tăng cường khả năng tự học của học sinh bằng cách thiết kế giáo án và tài liệu tự học của một chương trong đợt thực tập sư phạm - Pdf 14

Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Chúng ta đang ở trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nền kinh tế nước ta
đang chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
nước. Sự thay đổi này đòi hỏi ngành giáo dục cần có những đổi mới nhất định để đáp ứng được
nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho một xã hội phát triển.
Trong luật giáo dục điều 24.2: ”Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Nhưng cho đến nay sự đổi mới phương pháp
dạy học trong nhà trường phổ thông theo định hướng này chưa được là bao; phổ biến vẫn là cách
dạy thông báo kiến thức sách vở và cách học thụ động.
Nguyên nhân của thực trạng này thì nhiều nhưng căn bản là thiếu động lực học tập từ phía học
sinh. Trong nhiều năm phát triển giáo dục dưới thời bao cấp, thanh thiếu niên được nhà nước và
xã hội bảo đảm việc học hành, bố trí việc làm như một quyền lợi đương nhiên đã gây tâm lí ỷ lại,
làm tê liệt động cơ phấn đấu học tập, lúng túng trong việc xác định hướng đi trong cuộc sống của
đại bộ phận học sinh. Hậu quả là học sinh học tập ngày càng thụ động mặc dù nhà trường luôn
kêu gọi học sinh hãy học tập tích cực, chủ động để trở thành người lao động sáng tạo làm chủ đất
nước.
Bước vào thời kì đổi mới, đất nước ta chuyển từ chế độ tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trường nhiều thành phần dưới sự quản lí của nhà nước, học sinh và cha mẹ học sinh
đang dần thích ứng với quan niệm học để có công ăn việc làm trong mọi ngành, mọi khu vực kinh
tế. Nhưng trong giai đoạn chuyển đổi này các ngành sản xuất còn chưa phát triển mạnh, khả năng
thu hút lao động của các khu vực kinh tế còn hạn chế, học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học,
sinh viên tốt nghiệp đại học vẫn khó kiếm việc làm. Những tiêu cực trong xã hội đã làm cho học
sinh nhận thức là không phải cứ học tốt là sẽ có việc làm tốt, chưa chắc có trình độ đào tạo cao là
có thu nhập cao. Trong thanh niên, học sinh hình thành tâm lí thực dụng: Không cần học giỏi, học
cao mà cần có chỗ làm được nhiều tiền, không cần rèn luyện theo mục tiêu phát triển nhân cách
toàn diện mà chỉ cần học những kiến thức tối thiểu, cần thiết cho mục đích kiếm sống. Nhà trường
phổ thông hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng; linh hoạt của người học cả về hệ thống
nội dung và phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nên còn làm cho học sinh không mấy hứng

học sinh cũng phải khám phá những hiểu biết mới đối với bản thân mình vì con người chỉ thực sự
nắm vững những cái mà chính mình đã giành được bằng hành động của bản thân.
Phát huy tính tích cực học tập của học sinh là nguyên tắc nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả
của quá trình dạy học. Nguyên tắc này đã được nghiên cứu, phát triển mạnh mẽ trên thế giới và
được xác định là một trong những phương hướng cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam. Những
tư tưởng, quan điểm, những tiếp cận mới thể hiện nguyên tắc trên đã được chúng ta nghiên cứu,
áp dụng trong dạy học, trong các môn học và được coi là phương hướng dạy học tích cực.
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu sự phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Bản thân tôi
cũng nghiên cứu vấn đề này nhưng chú trọng nghiên cứu trong phạm vi một chương trong đợt
thực tập sư phạm. Do đó tôi chọn đề tài:”Tăng cường khả năng tự học của học sinh bằng cách
thiết kế giáo án và tài liệu tự học của một chương trong đợt thực tập sư phạm”.
2. Mục đích:
Học sinh có khả năng phát hiện và giải quyết một cách chủ động sáng tạo các vấn đề thực tế có
liên quan tới hoá học thông qua việc quan sát, phân loại, thu thập thông tin, dự đoán khoa học, đề
ra giả thuyết, giải quyết vấn đề, tiến hành thí nghiệm từ đơn giản đến phức tạp
3. Nhiệm vụ:
− Thiết kế giáo án tự học của chương Oxy-Lưu huỳnh
− Tài liệu tự học của chương Oxy-Lưu huỳnh
4. Phương pháp:
để hoàn thành các nhiệm vụ đặt ra của đề tài,tôi đẵ sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phần II: NỘI DUNG
Chương 1: cơ sở lý thuyết của đề tài
I. Sử dụng thí nghiệm hoá học trong dạy học môn hoá học
1. Sử dụng thí nghiệm hoá học trong dạy học
Trong dạy học môn hoá học,thí nghiệm hoá học thường đươc sử dụng để chứng minh,minh
hoạ cho nhưng thông báo của giáo viênvề các kiến thức hoá học.Thí nghiệmcũng dược dùng làm
phương tiện để nghiên cứu tính chất,hìng thành các khái niệm hoá học.
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học la có hiệu quả khi thí nghiệm hoá học được dùng
làm nguồn kiến thức để học sinh khai thác tiềm kiếm kiến thức hoặc dùng để kiểm chứng,kiểm tra
những dự đoán,suy luận lý thuyết,hình thành khái niệm.Các thí nghiệm dùng trong giờ dạy hộchá

