Kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Mở đầu..............................................................................................................4
Phần I:..............................................................................................................8
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm tổ chức công tác
kế toán của công ty cổ phần ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và
đánh giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty................................................8
I. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Lắp máy
và Xây dựng điện.............................................................................................8
1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Lắp máy và
Xây dựng điện ..........................................................................................8
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Lắp máy và XD điện......12
1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty.....................................................15
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán....................................................16
1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty ..........................................17
1.6 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty........................................18
Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại công ty cổ phần lắp máy và xây dựng điện....................21
I. Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng
điện.................................................................................................................21
1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Lắp máy
và Xây dựng điện và những ảnh hưởng đến việc lựa chọn đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp...................................................21
1.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp......................................23
1.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp...............................................35
1.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ........................................42
1.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung.....................................................45
II. Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở
dang tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện...............................49
1.1. Tổng hợp chi phí sản xuất................................................................49
Ngày ...............................................................................................................51

giá thành sản phẩm xây lắp..........................................................................58
2.1 Vai trò của kế toán XL và giá thành SP XL .....................................58
2.2 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán CPXL và giá thành SP XL58
2.3 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán CPXL và tính giá thành SPXL
trong các DNXL......................................................................................60
2.4 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí
xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và
Xây dựng điện.........................................................................................61
SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kết luận..........................................................................................................66
SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mở đầu
Thời gian đào tạo một cử nhân là khoảng thời gian quan trọng để cử
nhân đó tích luỹ những kiến thức cở bản từ những môn học cơ sở, từ những
môn học chuyên ngành. Trong giai đoạn này mỗi sinh viên sẽ tiếp nhân và
trau dồi các kiến thức từ sách vở, từ bài giảng của giáo viên và dần hình thành
một tư duy tổng quan, tư duy chi tiết về chuyên ngành mình theo học. Nếu có
thể coi thời gian được đào tạo trực tiếp trên trường lớp là trụ cột là phần cốt
lõi trong cả một thời gian dài được đào tạo theo qui định thì thời gian sinh
viên đó được đi thực tập cũng là một giai đoạn không kèm phần quan trọng dể
có thể hình thành nên một chỉnh thể kiến thức thống nhất cho mỗi cá nhân
một sinh viên. Đào tạo trực tiếp cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần
thiết, những hiểu biết cặn kẽ về lý thuyết chuyên ngành, còn giai đoạn thực
tập lại giúp sinh viên được tiếp cận với thực tế, giúp cho sinh viên thấy được
cách vận dụng linh hoạt của lý thuyết trong hoạt động của môi trường ngành.
Nhờ có giai đoạn này mà cả thời gian đào tạo mới có thể phát huy tối đa chất

chức công tác kế toán của Công ty cổ Lắp máy và Xây dựng điện ảnh hưởng
đến kế toán chi phí sản xuất và đánh giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện.
Phần III: Phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
Qua bài viết của mình em cũng xin được gửi lời chân thành cảm ơn tới
Cô giáo- Giảng viên Trần Thị Phượng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em
trong suốt giai đoạn thực tập của mình.

Sinh viên thực hiện

SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàng Trần Gia Phúc
SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần I:
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm tổ chức
công tác kế toán của công ty cổ phần ảnh hưởng đến kế toán chi
phí sản xuất và đánh giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
I. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần
Lắp máy và Xây dựng điện.
1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Lắp máy
và Xây dựng điện .

