Đề tài: KHÁM TRÊN HỆ TIẾT
NIỆU VÀ SINH DỤC
- 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
CHUYÊN ĐỀ NỘI KHOA
KHÁM TRÊN HỆ TIẾT NIỆU VÀ SINH DỤC
Nhóm
1.Trương Thị Ngọc Dung 08142024
2.Nguyễn Thị Diệu Thu 08142169
3.Văn Đình Chiểu 08142016
4. Nguyễn Thị Ngọc Trâm 08142201
5 .Đỗ Thị Kim Thùy 08142173
6. Nguyễn Thị Hương Lan 08142075
- 2 -
7. Đỗ Thị Tuyết Trinh 08142206
8. Hồ Thị Thảo Trâm 08142200
9. Nguyễn Thị Kiều Oanh 08142118
10. Nguyễn Thị Thanh 08142157
GVHD: Ts. Nguyễn Văn Phát
Mục lục
Phần 1: HỆ TIẾT NIỆU 4
I.SƠ LƯỢC CẤU TẠO HỆ TIẾT NIỆU 4
1.Giải phẫu: 4
II.KHÁM LÂM SÀNG 6
1.KHÁM ĐỘNG TÁC ĐI TIỂU: 6
1.1.Khám tư thế đi tiểu: 6
Đau khi đi tiểu: tiểu buốt, tiểu dắt: 7
Số lần đi tiểu và số lượng nước tiểu: 7
2.KHÁM THẬN: 9
3
. Nếu thận nằm ngoài vị trí trên được gọi là thận lạc chỗ, cực
dưới của thận vượt quá mỏm ngang L
3
là dấu hiệu thận to hoặc thận sa.
Thận được cấu tạo bởi các đơn vị chức năng gọi là nephron. Hai thận có
khoảng 2 - 2,4 triệu đơn vị chức năng. Đơn vị chức năng gồm: cầu thận và ống
thận.
2. Chức năng sinh lý của thận:
Tạo nước tiểu: lượng dịch lọc vào ống thận khoảng 170 lít. Ống thận hấp
thu gần như toàn bộ số lượng dịch lọc vào ống thận, chỉ đào thải một lượng
nước vừa đủ hoà tan những chất cặn bã, trung bình là 800 - 1500ml/24 giờ.
Điều hoà kiềm-toan: hấp thu carbonat ở ống lượn gần, đào thải ion H
+
ở
ống lượn xa, tăng lọc các axit hữu cơ của cầu thận, duy trì pH máu trong
khoảng 7,35 - 7,45. Nhiễm toan xuất hiện khi suy thận cấp tính và suy thận mất
bù. Nhiễm toan do bệnh lý ống lượn gần hoặc ống lượn xa không liên quan đến
- 4 -
suy thận. Phần lớn nhiễm toan ống thận là do dị tật bẩm sinh di truyền của ống
thận.
Điều hoà huyết áp: Thận tiết renin hoạt hoá hệ thống RAA, ức chế hệ giãn
mạch bradykinin. Khi suy thận, thiếu máu thận, renin tăng thường xuyên gây
co mạch, giữ muối dẫn đến tăng huyết áp thường xuyên.
Tham gia vào quá trình tạo máu: Thận tiết erythropoietin, là một hormon
kích thích biệt hoá tiền nguyên hồng cầu trở thành hồng cầu trưởng thành. Khi
suy thận mãn tính sẽ xuất hiện thiếu máu do thiếu erythropoietin.
Tham gia điều hoà chuyển hoá canxi: Thận tổng hợp 1,25 dihydroxy
cholecanxi (1,25 dihydroxy vitamin D
3
Do viêm bàng quang, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo.
Viêm tiền liệt tuyến, viêm niệu đạo.
Viêm quanh hậu môn, viêm cổ tử cung.
U bàng quang, u tiền liệt tuyến có nhiễm khuẩn.
Số lần đi tiểu và số l ượng nước tiểu:
Số lần đi tiểu bình thường: Trâu, bò: 5- 10 lần; Ngựa: 5-8 lần;Lợn: 2-3 lần. Chó
đực khi ngửi thấy mùi nước tiểu là đi tiểu.
Chú ý các triệu chứng sau:
Bí tiểu:
Khái niệm:
Là hiện tượng gia súc không thải được nước tiểu ra ngoài mặc dù chức năng
thận vẫn bình thường nên bàng quang thường bị căng phồng.
Nguyên nhân:
- 7 -
Do tắc niệu đạo hoặc tắc ở cổ bàng quang.