thí nghiệm đối chứng,dự đoán hiện tượng trong các thí nghiệm đó rồi tiến hành thí nghiệm, quan
sát và rút ra kết luận về kiến thức thu được.
1.3.Sử dụng thí nghiệm nêu vấn đề.
Trong dạy học nêu vấn đề khâu quan trọng là xây dựng bài toán nhận thức,tạo ra tình huống có
vấn đề.Trong dạy học hoá học ta có thể dùng thí nghiệm hoá học để tạo ra mâu thuẫn nhận
thức,gây ra nhu cầu tìm kiếm kiến thức mới cho học sinh.Khi dùng thí nghiệm để tạo ra tình
huống có vấn đề GV cần nêu ra vấn đề nghiên cứu bằng thí nghiệm,tổ chức cho HS dự đoán kết
quả thí nghiệm,hiện tượng sẽ xảy ra trên cơ sở kiến thức sẵn có của HS,hướng dẫn HS tiến hành
thí nghiện.Hiện tượng thí nghiệm không đúng với điều dự đoán của đa số HS.Khi đó sẽ tạo ra mâu
thuẫn nhận thức,kích thích HS tòm tòi giải quyết vấn đề.Kết quả là HS nắm vững kiến thức,tìm ra
con đường giải quyết vấn đề và có niềm vui của sự nhậnn thức.
Việc giải quyết các bài tập nhận thức do TN hoá học tạo ra giúp HS tìm ra kiến thức mới một
cách vững chắc và có niềm vui của người khám phá.Trong qua trinhg giải quyết vấn đè có thể tổ
chức cho HS thảo luận đưa ra dự đoán,nêu ra những câu hỏi xuất hiện trong tư duy của HS.Sử
dụng thí nghiệm theo phương pháp nêu vấn đề được đánh giá có mức độ tích cực cao.
1.4.Sử dụng thí nghiệm hoá học tổ chức cho học sinh nghiên cứu tính chất của các chất.
Tổ chức cho HS dung TN nghiên cứu tính châấtcủa các chất chính là quá trình đưa HS tham
gia hoạt động nghiên cứu một cách tích cực.GV hướng dẫn HS tiến hành các hoạt động như:
− Nhận thức nêu rõ vấn đề học tập và nhiệm vụ đặt ra.
− Phân tích,dự đoán lí thuyết về tính chất của các chất cần nghiên cứu.
− Đề xuất các TN để xác nhận các tính chất đã dự đoán.
− Lựa chọn các dụng cụ,hoá chất,đề xuất cách tiến hành TN.
− Tiến hnàh thí nghiệm,quan sát,mô tả hiện tượng,xác nhận sự đúng sai của những dự đoán.
− Kết luận về tính chất của chất cần nghiên cứu.
Đây là quá trình sử dụng TN tố chức cho HS hoạt động nghiên cứu trong bài dạy truyền thụ
kiến thức mới. Hình thức này nên áp dụng cho lớp HS khá, lớp chọn thì có hiệu quả cao hơn.
Trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập, GV cần chuẩn bị chu đáo, theo dõi chặt chẽ để
hướng dẫn, bổ sung chỉnh lí cho HS.
2.Sử dụng phương tiện dạy học theo hướng dạy tích cực.
Ngoài thí nghiệm hoá học GV còn sử dụng các phương tiện dạy học hóa học khác như:sơ