là một mảng hoạt động không thể thiếu trong cấu trúc ngành nghề đăng kí
hoạt động của xí nghiệp Lắp máy và Xây dựng điện. Một mặt nhằm cung cấp
các vật dụng thô sơ cho nhu cầu nội bộ, một mặt nhận gia công cho các đơn vị
bên ngoài theo đơn đặt hàng.
Đăng ký kinh doanh số: 3005546 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp
ngày 31 tháng 8 năm 1999. Công ty được xếp doanh nghiệp hạng hai theo
quyết định số 2485/QĐ-TCCB ngày 1 tháng 9 năm 2000 của Bộ Công
Nghiệp.
Năm 2004 là một năm diễn ra nhiều sự kiện lớn và quan trọng, trong đó
không thể kể tới việc hàng loạt các tổng công ty, các công ty lớn của nhà
nước thực hiện cổ phần hoá. Một phần nhằm tăng thu hút vốn từ các nguồn
đầu tư, một mặt thay đổi cơ chế quản lý để tạo ra hiệu quả cao hơn trong sản
xuất kinh doanh của các đơn vị. Nhà nước sẽ chỉ quản lý ở tầm vĩ mô chứ
không trực tiếp quản lý hoạt động của các doanh nghiệp như trước đây nữa.
Nhờ đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ chủ động hơn, linh hoạt hơn và
hiệu quả hơn. Hoà chung với quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà
Nước, Xí nghiệp Lắp máy và Xây dựng điện tiến hành cổ phần hoá, đổi tên
thành Công ty cổ phần Lắp máy và Xây đựng điện theo quyết định số
145/2004/QĐ-BCN ngày 23 tháng 11 năm 2004 của Bộ Công Nghiệp (do ông
SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phạm Ngọc Hà làm Tổng giám đốc). Xí nghiệp chính thức hoạt động dưới
mô hình một công ty cổ phần từ năm 2005. Tại thời điểm này thì hoạt động
kinh doanh của xí nghiệp không hề thay đổi. Sự thay đổi ở đây chính là thay
đổi về hình thức sở hữu của xí nghiệp. Từ một xí nghiệp nhà nước chuyển
thành một Công ty Cổ phần trong đó nguồn vốn của nhà nước chiếm một tỉ
trọng nhất định là 30%. Vậy xí nghiệp lắp máy và xây dựng điện đã trở thành
Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện. Với diện mạo mới, cơ chế quản
lý mới, Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện đã và đang thực hiện

là 30.130.821.598 giảm không đáng kể so với giá vốn các công trình và hợp
đồng mà công ty thực hiện năm 2004 là 696.272.215 VNĐ tương ứng với
2.26%.
Tổng thu nhập trước thuế năm 2005 là 295.312.412 VNĐ tăng
148.271.957 VNĐ tương ứng với 100.84%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2005 doanh nghiệp phải nộp là
82.687.475 VNĐ tương ứng với 100.84%.
Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2005 là 212.624.937 VNĐ tăng
106.755.809 VNĐ tương ứng với 100.84%.
SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ta thấy rằng mặc dù doanh thu giảm đi là khá lớn khi so sánh năm tài
chính 2005 với 2004, giá vốn lại không có sự giảm đi tương xứng nhưng lợi
nhuận trước thuế của doanh nghiệp lại tăng lên. Điều đó chứng tỏ hiệu quả
hoạt động kinh doanh xây lắp của công ty đã tăng lên.
Xem xét trên khía cạnh chỉ tiêu thu nhập bình quân / tháng của người
lao động năm 2005 là 1.650.900 VNĐ tăng so với năm 2004 là 76.400 VNĐ
tương ứng với 4.84%. Tuy mức độ tăng không lớn nhưng qua đó ta thấy dược xu
hướng phát triển khả quan của Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện.
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Lắp máy và XD điện.
Tổ chức bộ máy quản lý của một doanh nghiệp cho ta biết doanh
nghiệp đó hoạt động theo chế độ nào. Nhìn vào sơ đồ tổ chức bộ máy đó
người ta có thể biết doanh nghiệp đó hoạt động có hợp lí hay không, hiệu quả
hay không. Khi đánh giá một sơ đồ tổ chức người ta thường xem xét nó trong
mối tương quan với môi trường ngành xem có phù hợp hay không. Nếu một
doanh nghiệp mà áp dụng một mô hình tổ chức bộ máy không phù hợp,
không tương xứng với lĩnh vực mình hoạt động thì doanh nghiệp đó sớm hay
muộn sẽ phải trả giá bằng chính sự tồn tại của mình.
Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện hoạt động theo chế độ