Do sỏi niệu đạo.
Cơ vòng cổ bàng quang co thắt.
Do khối u chèn ép: u tiền liệt tuyến, u niệu đạo.
Do bị táo bón nặng
Tiểu nhiều lần:
Khái niệm: Là số lần đi tiểu tăng nhiều hơn bình thường, có thể lên tới 20-30
lần/ngày. Mỗi lần khoảng 70 – 300 ml.
Nguyên nhân:
Do dung tích bàng quang giảm:
Lao bàng quang mạn tính gây sơ thành bàng quang.
U, ung thư bàng quang.
Khối u ngoài bàng quang chèn ép vào bàng quang.
Do ngưỡng kích thích bàng quang bị giảm:
Rối loạn thần kinh thực vật.
Bị chấn thương hoặc có bệnh tật ở tuỷ sống.
Thay đổi số lượng, thành phần và tính chất nước tiểu (trong nước tiểu
có huyết sắc tố, những cặn bệnh lý khác…)
Trúng độc do hội chứng ure huyết, chất độc tích tụ trong tổ chức cơ thể
gây ra, gia súc ủ rũ, tiêu hóa rối loạn…
Tần số tim mạch và huyết áp bị thay đổi:
Vi mạch quản đáy mắt bị xung huyết, thần kinh thị giác bị thuỷ thũng.
Quan sát và sờ nắn vùng thận:
Nhìn vùng thận có thể phát hiện những thay đổi vùng thận nhưng gia súc nhỏ khi
thận có bệnh.
a. Vị trí thận:
- 9 -
Ở trâu, bò, dê, cừu:
Thận trái: đốt sống lưng thứ 2,3 đến
đốt thứ 5, 6.
Thận phải: Sương sườn thứ 12 đến đốt
sống lưng thứ 2,3.
Thận trâu, bò phân thuỳ. Thận dê, cừu
trơn, nhẵn.
Ở ngựa:
Thận trái: xương sườn thứ 17, 18 đến đốt sống lưng 2,3.
Thận phải: xương sườn 14,15 – xương sườn 17, 18.
Ở lợn: thận nằm dưới đốt sống lưng 1-4.
Ở loài ăn thịt:
Thận trái: đốt sống lưng 2 – 4.
Thận phải: đốt sống lưng 1- 3.
b. Ph ương pháp khám:
Gia súc nhỏ để đứng tự nhiên, gia súc lớn phải cố định và khám qua trực tràng.
Sờ nắn:
Sờ nắn từ bên ngoài: gõ nhẹ lên sống
lưng theo vùng thận đồng thời theo dõi phản ứng của thú.
Để thông niệu đạo người ta dùng ống thông niệu đạo, gồm nhiều loại tùy gia
súc lớn nhỏ.
- 11 -
Các bệnh th ường xảy ra ở niệu đạo:
Viêm niệu đạo xuất huyết.
Viêm niệu đạo hóa mủ.
Viêm niệu đạo tăng sinh.
U niệu đạo.
Sỏi niệu đạo.
Viêm bao quy đầu.
III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG:
1. XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU.
Phương pháp lấy mẫu nước tiểu:
Nước tiểu dùng xét nghiệm phải được lấy trực tiếp khi gia súc tiểu
hoặc thông từ bàng quang.
Ngay sau khi lấy phải làm xét nghiệm càng sớm càng tốt
Nước tiểu dùng xét nghiệm VSV phải được lấy vô trùng và xét
nghiệm tươi.
- 12 -
Khi cần thiết phải bảo quản trong tủ lạnh và sử dụng một trong các
hóa chất sau:
• Dung dịch thymol 1% trong rượu theo tỷ lệ 1ml/ 100 ml nước
tiểu. (Không dùng thymol khi xét nghiệm protein niệu).
• Dầu Toluen, benzen, parafin đổ thành lớp mỏng tráng kín trên
bề mặt nước tiểu
• Phenol 1 giọt/ 30 ml nước tiểu.
• Formol nguyên chất 1 giọt/ 30 ml nước tiểu.
• Dung dịch AgCN 2%, 5ml/ 1 l nước tiểu
• Nước tiểu để xét nghiệm vi trùng thì lấy phải tuyệt đối vô
trùng và không cho chất chống thối.
Do tổng thương ống thận (tỷ trọng nước tiểu < 1,020).
Đa niệu:
Nguyên nhân:
Do ăn, uống thức ăn có quá nhiều nước, truyền dịch quá nhiều.