quan sát,nhận xét
_Tóm tắt nội dung,ghi kết luậnn,tổng kết một số vấn đề học tập,lập sơ đồ tổng kết vào bảng
trong và chiếu lên.
_Chữa bài tập,bài kiểm tra:GV in nội dung và bài giải,đáp án vào bảng trong và chiếu lên.
Hoạt động của HS chủ yếu là đọc thông tin trên bảng trong,tiến hành các hoạt động học tập và
dùng bảng trong để viết kết quả hoạt động(câu trả lời,báo cáo kết quả hoạt động,nhận xét,kết
luân ) rồi chiếu lên để cho ảc lớp nhận xét và đánh giá.
3.Sử dụng bài tập hoá học theo hướng tích cực.
Bản thân bài tập hoá học đã là phương pháp dạy học hoá hcọ tích cực song tính tích cực của
phương pháp này được nâng cao hơn khi được sử dụng như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi chứ
không phải để tái hiện kiến thức.Với tính đa dạng của mình bài tập hóa học là phương tiện để tích
cực hoá hoạt động của HS trong các bài dạy hhoá học,nhưng hiệu quả của nó còn phụ thuộc vào
việc sử dụng của GV trong qua trình dạy học hoá học.
3.1.Sử dụng bài tập hoá hcọ để hình thành khái niệm hoá học.
Ngoài việc sử dụng bài tập hoá học để củng cố kiến thức,rèn luyện kĩ năng hoá học cho
HS,người GV có thể dùng bài tập để tổ chức,điều khiển quá trình nhận thức của HS hình thành
khái niệm mới mà HS chưa biết hoặc chưa biết chính xác rõ ràng.GV có thể xây dựng,lựa chọn
bài tập phù hợpđể giúp HS hình thành khái niệm mới một cách vững chắc.
3.2 Sử dụng bài tập thực nghiệm hoá học
Trong mục tiêu môn học có nhấn mạnh đến việc tăng cường rèn luyện kĩ năng hoá học cho
Hstrong đó chú trọng đến kĩ năng thí nghiệm hoá học và kĩ năng vận dụng kiến thứchoá học vào
thực tiễn. Bài tập thực nghiệm là một phương tiện có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kĩ năng
thực hành,phương pháp làm việc khoa học ,độc lập cho HS.GV có thể sử dụng bài tập thực
nghiệm khi nghiên cứu hình thành kiền thức mới, khi luyện tập, rèn luyện kĩ năng cho HS . Khi
giải bài tập thực nghiệm,HSphải biết vận dụng kiến thức để giải bằng lý thuyết rồi sau đó tiến
hành thi nghiệm để kiểm nghiệm tính đúng đắn của nhưng bước giải bằng lý thuyết và rút ra kết
luận về cách giải. GV cần hướng dẫn HS các bước giải bài tập thực nghiệm :
+Bước 1:giải lý thuyết.Hướng dẫn HS phân tích lý thuyết, xây dựng các bước giải,dự đoán
hiện tượng,kết quả thí nghiệm,lưa chọn hoá chất,dụng cụ,dự kiến cách tiến hành.
+Bước 2:Tiến hành thí nghiệm.Chú trọng đến các kĩ năng:

Trong xã hội đanng phát triển nhanh theo cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt thì khả
nănng phát hiện sớm và giải quyuết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống,thực tiễn là một
năng kực cần thiết đảm bảo sự thành đạt trong cuộc sống.Vì vạy tập cho HS biết phát hiện,đặt ra
và giải quuyết những vấn đề cần nhận tức trong học tập,trong cuộc sống của cá nhân,gai đình và
cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà pahỉ được đặt ra trong mục tiêu
đào tạo của giáo dục phổ thông.
Nét đặc trưng của dạy học nêu và giải quyết vấn đề là sự lĩnh hội kiến thức diễn ra thông qua
quá trình giải quyết vấn đề.
Cấu trúc một bài học(hoặc một phần trong bài học)theo phương pháp dạy học nêu và giải
quyết vấn đề thường gồm các bước:
+Đặt vấn đề-Xây dựng bài toán nhậnn thức.
_Tạo tình huống có vấn đề
_Phát hiện và nhận dạng vấn đề nảy sinh
_Phát hiện vấn đề cần giải quyết
+Giải quyết vấn đề đặt ra
_Đề xuất các giả thuyết
_Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
_Thực hiện kế hoạch giải
+Kết luận
_Thảo luậnn kết quả và đánh giá.
_Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu
_Phát biêu kết luận
_Đề xuất vấn đề mới
Khâu quan trọng củaphương pháp dạy học này là tạo tình huống có vấn đề, điều chưa biết là
yếu tố trung tâm gây ra sự hứng thúnhận thức, kích thích tư duy, tính tự giác tính tích cực trong
hoạt động nhận thức của HS. Trong dạy học hoá học Gvcó thể sử dụng thí nghiệmhoá học, bài tập
nêu vấn đề để tạo tình huống có vấn đề,
Như vậy,trong dạy học nêu và giải quyết vấn đề GV dua HS vào các tình huống có vấn đề rồi
giúp HS tự lực giải quyết vấn đề đặt ra. Bằng cách đó HS vùa nắm được tri thức mới vùa nắm
được phương pháp nhận thưc tri thức đó, phát triển dươc tư duy sáng tạo,HS còn có được khả

