hưởng của cơ chế tập trung bao cấp, vốn chủ yếu do
ngân sách Nhà nước cấp, cộng với quy trình công nghệ lạc hậu chủ yếu là làm thủ
công nên Xí nghiệp rất kém phát triển.
Năm 1981, Xí nghiệp gạch Cẩm Yên chuyển về Hà Nội thuộc sở xây dựng
Hà Nội. Trong thời gian này Xí nghiệp cũng đã có nhiều cố gắng trong việc sản
xuất sản phẩm. Năm 1985, sản phẩm của nhà máy đã được trao tặng huân trương
lao động hạng 3.
Năm 1991, Xí nghiệp gạch Cẩm Yên chuyển về Hà Tây thuộc sở xây dựng
Hà Tây. Đến năm 1994, được sự đồng ý của UBND tỉnh Hà Tây, Sở Xây Dựng
Hà Tây, Tổng công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng cho phép xí nghiệp gạch Cẩm
Yên liên doanh với xí nghiệp gạch Đại Thanh. Tháng 8/1994, bắt đầu xây dựng
lại xí nghiệp và đến cuối tháng 12/1994 thì hoàn thành. Ngày 01/01/1995, bắt đầu
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
hoạt động và gọi là Công ty Liên doanh Sản xuất Vật liệu xây dựng Cẩm Thanh.
Tháng 3/2000 đựoc sự đồng ý của UBND tỉnh Hà Tây cho phép Công ty LD sản
xuất vật liệu xây dựng Cẩm Thanh được chuyển về trực thuộc Tổng Công ty Thủy
tinh và Gốm Xây dựng sau đó được giao cho công ty Gốm XD Đại Thanh trực
thuộc TCT là đơn vị chủ quản và được đổi tên là Nhà máy Gốm xây dựng Cẩm
Thanh theo quyết định số 559/TCT- TCLĐ ngày 20/03/2000 của Tổng giám đốc
TCT Thuỷ tinh và Gốm XD.
Năm 2004, Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm XD cổ phần hóa và đặt tên gọi
mới là Tổng Công ty VIGLACERA theo đó Công ty Gốm XD Đại Thanh mang
tên Công ty Cổ phần Đại Thanh VIGLACERA trực thuộc Tổng công ty với tỷ lệ
góp vốn 25/75 trong đó Công ty CP Đại Thanh VIGLACERA nắm giữ 75% giá

17.217.538
14.882.768
24.633.633
11.750.031
12.883.602
26.017.954
16.656.351
9.361.603
35.054.896
21.685.420
13.369.476
2 Số CNV bq năm Người 350 410 450 470
3 Tổng doanh thu 1000đ 11.733.305 14.932.160 37.548.447 45.685.657
4 Lợi nhuận 1000đ 104.436 177.441 8.244.784 12.584.847
5 Nộp NS nhà nước 1000đ 370.958 976.699 5.414.870 7.568.875
6 TNBQ Ng/tháng 946.401 1.280.910 1.800.000 1.900.000
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà máy
1.2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ
Nhà máy Gốm xây dựng Cẩm Thanh với quy trình công nghệ sản xuất gạch
liên hoàn, phức tạp bao gồm nhiều công đoạn kế tiếp nhau nhưng có thể chia
thành hai khâu: khâu chế biến tạo hình và khâu sấy nung.
- Khâu chế biến tạo hình: Đất khai thác được đưa vào kho và ngâm ủ phong
hoá trước khi đưa vào máy cấp liệu thùng. Sau đó, đất và than được pha theo một
tỷ lệ nhất định rồi được đưa qua các máy: Từ máy cán thô đến máy nhào lọc lưới,
máy cán mịn, máy nhào đùn liên hợp rồi chuyển sang máy cắt gạch tự động và
cho ra sản phẩm dở là gạch mộc. Gạch mộc được chuyển sang cho bộ phận phơi
đảo. Sau khi gạch đã khô thì được chuyển lên các xe goòng đưa vào lò.
- Khâu sấy nung: Gạch mộc khô đã được xếp lên các xe goòng sẽ được
tiến hành đưa qua hầm sấy và sau đó đi qua zone nung trong một thời gian nhất
định. Gạch ra lò là gạch chín được phân chia thành các thứ hạng phẩm cấp (loại 1,