Viêm tổ chức kẽ thận mạn tính.
Giai đoạn sốt hạ hoặc giai đoạn hồi phục của bệnh suy thận cấp.
Vô niệu:
- 14 -
Là hiện tượng gia súc không đi tiểu do thận bị mất chức năng hoàn toàn, trong
bàng quang không có nước tiểu.
Nguyên nhân:
Tr ước thận: do mất máu, mất nước nhiều, tụt huyết áp,suy tim.
Tại thận: viêm cầu thận cấp, ngộ độc cấp, dị ứng, viêm thận, bể thận
cấp, sốt rét ác tính, nhiễm leptospira.
Sau thận: sỏi, u niệu quản
Thiểu niệu.
Màu sắc:
Lượng nước tiểu của trâu, bò màu nhạt, mùi khai nhẹ, trong suốt, để lâu
màu thẫm lại chuyển sang màu nâu.
Nước tiểu chó màu vàng nhạt, để lâu lắng ít cặn.
Nước tiểu heo màu vàng, trong suốt, mùi khai, để lâu cũng lắng cặn.
Một số bệnh được chẩn đoán dựa vào màu săc của nước tiểu:
• Nước tiểu thẫm màu gần như đỏ: trong các bệnh sốt cao, viêm thận cấp
tính, viêm gan…
• Nước tiểu loãng, nhạt: chúng đa niệu.
• Nươc tiểu đỏ: vì có hồng cầu, huyết sắc tố.
• Nước tiểu màu vàng: chứng bilirubinuria và urobilinuria.
• Nước tiểu có màu trắng: trong nước tiểu có nhiều hạt mỡ hay trụ mỡ.
• Nước tiểu đen: vì có nhiều indican trong bệnh xoắn ruột, lồng ruột
Chú ý: màu của nước tiểu có thể bị ảnh hưởng của thuốc.
thường:
Tỷ nước tiểu trọng tăng: do các bệnh làm cho nước tiểu bị cô đặc: thiếu
nước uống, sốt cao, nôn mửa, ỉa chảy cấp, viêm thận cấp.
Tỷ trọng nước tiểu giảm: viêm thận mạn tính, chứng xeton huyết, uống
nhiều nước.
2. HÓA NGHIỆM
Độ kiềm, toan:
Gia súc ăn cỏ nước tiểu thường kiềm, và thú ăn thịt như chó, mèo thì nước tiểu
thường toan tính, nước tiểu của loài ăn tạp thì lúc toan lúc kiềm tùy theo tính chất
thức ăn.
Biến đổi bệnh lý:
- 17 -
Nước tiểu loài ăn cỏ toan tính là có thể do nguyên nhân sau: đói lâu ngày,
ra nhiều mồ hôi, viêm ruột cata, viêm phổi nặng, còi xương, mềm xương, sốt
cao.
Nước tiểu ngựa toan thì trong suốt, ít lắng cặn. nước tiểu loài ăn thịt kiềm
do nước tiểu tích lại trong bàng quang, ure chuyển hóa thành amoniac: viêm
tắc bàng quang.
Nước tiểu có nhiều mủ, mảnh tổ chức tế bào thượng bì bị trương to, phân
giải nước tiểu cũng kiềm tính.
Nước tiểu loài ăn thịt mà kiềm: Chứng ure huyết, viêm tắc bàng quang….
Protein niệu:
Các xét nghiệm albumin trong nước tiểu đều dựa trên nguyên tắc protein sẽ kết
tủa khi gặp nhiệt độ cao, acid hoặc kim loại nặng.
Nước tiểu xét nghiệm phải trong suốt, nếu đục phải lọc, nếu kiềm phải toan
hóa.
Các ph ương pháp :
Phương pháp dùng acid nitric.
Phương pháp dùng sulphoxalixilic 20%.
Phương pháp dùng cồn.
Huyết niệu do bàng quang: viêm bàng quang, sỏi bàng quang, loét
niệu đạo…
Huyết sắc tố niệu là do hồng cầu vỡ quá nhiều trong cơ thể và ra ngoài theo
nước tiểu : KST đường máu, sau khi truyền máu nhiều hoặc truyền nhầm nhóm
máu.
phân biệt huyết niệu và huyết sắc tố niệu:
Huyết niệu huyết sắc tố niệu
Mắt thường đục trong suốt
Để lắng hồng cầu lắng không
Kiềm tính hồng cầu nguyên vẹn hồng cầu vỡ từng
- 19 -
mảng
Lọc nhiều lần mất màu không mất màu
Chẩn đoán phân biệt các vị trí tổn thương gây huyết niệu
Dùng 3 cốc thủy tinh, hứng nước tiểu ở ba thời điểm khi gia
súc tiểu, nếu:
Xét nghiệm đường trong nước tiểu:
Phương pháp Heines.