Tổ chức thảo luận nhóm Hợp tác với các bạn trong nhóm

Tổ chức thảo luận lớp Hợp tác với các bạn trong lớp

Kết luận đánh giá Tự đánh giá,tự điều chỉnh
Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học hoá học được thực hiện khi:
_Nhóm HS nghiên cứu tiến hành thí nghiệm để rýt ra kết luận về tính chất của chất.
_Thảo luận nhóm để tìm ra lời giải,nhận xét,kết luận cho một số vấn đề học tập hay một bài
toán hoá học cụ thể.
_Cùng thực hiện một nhiệm vụ do GV đưa ra
Để phát huy tính tích cực của phương pháp này ta cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
+Phân công nhóm:Để duy trì hoạt động nhóm có thể phân công nhóm thường xuyên theo từng
bàn hoặc hai bàn gần nhau ghép lại và đặt tên nhóm:1,2,3 đồng thời cũng có thể thay đổi nhóm
theo công việc khi có những công việc cần thiết gọi là nhóm cơ động không cố định.
+Phân công trách nhiệm trong nhóm:các thành viên trong nhóm được phân công trách nhiệm
khác nhau để môic người thực hiện một nhiệm vụ nhất định.Trong mỗi nhóm đều có phân công
nhóm trưởng,thư kí nhóm,các thành viên với những nhiệm vụ cụ thể trong một hoạt động nhất
định.Sự phân công này cũng có sự thay đổi để mỗi HS có thể phát huy vai trò của cá nhân ở từng
trách nhiệm trong nhóm.Nhóm trưởng có nhiệm vụ điều khiển hoạt động nhóm,phân công tỷách
nhiệm cho các thành viên và yêu cầu mỗi thành viên thực hiện đúng trách nhiệm của mình,thay
mặt nhóm báo cáo kêt quả hoạt động của nhóm nếu cần.Thư kí có trchs nhiệm ghi kết quả hoạt
đọng của cả nhóm.GV giao nhiẹm vụ hoạt động cho từng nhóm và theo dõi để có thể giúp đỡ,định
hướng,điều chỉnh kịp thời hoạt động cuat nhóm đi đúng hướng.
Phương pháp này được sử dụng trong trường phổ thông như một phương pháp trung gian giữa
hoạt động học tập độc lập của từng HS với hoạt động chung của ảc lớp.Phương pháp này cong bị
hạn chế bởi không gian chật hẹp của lớp học,bởi thời gian hạn định cho 1 tiết học nên GV phải
biết tổ chức hợp lí và HS đã quen với hoạt động này thì mới có kết quả tốt.Mỗi tiết học nên tổ
chức từ 1 đến 3 hoạt động nhóm,mỗi hoạt động cần 5-10 phút.Ta cần chú ý đến yêu càu phát huy
tính tích cực của HS và rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong hoạt động nhóm.Cần
tránh khuynh hướng hình thức và lạm dụng phương pháp này khi cho rằng tổ chức hoạt động

việc hướng dẫn HS quan sát,gợi ý HS tái hiện kiến thức cũ.
Nhóm phương pháp dùng lời gồm:thuyết trình,vấn đáp,HS làm việc với sách.
1.Trần thuật(phương pháp kể):Thời gian trình bày ngắn hơn,nội dung truyền đạt ít hơn so với
diễn giảng.Chủ yếu dùng giới thiệu tiểu sử các nhà bác học,lịch sử phát minh ra định luật tuần
hoàn và bảng tuần hoàn,sự tìm ra tia âm cực
2.Diễn giảng và giảng giải:Được sử dụng nhiều hơn trong các giờ học hoá học ở trường THPT.
Trần thuật,diễn giảng và giảng giải được gọi chung là phương pháp thuyết trình trong đó diễn
giảng mang tính thuyết trình nhiều hơn còn giảng giải mang tính chất giải thích và chứng minh
nhiều hơn.
Phương pháp thuyết trình là phương pháp mang tính chất thông báo-tái hiện.GV dùng lời để
thông báo kiến thức mới còn HS thì nghe,hiểu,ghi nhớ và tái hiện.
Đối với một vấn đề trọn vẹn sự thuyết trình nêu vấn đề cần trải qua 4 bước:
_Bước 1:Đặt vấn đề.
_Bước 2:Phát biểu vấn đề.
_Bước 3:Giải quyết vấn đề.
_Bước 4:Kết luận vấn đề.
Yêu cầu đối với phương pháp thuyết trình là phải đảm bảo:
_Tính khoa học,tính giáo dục và tính thiêt thực của nội dung trình bày.
_Tính chặt chẽ về mặt lô-gic.
_Tính thuyết phục.
_Tính truyền cảm.
Muốn tăng sức truyền cảm và hiệu quả của lời nói cần lưu ý những điểm sau:
_Ngôn ngữ phải được chọn lựa chính xác và có nội dung phong phú,ý tứ trong sáng dễ hiểu.
_Khi diễn tả phải thể hiện tình cảm,thái độ.
_Nhịp điệu vừa phải không nhanh quá hoặc chậm quá,những chỗ khó cần trình bày chậm hơn.
_Những thuật ngữ mới,danh pháp mới,công thức hóa học mới cần viết lên bảng.
_Khi trình bày nên đứng trước lớp,không nên đi lại nhiều.
Phương pháp thuyết trình có những ưu điểm chính sau đây:
_Cho phép truyền đạt những nội dung khó,phức tạp mà HS không thể tự tìm hiểu lấy được.
_Do nội dung được trình bày lô-gíc,lập luận chặt chẽ hoặc hùng biện giúp phát triển tư duy