Với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất gạch kiểu liên tục như trên. Mặt
khác, để phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay quy trình sản xuất của Nhà máy
gạch Cẩm Thanh được tổ chức ở một phân xưởng sản xuất và các bộ phận phụ
trợ... Trong phân xưởng lại được chia ra thành các tổ sản riêng xuất bao gồm:
- Tổ máy ủi: có nhiệm vụ dùng máy ủi để pha trộn đất, cung cấp đất cho
khâu chế biến tạo hình.
- Tổ chế biến tạo hình: có nhiệm vụ pha trộn đất và than trong dây chuyền
sản xuât để tạo ra sản phẩm là gạch mộc và đưa ra cáng phơi ( gạch chưa nung).
- Tổ phơi kiêu đảo: có nhiệm vụ phơi đảo gạch mộc cho khô theo đúng yêu
cầu kĩ thuật.
- Tổ xếp goòng: có nhiệm vụ vận chuyển và xếp gạch mộc khô lên các xe
goòng tại đầu các lò chuẩn bị cho khâu sấy nung.
- Tổ than: có nhiệm vụ nghiền nhỏ than và cung cấp than đầy đủ, liên tục,
đúng tiêu chuẩn kĩ thuật cho các khâu CBTH và Khâu nung.
- Tổ cơ khí: có nhiệm vụ vận hành máy, sửa chữa máy móc, thiết bị phục
vụ sản xuất.
- Tổ sấy, nung Tuynen: có nhiệm vụ đảm bảo cho hầm sấy và lò nung
Tuynen hoạt động liên tục để chuyển gạch mộc thành gạch chín theo quy trình
công nghệ.
- Tổ ra lò: có nhiệm vụ phân loại gạch theo từng thứ hạng phẩm cấp khi
gạch đã chín và xếp gạch thành kiêu tại bãi chứa theo quy hoạch.
-Tổ bốc xếp: có nhiệm vụ bốc gạch lên xe vận chuyển phục vụ cho quá
trình bán hàng.
-Tổ vệ sinh công nghiệp: có nhiệm vụ vệ sinh nhà máy đảm bảo môi trường
làm việc sạch sẽ.
1.2.3. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trong nhà máy
Nhà máy Gốm xây dựng Cẩm Thanh là một doanh nghiêp hạch toán kinh
doanh độc lập công công việc hợp lý trong bộ máy sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39

Tổ
phơi
kiêu
đảo
Tổ xếp
goòng
Tổ
chế
than
Tổ cơ
khí
Tổ sấy
nung
Tuynen
Tổ ra

Tổ bốc
xếp
Tổ vệ
sinh
công
nghiệp
11
Ban Giám đốc
Tổ
máy
ủi
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
theo quy định
- Các phòng ban:

Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
II. c im t chc b mỏy k toỏn ca nh mỏy
2.1. Hỡnh thc t chc cụng tỏc k toỏn ca nh mỏy
Trong thc t hin nay, tn ti ba hỡnh thc t chc cụng tỏc k toỏn l:
- Hỡnh thc t chc cụng tỏc k toỏn tp trung.
- Hỡnh thc t chc cụng tỏc k toỏn phõn tỏn.
- Hỡnh thc t chc cụng tỏc k toỏn va tp trung, va phõn tỏn.
Song do nh mỏy l doanh nghip cú quy mụ va, t chc hot ng tp
trung trờn cựng mt a bn nờn nh mỏy la chn loi hỡnh t chc cụng tỏc k
toỏn tp trung. Theo hỡnh thc k toỏn tp trung thỡ ton b cụng tỏc k toỏn c
tin hnh tp trung ti phũng k toỏn trung tõm ca nh mỏy di s ch o trc
tip ca k toỏn trng, cũn cỏc b phn, phõn xng khụng tin hnh cụng tỏc
k toỏn m phũng k toỏn trung tõm s b trớ nhõn viờn k toỏn lm nhim v
hng dn v hch toỏn ban u, thu nhn, kim tra chng t ban u phn ỏnh
cỏc nghip v kinh t phỏt sinh liờn quan n hot ng ca cỏc b phn ú v
mt hoc vi ngy s chuyn chng t v phũng k toỏn trung tõm. Chớnh nh s
tp trung ca cụng tỏc k toỏn m nh mỏy ó nm bt c thụng tin nhanh t ú
cú th kim tra, ỏnh giỏ ch o kp thi. õy cng l iu kin thun li cho
vic ng dng x lý thụng tin trờn mỏy vi tớnh.
2.1.1. Mụ hỡnh b mỏy k toỏn v chc nng nhim v ca cỏc b phn
trong b mỏy k toỏn
Vỡ hỡnh thc t chc cụng tỏc k toỏn trong nh mỏy chn l hỡnh thc t
chc cụng tỏc k toỏn tp trung nờn b mỏy k toỏn ca nh mỏy c mụ t theo
s sau: S 1.3. B mỏy t chc k toỏn
SV: Phan Trung Thuỷ
Lớp K 39
13
Kế toán
tổng hợp
Kế toán vật