thuật
công
nghệ
Phòng
Vật tư
Phòng
Tổ
chức
lao
động
Phòng
Tài
chính
kế toán
Phòng
Kế
hoạch
kinh
doanh
Đội
xây
lắp 1
Đội
xây
lắp 2
Đội
xây
lắp 3
Đội
xây

lược kinh doanh.
- Phòng Kế hoạch kinh doanh: lập các kế hoạch phát triển sản xuất kinh
doanh dài hạn, ngắn hạn, đề xuất các biện pháp kế hoạch hoá giá thành và xây
dựng quy chế giao khoán của Công ty.
- Phòng Kỹ thuật công nghệ: Giám sát hướng dẫn kỹ thuật nhằm đảm
bảo chất lượng công trình và an toàn lao động, đề xuất, xét duyệt sáng kiến
cải tiến kỹ thuật áp dụng có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phòng Vật tư vận tải: Chỉ đạo, quản lý vật tư, thiết bị phục vụ sản
SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất của Công ty, đề xuất các biện pháp tiết kiệm vật tư cho các công trình.
- Phòng Tổ chức lao động hành chính: Tổ chức cơ cấu quản lý sản xuất,
quản trị nhân sự, tiền lương và hành chính văn phòng trong phạm vi phân cấp
quản lý của Công ty.
- Các đơn vị trực thuộc Công ty: Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh thuộc phạm vi ngành nghề Công ty được cấp phép hoạt động, đề xuất
các giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, tài sản, vật tư, tiền
vốn của Công ty.
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Phòng tài chính kế toán của Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây
dựng điện được tổ chức như sơ đồ sau:
- Kế toán trưởng: phụ trách toàn bộ công tác tài chính kế toán của Công
ty, tổ chức sát hạch kế toán từ Công ty đến các đội, phản ánh kịp thời mọi
hoạt động kinh tế phát sinh trong kỳ, chịu trách nhiệm trước pháp luật, giám
đốc Công ty về tính chính xác, tính pháp lý trong lĩnh vực kinh tế tài chính
của đơn vị.
- Kế toán tiền lương: chịu trách nhiệm tiền lương, bảo hiểm xã hội,
kinh phí công đoàn, sau đó phân bổ quỹ lương vào các đối tượng liên quan
SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2

+ Tổ chức dữ liệu và kiểm soát chứng từ trước khi ghi sổ kế toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc văn phòng Công ty và các công trường
+ Tổ chức thiết lập hệ thống sổ sách, tài liệu theo dõi về tài sản cố
định, công cụ dụng cụ của Công ty. Tính khấu hao và phân bổ cho các công
trình theo quy định hiện hành.
+ Tính toán, theo dõi các khoản công nợ phải thu theo đúng quy chế tài
chình và quy định về phân cấp quản lý tài chính của công ty. Cuối kỳ lập báo
cáo quyết toán toàn Công ty và các báo cáo có liên quan.
- Thủ quỹ: tuân thủ các quy định hiện hành về công tác quản lý, cấp
phát chi tiêu quỹ tiền mặt.
1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Cũng giống như bất cứ một chủ thể kinh doanh đang hoạt động trên
lành thổ Việt Nam, Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện cũng áp
dụng các chuẩn mực kế toán theo qui định của bộ tài chính về việc quản lí tài
sản và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị. Cụ thể như sau:
- Niên độ kế toán quy định: bắt đầu từ ngày 1/1, kết thúc ngày 31/12
hàng năm.
SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương
pháp chuyển đổi các dòng tiền khác:
+ Báo cáo tài chính lập trên cơ sở giá gốc
+ Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập báo cáo là: Đồng Việt Nam.
- Phương pháp kế toán tài sản cố định:
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản: nguyên giá- giá trị hao mòn luỹ kế
+ Phương pháp khấu hao áp dụng vào các trường hợp khấu hao đặc
biệt: đường thẳng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho cuối kỳ:
+ Nguyên tắc đánh gía: hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc

ký chi tiền, Nhật ký bán hàng, Nhật ký mua hàng.
* Ta có thể khái quát sơ đồ hạch toán như sau:
SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2
19
Chứng từ gốc Sổ, Thẻ hạch toán
chi tiết
Nhật Ký chuyên
dùng
Nhật ký chung
Sổ Cái
Bảng Cân Đối
Tài Khoản
Báo Cáo Kế
Toán
Bảng Tổng Hợp
Chi Tiết
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Từ chứng từ kế toán hàng ngày vào Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt,
Sổ chi tiết.
- Từ Nhật ký chung hàng ngày vào sổ Cái
- Từ Nhật ký đặc biệt định kì vào sổ Cái
- Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết lập bản tổng hợp chi tiết để đối chiếu so
sánh với tài khoản tổng hợp trên sổ Cái.
- Từ sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu.
- Từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết cuối kỳ lập báo
cáo kế toán.
SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

sản xuất thi công phải chặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, đảm bảo chất
lượng thi công công trình. Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá
thành thường được xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công
trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước tuỳ
thuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp.
Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong việc
quản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất.
-Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài: Các công trình
xây dựng cơ bản thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá
trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Sai lầm trong xây
dựng cơ bản vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu
dài và khó khắc phục. Do đó trong quá trình thi công cần phải thường xuyên
kiểm tra, giám sát chất lượng công trình.
- Sản phẩm xây lắp được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay
đổi theo địa bàn thi công. Vì đặc điểm này nên khi chọn địa điểm để thi công
công trình thì phải điều tra, nghiên cứu, khảo sát thật kỹ về điều kiện kinh tế,
địa chất, thuỷ văn kết hợp với các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hoá, xã
hội trước mắt cũng như lâu dài. Một công trình xây dựng cơ bản khi hoàn
thành, điều đó có nghĩa là công nhân xây dựng không còn việc phải làm ở đó
nữa, phải chuyển đến thi công ở một công trình khác. Do đó sẽ phát sinh các
chi phí như điều động công nhân, máy móc thi công, chi phí về xây dựng các
công trình tạm thời cho công nhân và cho máy thi công. Và cũng do đặc điểm
này mà các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại
chỗ - nơi thi công công trình để giảm bớt các chi phí khi di dời.
SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động
trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết do đó việc thi công
xây lắp ở một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ. Vì vật khi điều kiện

phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm gần 80% tổng chi phí sản xuất toàn doanh
nghiệp. Việc chiếm tỷ trọng cho thấy cần hạch toán đúng, đủ chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp để tránh thất thoát, đảm bảo tính chính xác giá thành công
trình, cũng như hiệu quả tổ chức quản lý vật liệu đối với từng CT, HMCT.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty bao gồm:
- Chi phí NVL chính: Cột bê tông, dây điện, sứ, xi măng, sắt, thép,...
- Chi phí NVL phụ: Cọc tre, que hàn, đinh,...
Trình tự kế toán CP nguyên vật liệu trực tiếp được biểu hiện qua:
SV Hoàng Trần Gia Phúc Kế toán 15G- VB2
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621
TK 152
Trị giá NVL xuất kho
dùng trực tiếp sản xuất
Trị giá NVL chưa sử dụng
TK 111, 112, 141, 331... hết và phế liệu thu hồi
Trị giá NVL mua ngoài dùng
trực tiếp sản xuất không qua kho
TK 154
TK 133
VAT đầu vào Cuối kỳ kết chuyển chi phí
TK 151, 411 NVL đã dùng vào sản xuất
Trị giá NVL trên đường
đã về, được cấp
Xuất phát từ cơ chế giao khoán mà DN áp dụng, sau khi ký kết được
các hợp đồng XL DN sẽ tiến hành giao khoán cho các đội. Các đội tự tổ chức
cung ứng vật tư, nhân lực để thi công CT. Trường hợp các đội không tự đảm
bảo được nguồn vật tư thì yêu cầu Công ty cung cấp. Vì vậy nguồn vật tư cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status