liệu mới,trình độ phát triển của HS.
_Sau khi giải quyết xong một vấn đề cần tổng kết lại kết quả việc giải quyết vấn đề nêu ra.
_Phải đảm bảo nguyên tắc đàm thoại với cả lớp và không bị động “theo đuôi” lớp.Muốn vậy
cần đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ rồi mới chỉ định một HS trả lời,không chiều theo ý muốn của
HS khi lệch khỏi trọng tâm của vấn đề.
4.HS dùng sách giáo khoa(SGK)
trước đây SGK chỉ cho HS dùng ở nhà, trên lớp GV thường yêu cầu học sinh cất SGK đi để
tập trung nghe giảng.
Việc biên soạn lại chương trình và SGK đổi mới là để HS có thể dùng sách tự học còn GV đưa
vào những gợi ý về mặt phương pháp của cách tổ chức các hoạt động dạy học giúp HS tự lực
dành lấy kiến thức mới. Vì vậy cần tập cho HS có kĩ năng dùng sách, độc lập thu nhận một số
kiến thức từ sách, bồi dưỡng năng lực tự học.
Thực tế cho thấy rất nhiều kiến thức trong sách HS có thể đọc hiểu được, thế mà GV cứ giảng
từ đầu đến cuối bài học. Làm như vậy sẽ tạo cho Hs tính ỷ lại và khong thể có nhiều thời gian
giành cho việc tổ chức hoạt động dạy học những kiến thức khó, nhằm phát triển tư duy. Với cách
dạy như vậy rất dễ “cháy giáo án“ và dàn trải, không thể hiện đâu là kiến thức trọng tâm, chất
lượng dạy học thấp.
Có những bài cố thể cho HS hoàn toàn tự dọc sach, sau đó thả lời câu hỏi nhu những bài về
sản xuất hoá hoc, lịch sử phát triển của một số học thuyết.v.v
Có nhiều đề mục trong một bài cũng có thể cho HS tự nghiên cứu sách như: tính chất vật lý,
trạng thái thiên nhiên, phương pháp điều chế
Chương 2:Giáo án
GIÁO ÁN
Bài 40 : Khái quát về nhóm ôxi
I/ Mục đích-yêu cầu
1)Kiến thức:
_HS nắm đựoc một số vấn đề sau:
+Vị trí của nhóm ôxi trong bảng hệ thống tuần hoàn
+Cấu hình electron và sự điền e
-

GV:Các em đã đọc SGK trước ở nhà thì một em
hãy cho biết trạng thái tồn tại,màu sắc và có ở
đâu?
HS:trả lời
GV:bổ sung cho HS
GV:một em hãy cho biết cấu hình e ngoài cùng
chung của nhóm?và điền electron vào các orbitan?
số e độc thân?
HS:trả lời
GV:Từ cấu hình e chung(viết dưới dạng ô lượng
tử) em có nhận xét gì về xu hướng của nó?
HS:có xu hướng đạt cấu hình bền của khí hiếm,nó
nhận thêm 2e để đạt cấu hình bền.
Tính oxi hoá và số oxh là -2
Qua kiến thức đã học và kiến thức thực tế các em
hãy cho các ví dụ các hợp chất của nhóm oxi với
các nguyên tố khác có số oxh khác -2?
HS: SO
2
,SO
3,
H
2
SO
4
,H
2
O
2


_Khả năng:
-20
X2 →+ eX
=>Tính oxh và có thể tạo nên những hợp
chất trong đó chúng có số oxh -2
2)Sự khác nhau giữa oxi và các nguyên tố
khác trong nhóm
_nguyên tử oxi không có phân lớp d
_Nguyên tử của những nguyên tố còn
lại(S,Se,Te) có phân lớp d còn trống
GV:tại sao chúng lại có số oxh là +4 và +6 như
vậy?
(hướng dẫn:dựa vào cấu hình e và cấu hình dưới
dạng ô lượng tử để giải thích)
HS:trả lời
GV:như ở trên đã biết:
_Những nguyên tố nhóm oxi là những phi kim
mạnh
_Tính oxh mạnh
Khi học về bảng hệ thống tuần hoàn các em đã
biết qui luật biến đổi tính oxi hoá trong một phân
nhóm,em hãy nhắc lại,tại sao?
HS:tính oxi hoá giảm đần khi đi từ trên xuống
dưới 1 chu kỳ.Do năng lượng ion hoá giảm dần,độ
âm điện giảm dần,bán kính nguyên tử tăng nhanh
nên khả năng nhận e giảm dần
GV:tại sao tính oxi hoá của nguyên tử nhóm oxi
yếu hơn nguyên tử nhóm halôgen trong cùng chu
kỳ?
HS:vì trong một chu kỳ thì năng lượng ion hoá,độ

chu kỳ)
_Tính oxh giảm dần từ oxi đến telu
2)Tính chất hợp chất
_Hợp chất với hiđrô (
TeHSeHSHOH
2222
,,,
) là những chất khí
có mùi khó chịu và độc hại.Dung dịch
trong nước có tính axit yếu
Độ bền giảm dần từ H
2
O đến H
2
Te vì bán
kính tăng và độ âm điện giảm
_Hợp chất hiđrôxit
(H
2
SO
4
,H
2
SeO
4
,H
2
TeO
4
) là những axit

II. Nội dung:
1,ổn định lớp: sĩ số
2.kiểm tra bài cũ:
cấu tạo ngun tử của các ngun tố nhóm oxi?
3.vào bài: ở tiết trước ta đã nghiên cứu tính chất chung của nhóm oxi. Hôm nay ta đi vào xét
cụ thể từng nguyên tố trong nhóm, bắt đầu là oxi.
Hoạt động 1: cấu tạo phân tử oxi.
Gv: Một em hãy lên viết cấu hình e
-
của oxi và điền e
-
vào các ô lượng tử?
Hs: 1s
2
2s
2
2p
4
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑
Gv: Từ cấu hình e
-
các em có nhận xét gì về xố e
-
độc thân và khả năng hình thành phân tử
của nó?
Hs: có 2e
-
độc thân ⇒ tạo hợp chất có hoá trò 2.
Khi tạo thành phân tử O
2