- Kế toán vật tư: có nhiệm vụ theo dõi công cụ dụng cụ đang sử dụng ở các
bộ phận, ghi chép kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho. Ngoài ra, kế
toán vật tư còn tham gia trong việc lập định mức vật tư dự trữ, góp phần đảm bảo
dự trữ vật tư ở mức hợp lý, đảm bảo cho sản xuất liên tục.
- Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ theo dõi tổng quỹ lương, tính lương và
bảo hiểm xã hội cho người lao động, ghi chép kế toán tổng hợp tiền lương, quỹ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ ghi chép phản ánh số hiện có và tình
hình biến động của các khoản vốn bằng tiền(tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,tiền
đang chuyển), theo dõi các khoản trích nộp ngân sách nhà nước theo quy định,
giúp kế toán trưởng xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của nhà máy.
- Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ theo dõi số lượng hàng bán ra thông qua
các hoá đơn, ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng, các khoản thuế ở khâu tiêu
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
thụ, đồng thời kế toán bán hàng còn theo dõi công nợ chi tiết cho từng khách
hàng.
- Thủ quỹ (kiêm thủ kho vật tư): có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của nhà
máy, thi hành lệnh thu chi do kế toán thanh toán lập, trong đó phải có đủ chữ ký
của kế toán trưởng, giám đốc để đảm bảo được việc thu chi tiền mặt và quản lý
quỹ tiền mặt, không để mất mát thiếu hụt tiền quỹ.
2.2. Tổ chức công tác kế toán trong nhà máy
2.2.1. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán trong nhà máy
2.2.1.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Danh mục chứng từ, tài khoản, hệ thống báo cáo được Nhà máy áp dụng
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính và các văn bản pháp lý hiện hành có liên quan.
Nhà máy Gốm XD Cẩm Thanh sử dụng hệ thống chứng từ kế toán của Nhà


SV: Phan Trung Thuỷ
Lớp K 39
16
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
Ghi chỳ : Ghi hng ngy
Ghi cui thỏng
i chiu, kim tra
2.2.1.4: Quy trỡnh hch toỏn v luõn chuyn chng t v tin lng v cỏc khon
trớch theo lng.
S :1.5. Quy trỡnh hch toỏn v luõn chuyn chng t hch toỏn tin lng.

. Ghi chỳ:
SV: Phan Trung Thuỷ
Lớp K 39
Giấy nghỉ
ốm,học,họp, phép
Chứng từ kết quả
lao động
Bảng tổng hợp thanh
Toán lương tổ SX
Bảng chấn công
17

phát sinh)
+ Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT).
+ Bảng kế hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu số
01-1/GTGT).
+ Bảng kế hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số
01-2/GTGT).
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
18
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
-. Nộp cho Phòng Thống kê TP Hà Nội (trước ngày 10 của tháng tiếp theo
tháng phát sinh)
+ Phiếu thu thập thông tin doanh nghiệp (Phiếu 02/DN-M)
* Các báo cáo hàng quý gồm:
Nộp cho công ty Cổ phần SX và TM Đại Thanh để lên báo cáo QTTC hợp nhất
toàn công ty.
+ Báo cáo quyết toán tài chính quý.
+ Báo cáo kết quả SXKD quý để tạn tính thuế TNDN.
* Các báo cáo hàng năm gồm:
-. Nộp cho Cục thuế TP Hà Nội ( trước ngày thứ 90 của năm tiếp theo năm
phát sinh).
Báo cáo Quyết toán TC năm bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
+ Kết quả hoạt động SXKD (Mẫu số B02-DN)
+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ 9 Mẫu số B03b-DN)
+ Bảng cân đối phát sinh các tài khoản (Mẫu SO6-DN)
+ Báo cáo Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (Mẫu số F02-
STK/DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