Ý nghĩa chẩn đoán:
• Sinh lý: Do vừa ăn, uống quá nhiều đường, gia súc có chửa kỳ cuối.
• Bệnh lý:Bị tiểu tháo đường, viêm não, màng não, trúng độc thủy
ngân, CO.
Xét nghiệm Bilirubin trong nước tiểu:
Phương pháp dùng HNO3
- 20 -
Phương pháp: dùng BaCl2, Xinhôp, dùng iod
Ý nghĩa chẩn đoán: Gia súc bị các bệnh:
• Bệnh gan.
• Các bệnh gây tắc mật.
Xét nghiệm thể xeton trong nước tiểu:
• Hồng cầu, bạch cầu…
Phương pháp:
• B1- Để lắng cặn hoặc ly tâm nhẹ.
• B2- Gạn, hút lấy cặn làm tiêu bản:
Nhuộm.
Soi tươi.
Cặn hữu cơ:
• Tế bào thượng bì thận: hình tròn hoặc hình quả lê, NSC cónhiều hạt
nhỏ, nhân tròn.
• Tế bào thượng bì ống thận có hình trụ, nhân tròn.
• Tế bào thượng bì bể thận có hình quả lê hoặc hình bầu dục.
• Tế bào thượng bì bàng quang hình đa giác giống vảy cá.
• Tế bào thượng bì niệu đạo giống bàng quang nhưng thường có hai
nhân
• Tế bào Hồng cầu:nhiều trong nước tiểu do đường tiết niệu chảy máu,
nếu do viêm xuất huyết thì trong nước tiểu còn có cục máu đỏ, trụ hồng
cầu, tế bào thượng bì. Chảy máu bể thận bàng quang thì cặn nước tiểu
không có những thành phần đó.
Dưới tiêu bản kính hiển vi, hồng cầu màu vàng nhạt, nếu nhiều tập trung
lại thành từng đám, nước tiểu kiềm, tế bào hồng cầu phình to, nước tiểu
toan hồng cầu teo lại.
- 22 -
• Tế bào Bạch cầu: cũng thay đổi hình dạng theo tính chất nước tiểu,
nước tiểu toan tính, bạch cầu co tròn lại, nhưng vẫn to hơn hồng cầu
nhiều, trong nước tiểu kiềm tính bạch cầu phình to, hạt trong nguyên sinh
chất không rõ, kết cấu mơ hồ.
• Phân biệt với tế bào thượng bì thận, khi nhỏ lugol vào, bạch cầu bắt
màu nâu, các tếbào thượng bì bắt màu vàng nhạt.
• Bạch cầu nhiều trong nước tiểu là triệu chứng của viêm thận, viêm
bể thận, viêm niệu đạo.
• Phần eo có đường kính rất nhỏ với chức năng vận chuyển trứng
để được thụ tinh ở 1/3 trên ống dẫn trứng.
Tử cung:
Nối giữa ống dẫn trứng và âm đạo, nơi tiếp nhận trứng thụ tinh-nuôi
dưỡng-che chở bào thai-tạo cơn rặn co thắt tống thai ra ngoài
Cấu tạo gồm 3 phần:
• Sừng tử cung.
• Thân tử cung
• Cổ tử cung
Cấu tạo gồm 3 lớp:
• Niêm mạc tử cung có cấu trúc là nếp xếp ly dọc
• Cơ tử cung
• Tương mạc tử cung
Âm đạo:
• Là một ống xẹp có vách nằm gần nhau, được lót bởi một
màng dai gấp nếp theo chiều dọc gọi là nếp xếp ly. Trong khi động
dục nó được bôi trơn bởi chất nhày, khi thú gần đẻ thì nếp xếp ly này
giản ra.
• Có chức năng thay đổi theo chu kỳ sinh lý thú, âm đạo tạo lối
ra vào tử cung và dẫn nước tiểu từ bàng quang ra âm đạo ra ngoài từ
niêm mạc âm đạo.
• Vị trí: là phần nối liền âm hộ và cổ tử cung, là cơ quan tiếp
giáp giữa tử cung ở phía trước và âm hộ ở phía sau.
- 25 -