Giáo viên cho học sinh quan sát thí nghiệm và nhận xét hoặc từ các kiến thức thực tiễn của
mình để trả lời câu hỏi.
Gv: Một em lên viết các phản ứng với Oxi mà em đã được học từ lớp 8 tới giờ.
Hs: Lên viết một số phản ứng.
Gv: Sửa, bổ sung và phân loại ra ba loại:
• Tác dụng với kim loại.
• Tác dụng với phi kim.
• Tác dụng với hợp chất.
Thông báo các phản ứng trên đều toả nhiệt (nếu làm thí nghiệm thì cho học sinh sờ vào bình
và nhận xét) và trong các hợp chất Oxi có số oxi hoá -2.
Hoạt động 5: Ứng dụng.
Gv: Qua thực tế và sách vở, một em hãy nêu những ứng dụng của Oxi mà em đã biết?
Hs: Để hô hấp, sử dụng trong công nghiệp.
Gv: Bổ sung và cho học sinh quan sát tranh (hình 6.3/tr160 sgk).
Hoạt động 6: Điều chế Oxi trong công nghiệp.
Gv: Em nào lên viết phương trình tạo ra Oxi mà em đã biết?
Hs: H
2
O
2
→ H
2
O + O
2
(có xúc tác MnO
2
).
Hoặc có thể viết phương trình khác.
Gv: Sửa chữa và nêu nguyên tắc chung: điều chế Oxi từ những hợp chất chứa nhiều Oxi như
KClO

Gv: Trong tự nhiên, nguồn Oxi được sinh ra chủ yếu từ đâu? Viết phương trình phản ứng.
Hs: Nguồn cung cấp chủ yếu là cây.
6CO
2
+ 6H
2
O → C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
.
Gv: Sửa và bổ sung: cây xanh là nguồn cung cấp chủ yếu nên chúng ta cần phải có biện pháp
để bảo vệ nguồn cung cấp Oxi chủ yếu cho Trái Đất.
4.Củng cố -dặn dò
a.cũng cố
Giáo viên nhắc lại tính chất hoá học chủ yếu của Oxilaf tính oxi hoá mạnh thể hiện qua
phản với:
• Kim loại.
• Phi kim.
• Hợp chất.
Giáo viên cho học sinh làm một số bài tập trong sách giáo khoa.
b.Dặn dò:
• Yêu cầu học sinh về nhà làm những bài còn lại trong sách giáo khoa.
• Ra bài tập thêm trong sách bài tập.
• Dặn học sinh về đọc trước bài hôm sau.
Giáo án

tử oxi đó là ozon
_Thông báo công thức của ozon
_Hãy viếy công thức cấu tạo của ozon?
_Từ công thúc cấu tạo đó thì em có nhận xét gì
về tính phân cực của phân tử?
Phân tử ozon là phân tử phân cực
_Cấu tạo ozon khác với oxi như vậy thì nó ảnh
hưởng đến tính chất vật lí và hoá học như thế
nào,ta vào phần 2:
_Các em đã nghiên cứu SGK ở nhà và từ kiến
thức thực tế,hãy cho biết tính chất vật lí của
I. Ozon .
_Công thức phân tử:O
3
Là một dạng thù hình của nguyên tử oxi
1. Cấu tạo
Góc 116,5
0
; d
(0-0)
=1,28A
0
;
2. Tính chất
a) Tính chất vật lý
_Chất khí, có mùi đặc trưng, có màu xanh nhạt
_Hoá lỏng ở -112
0
C có màu xanh dậm
_Tan trong nước nhiều hơn oxi gần 16 lần

Vì trong cơn mưa thường có sấm sét nên đã tạo
ra một lượng nhỏ ozon,nhờ vi sinh vật cũng tạo
ra một lượng nhỏ ozon,mưa thì cuốn theo bụi
xuống nên không khí trở nên trong lành
_Tại sao ở các bệnh viện và bệnh viện truyền
nhiễm người ta hay trồng các cây thông?
vị nhưa cây thông cũng sinh ra một lượng nhỏ
ozon, mà ozon lai có tính sát khuẩn
_Chất CFC(sinh ra từ tủ lạnh, máy điều
hoà,làm chất xốp trong chất dẻo )nó phá huỷ
ozon .Do đó chung ta cần hạn chế lượng chất
nay sinh ra để bào vệ tầng ozon.
tầng ozon bảo vệ trái đất khỏi tia cưc tím có hại
-Một hợp chất nữa của oxi mà cò tình quan
b) Tính chất hoá học
_ozon là một trong những chất có tính oxi hoá
rất mạnh và mạnh hơn oxi
+ ozon oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ Au,Pt)
O
3
+ Ag →
+ O
2
+KI +H
2
O →
O
2
+KI +H
2