Líp K 39
20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
- Cơ sở để tính lương cho cán bộ quản lý: Hàng tháng lấy lương bình quân
của công nhân sản xuất nhân ba (3) bằng lương của Giám đốc.
Lương Giám đốc = (Lương bình quân 1 công nhân sản xuất x 3)
- Phương thức phân phối tiền lương:
+ Tiền lương của Giám đốc xây dựng hệ số = 1.
+ Hệ số tiền lương của cán bộ quản lý được xây dựng như sau:
- Tiền lương của Phó Giám đốc hệ số = 0,8
- Tiền lương của Kế toán trưởng hệ số = 0,8
-Tiền lương của Chủ tịch Công đoàn hệ số = 0,8
- Tiền lương của Trưởng phòng, quản đốc hệ số = 0,7
- Tiền lương của Phó phòng, Phó quản đốc hệ số = 0,6
- Tiền lương của đốc công hệ số = 0,5
- Tiền lương của cán bộ ở các bộ phận được xác định trên cơ sở hoàn thành
công việc được giao để tinh hệ số lương từ 0,22 đến 0,5.
* Đối với công nhân phục vụ, phụ trợ: Trả lương theo cấp bậc công việc và
hệ số hoàn thành quỹ lương của công nhân sản xuất.
3.2.1: Tài khoản sử dụng
Để tiến hành hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán
chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:
+ Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.
+ Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
Và các tài khoản có liên quan như: 111, 112, 138,...
* Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.
Công dụng: Tài khoản 334 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình
thanh toán các khoản phải trả với người lao động của Công ty về tiền lương, tiền
công, phụ cấp, BHXH và các khoản thuộc về thu nhập của người lao động.
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên.

+ Xử lý giá trị tài sản thừa
+ Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện tương ứng
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác
* Bên Có:
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
+Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỹ lệ quy định
+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
+Giá trị tài sản thừa chờ sử lý
+ Tổng số doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải trả phải nộp được hoàn lại
*Dư Có: Phản ánh số tiền còn phải trả phải nộp hay giá trị tài sản thừa
chờ sử lý
* Dư Nợ:(nếu có) Phản ánh số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được
thanh toán
Tài khoản 338 có 7 tài khoản cấp 2
+ TK 3381 - Tài sản thừa chờ sử lý
+ TK 3382 - Kinh phí công đoàn
+ TK 3383 - BHXH, BHYT, BHTN
+ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hoá
+ TK 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
+ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
+ TK 3388 - Phải trả,phải nộp khác
3.2.2: Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền lương tại Nhà máy Gốm XD Cẩm
Thanh bao gồm:
+ Bảng chấm công ( Mẫu số 01 - LĐTL)
+ Bảng thanh toán lương ( Mẫu số 02 - LĐTL)

Để phản ánh đầy đủ các yêu cầu trên, khi tổ chức trả lương phải đảm
bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
II. Hình thức trả lương của nhà máy
SV: Phan Trung Thuû
Líp K 39
24
Bảng chấm
công của các
phòng, tổ
Bảng thanh toán
lương của các
phòng, tổ
Bảng thanh toán
lương của công ty
Bảng phân bổ tiền lương
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §H Kinh tÕ Quèc d©n
Áp dụng 2 hình thức trả lương: - Lương thời gian
- Lương sản phẩm
Mỗi tháng Công ty trả lương 2 lần, cơ sở tính lương dựa vào múc lương cơ
bản, số ngày làm việc thực tế và khối lượng công việc hoặc số sản phẩm sản xuất
ra của từng công nhân hay từng tổ, từng phân xưởng.
- Mức lương tối thiểu của Nhà máy là: 650.000đ
- Lương cơ bản = Lương tối thiểu x HSL
* Quy chế thanh toán, quyết toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhà máy.
Theo quy địng của Công ty toàn bộ tiền BHXH sẽ nộp cho cơ quan
BHXH( gồm BHXH tính vào giá thành và BHXH thu của công nhân viên)
Hàng tháng khi có nghiệp vụ phát sinh như ốm đau, nhà máy ứng trước cho
CNV đến tháng nhà máy chuyển chứng từ lên cơ quan BHXH để thanh toán. Cơ
quan BHXH xem xét nếu chứng từ hợp lệ sẽ thanh toán cho công ty.
Mức BHXH CNV được = lương cơ bản x 100% x Số ngày được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status