2O
O + O2 O3
trọng không kém gì zon là hiđropeoxit
_Các em hay quan sát lọ oxi già hay còn gọi là
hiđropeoxit (3%)có công thức cấu tạo như thế
nào?
Và viết công thức cấu tạo của nó?
_Chúng có CTCT như vậy thì tình chất của nó
như thế nào ta vào phần 1.
_Quan sát lọ hiđropeoxit (3%)cho biết trang
thái của hiđropeoxit và tính d
(H2O2/H2O)
?
_Phân tử phân cực như vậy thì khả năng tan
trong nước của nó như thế nào?
_Một em hãy xác định số oxi hoá của oxi trong
hiđropeoxit ?có nhận xét gì về số oxi hoá này ?
từ đó suy ra tính chất của hiđropeoxit ?
_Tính oxi hoá thể hiện khi tác dụng với nhứng
chất có tính chất như thế nào?
_Tính khử thể hiện khi tác dụng với những chất
có tính chất như thế nào?
_Lấy ví dụ yêu cầu HS viết sản phẩm và xác
định số oxh trước,sau phản ứng?
_Thông báo phản ứng phân huỷ
_Chúng có tính chất như vậy thì được ứng dụng
như thế nào.Một em hãy cho biết ứng dụng của
hiđropeoxit mà em biết?
_liên kết giưă oxi và hiđro là liên kết cộng hoá
trị có cực

H
2
O
2
+ KNO
2
→ KNO
3
+H
2
O
_H
2
O
2
thể hiện tính khử khi tác dụng với chất
oxi hoá
Ví dụ:
5H
2
O
2
+ 2KMnO
4
+ 3H
2
SO
4

2MnSO

_Làm chất bảo vệ môi trường, khai thác mỏ
_Khử trùng hạt giống
_Chất sát trùng trong y học
4. Cũng cố- dặn dò:
_Nhắc lại tình chất hoá học của ozon và hiđropeoxit
_Về nhà làm bài tập SGK và sách bài tập
H
O O
H
GIÁO ÁN
BÀI 43: LƯU HUỲNH
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kiến thức:
_Hai dạng thù hình,ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chấtvật lý của lưu
huỳnh
_Tính chất hoá học của lưu huỳnh
_Ứng dụng và sản xuất lưu huỳnh
2. Kĩ năng:
_Dự đoán tính chất
_Quan sát thí nghiệm rút ra nhận xét
_Viết phương trình minh hoạ tính chất hoá học của lưu huỳnh
_Giải một số bài tập có liên quan
3.Thái độ : lòng say mê học tập và ý thức vươn lên trong học tập
II. Chuẩn bị
_Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
_Bảng nhiệt độ-trạng thái của lưu huỳnh
_Giáo án
III. Nội dung
1. Ổn định lớp:sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:

187
o
C<t
o
<445
o
C quánh,nâu đỏ,chuỗi,Sn(ở
200
o
C có thể n lên đến 8.105 nguyên tử)
t
o
>445
o
C hơi,da cam Sm(m<8)
( t
o
>445
o
C S
6
,S
4
t
o
=1400
o
C S
2
t

α
>d
S
β
t
ncS
α
>t
ncS
β
2.Ảnh hưởng của nhiệt độ với cấu tạo phân tử
và tính chất vật lý của lưu huỳnh
t
o
<113
o
C rắn,vàng mạch vòng,S8
119
o
C<t
o
<187
o
C lỏng, vàng, mạch vòng ,
187
o
C<t
o
<445
o

độc thân
3s
2
3p
4
3d
0
↑↓ ↑↓ ↑ ↑
ở trạng thái kích thích
↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑
↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑
⇒có 4e độc thân, 6e độc thân
=>khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện
nhỏ hơn =>tạo hợp chất có số oxh -2
khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn
hơn(O
2
,F
2
,Cl
2
, ) =>tạo hợp chất có số oxh
+4,+6
_S
o
là số oxh trung gian giữa -2 và+4(+6)
=>S có tính khử và tính oxh
1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và với hiđro
2Al + 3S


2/Kĩ năng
_Dự đoán,kiểm tra,kết luận về tính chất hóa học của H
2
S
_Giải bài tập có nội dung liên quan
3/Thái độ:
_Lòng say mê học tập và ý thức vươn lên trong học tập
II.Chuẩn bị:
_Dụng cụ thí nghiệm,hóa chất,bảng tính tan các chất
_Giáo án
III.Nội dung
1.Ổ định lớp:
2.kiểm tra bài cũ
3.Vào bài:Như bài trước các em đã được học cách điều chế S trong công nghiệp từ H
2
S, SO
2
.Đấy
là phương pháp xử lí khí thải công nghiệp,vậy nó có tính chất như thế nào và có ở đâu mà phải thu
khí thải như thế.Để biết rõ vấn đề này chúng ta vào bài hiđrosunfua
Hoạt động1: Cấu tạo phân tử
GV:Nhắc lại CTPT của hiđrosunfua là H
2
S
Một em lên viết CTCT của hiđrosunfua và nhận xét về lien kết trong phân tử H
2
S?Số oxh của S?
HS:trả lời
_Liên kết là lien kết cộng hóa trị có cực
_Số oxh của S:-2

2
S
oxi hoá
S
SO
2

khử
S
Nó là một khí độc như vậy,nó có tính chất hóa học gì mà ta có thể xử lí nó
a/Tính axit
GV:Các em hãy quan sát thí nghiệm,biết khí thoát ra khỏi ống là H
2
S.Có nhận xét gì về tính chất
của H
2
S và viết PTPƯ?
HS:thể hiện tính axit vì tác dụng được với bazơ.
2NaOH + H
2
S

Na
2
S + 2 H
2
O

GV:_nó tan trong nước tạo ra axit rất yếu gọi là axit sunfuhidric
_dd axit sunfuhdric tác dụng với kiềm tạo ra 2 muối :muối trung hòa(S

GV:nếu là đủ oxi hoặc nhiệt độ cao thì cho sản phẩm có số oxh +4.Một em viết phương trình phản
ứng?
HS : 2H
2
S + 3O
2
2 SO
2
+ 2 H
2
O
GV:dd H
2
S tiếp xúc với không khí có màu vàng đục(S)
2H
2
S + O
2
2 H
2
O + 2S
Chính vì vậy mà trong phòng thí nghiệm ta không tìm được lọ axit sunfuhdric.Ngoài ra Clo có
thể oxh H
2
S thành H
2
SO
4

H

không được dùng H
2
SO
4(đặc,nóng)
, HNO
3
HS:Vì S
-2

tính khử mạnh còn các chất đó là chất oxh mạnh sẽ xảy ra PƯ oxh nữa nên không thu
được H
2
S
Hoạt động7:Tính chất của muối sunfua
t
o

thiếu

oxi

t
o
cao
GV:Các em hãy quan sát bảng tính tan của các muối và cho biết tính tan của các muối sunfua?
HS:_muối tan trong nước gồm: K
2
S, Na
2
S,SrS, Ab

2
SO
4(loãng)
_Một số muối sunfua có màu đặc trưng:CdS màu vàng; CuS,FeS, Ag
2
S…màu đen
4.Củng cố-dặn dò:
a,Hoạt động:
GV:Nhắc lại tính chất hóa học chủ yếu của H
2
S,cho HS làm một số bài tập
b,Dặn dò:
_Yêu cầu về nhà đọc bài mới trước
_Ra một số bài tập cho HS về nhà làm
Giáo án
Bài:Hợp chất có oxi của lưu huỳnh
I.Mục đích-Yêu cầu
1.Kiến thức:
_Cấu tạo phân tử,tính chất vâtl lí,tính chất hóa học,ứng dụng và điêu chế lưu huỳnh đioxit.
_Cấu tạo phân tử,tính chất,ứng dụng và điều chế lưu huỳnh trioxit
_Cấu tạo phân tử,tính chất vật lí,tính chất hóa học,ứng dụng và sản xuất axit sunfuric
_Muối sunfua và nhận biết ion sunfat
2.Kĩ năng.
_Quan sát hình vẽ,rút ra kết luận
_Viết PTHH minh họa tính chất và điều chế
_Phân biệt muối sunfat,axitsunfuric với axit và muối khác
_Giải một số bài tập có lien quan
3.Thái độ:long say mê học tập và ý thức vươn lên trong học tập
II.Chuẩn bị:
_Dụng cụ thí nghiệm,hóa chất,bảng tính tan các chất

nó?
HS:trả lời
GV:SO
2
hòa tan trong nước có tạo ra dd có
tính chất gì?SO
2
có tính chất hóa học gì đặc
trưng.Để biết điều đó ta vào mục tính chất
hóa học.
GV:Các em dựa vào CTPT nhận xét xem
oxit đó là oxit gì,có tính chất như thế nào?
HS trả lời-GVbổ sung.Chia lớp thành các
nhóm và thảo luận nội dung,phản ứng
chứng minh oxit axit.Gọi 1HS lên viết các
pư đó
GV:1 em lên viết CTCT của H
2
SO
3
và có
nhận xét gì về liên kết giữa H với nguyên tư
khác trong phân tử,từ đó nhận xét khả năng
tạo muối khi pư với bazơ kiềm?
HS trả lời-GV bổ sung,các em có biết mưa
axit là gì?nguyên nhân?
GV:Các em có nhận xét gì về số oxh của S
I.Lưu huỳnh đioxit.
1,Cấu tạo:
_SO

2
)
3.Tính chất hóa học
a/Lưu hùynh dioxit là oxit axit
_dd H
2
SO
3
(axit sunfuro) là dd axit yếu và
không bền
_ SO
2 tác
dụng với dd bazơ tạo nên 2 muối
+Muối bazơ:
2
3
SO

(ion sunfit)
+Muối axit:
3
HSO

(ion hiđrosunfit)
2 3
2 3 2
SO NaOH NaHSO
SO 2NaOH NaSO H O
+ =>
+ => +

H
2
O
H
2
SO
3
S
O
O
hay
S
O
O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status