MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CẠNH TRANH TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VÀ TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH 5
1.1.1 Các khái niệm về cạnh tranh 5
1.1.2 Lợi thế cạnh tranh 5
1.1.3 Năng lực cạnh tranh 6
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng
thương mại 6
1.1.4.1 Các yếu tố của môi trường bên trong 6
1.1.4.2 Các yếu tố của môi trường bên ngoài 10
1.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14
1.2.1 Khái niệm về Ngân hàng Thương mại 14
1.2.2 Các chức năng của Ngân hàng Thương mại 14
1.2.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 14
1.2.2.2 Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện
thanh toán 14
1.2.2.3 Cung ứng dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác có liên
quan 15
1.2.3 Vai trò của Ngân hàng Thương mại trong sự phát triển kinh tế xã
hội 15
1.3 CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN
GIẢI PHÁP. 16
1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) 16
1.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 17
1.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 18
1.3.4 Ma trận điểm yếu - điểm mạnh, cơ hội - nguy cơ (SWOT) 18
2.2.2.1 Hoạt động marketing 35
2.2.2.2 Năng lực tài chính 38
2.2.2.3 Hệ thống thiết bị CNTT- Công tác quản lý hệ thống thiết bị 38
2.2.2.4 Nguồn nhân lực 40
2.2.2.5 Hoạt động nghiên cứu và phát triển 41
2.2.2.6 Ma trận các yếu tố bên trong của NHNo & PTNT chi nhánh
tỉnh Đồng Nai. 43
2.3 CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG
NAI. 44
2.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 44
2.3.1.1 Môi trường chính trị 44
2.3.1.2 Môi trường kinh tế 44
2.3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội 46
2.3.1.4 Môi trường tự nhiên 46
2.3.1.5 Môi trường kỹ thuật công nghệ 47
2.3.1.6 Các ngành phụ trợ liên quan đến ngân hàng 48
2.3.2 Các yếu tố của môi trường vi mô 50
2.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh 50
2.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 54
2.3.2.3 Nhà cung cấp 54
2.3.2.4 Khách hàng 55
2.3.2.5 Sản phẩm, dịch vụ thay thế 55
2.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH
thông, ngân hàng, công nghệ thông tin Đặc biệt nhất là trong lĩnh vực ngân hàng, rất
nhiều ngân hàng cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng có vốn đầu tư 100% vốn
nước ngoài đã được thành lập và đi vào hoạt động ở Việt Nam. Riêng tỉnh Đồng Nai
ngoài các ngân hàng như: Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển chi nhánh tỉnh Đồng Nai,
Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh tỉnh Đồng Nai, Ngân hàng Công thương chi
nhánh tỉnh Đồng Nai, NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Đồng Nai thì có đến 56 chi
nhánh cấp 1 của các ngân hàng khác đã có mặt ở tỉnh Đồng Nai, ví dụ như: Ngân hàng
Đông Á, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải, Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Hà Nội, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn…
Đồng Nai là một tỉnh trong vùng miền Đông nam bộ và là tỉnh cửa ngõ đi vào
vùng kinh tế Đông nam bộ- vùng kinh tế phát triển và năng động nhất cả nước. Đồng
Nai là một trong ba góc nhọn của tam giác phát triển và là một vùng đất rất có nhiều
thuận lợi và tạo điều kiện cho các ngân hàng trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng, nhưng áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng rất lớn và khốc liệt ở
đây.
Trong giai đoạn nền kinh tế chưa thật sự thóat khỏi sự suy thóai kinh tế như hiện
nay thì vấn đề cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt hơn, nguy cơ vỡ nợ
của các doanh nghiệp làm cho rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng cao hơn… Đứng
trước những cơ hội và thách thức như vậy, nhằm để tồn tại và phát triển, góp phần giữ
vững thị phần, giữ gìn và phát triển thương hiệu, tạo ra ngày càng nhiều lợi nhuận cho
NHNo & PTNT Việt Nam thì NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Đồng Nai cần phải rà
soát, kiểm tra lại toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của mình, xem xét những
điểm mạnh, những điểm yếu, những cơ hội, những nguy cơ, những đối thủ cạnh
tranh… Để từ đó có những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
2
Để làm được điều đó, NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Đồng Nai phải xây dựng
cho mình những giải pháp kinh doanh đúng đắn là điều hết sức cần thiết và cấp bách.
mức độ chuẩn xác thường không cao so với việc khảo sát thực tế vì nó xuất phát từ ý
chí chủ quan của các chuyên gia. Mặc dù vậy, phương pháp này cũng đủ góp phần
để đưa ra những giải pháp đúng đắn giúp cho NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Đồng
Nai nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
Phương pháp nghiên cứu định lượng, phương pháp thống kê để phân tích số
liệu thu thập được thông qua khảo sát ý kiến chuyên gia, nhân viên của ngân hàng và
khách hàng của ngân hàng để đánh giá một số hoạt động của NHNo & PTNT chi
nhánh tỉnh Đồng Nai.
5. Công cụ sử dụng gồm:
- Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của chuyên gia và của người lao động trong -
NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Đồng Nai.
- Bảng câu hỏi khảo sát khách hàng về sự hài lòng của khách hàng đối với sản
phẩm và dịch vụ của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Đồng Nai.
- Ma trận đánh giá nội bộ IFE.
- Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE.
- Ma trận hình ảnh cạnh tranh.
- Ma trận kết hợp SWOT.
- Ma trận QSPM.
- Phần mềm SPSS phiên bản 20 để thống kê các số liệu thu thập được.
6. Nguồn dữ liệu nghiên cứu
-
Các bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong ba năm 2009, 2010, 2011 của
NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Đồng Nai.
- Báo cáo thường niên của NHNo & PTNT Việt Nam và chi nhánh tỉnh Đồng
Nai.
- Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng tỉnh Đồng Nai qua các
năm 2009, 2010, 2011.
- Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.
- Dữ liệu thu thập thông qua các nguồn như sách báo và internet
doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung-cầu, nhằm giành các
điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất”.
Theo Michael Porter thì cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh
là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh
nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong
ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi (1980).
1.1.2 Lợi thế cạnh tranh
Theo quan điểm của Adam Smith “ Lợi thế cạnh tranh dựa trên lợi thế tuyệt đối
về năng suất lao động. Năng suất lao động cao có nghĩa là chi phí sản xuất giảm”.
Theo Micheal Porter “Lợi thế cạnh tranh trước hết dựa vào khả năng duy trì một
chi phí sản xuất thấp và sau đó là dựa vào sự khác biệt hóa sản phẩm so với đối thủ
cạnh tranh”.
Như vậy, ta có thể định nghĩa: Lợi thế cạnh tranh là lợi thế mà một doanh nghiệp
có được trong khi các doanh nghiệp khác không có được, lợi thế cạnh tranh này có thể
6
nằm ngay bên trong doanh nghiệp hoặc bên ngoài doanh nghiệp.
1.1.3 Năng lực cạnh tranh
Trong những thập niên gần đây, khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đến
rất nhiều. Năng lực cạnh tranh được xem xét ở nhiều cấp độ khác nhau như: năng lực
cạnh tranh giữa các quốc gia, năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, năng lực
cạnh tranh giữa các sản phẩm dịch vụ Khái niệm năng lực cạnh tranh cần phải phù
hợp với những điều kiện cụ thể, bối cảnh phát triển của đất nước, của thế giới trong
từng giai đoạn nhất định. Ở đây, tác giả tập trung chủ yếu vào khái niệm năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Theo diễn đàn kinh tế thế giới (WEF): năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
được hiểu là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp
trong môi trường cạnh tranh (trong nước và ngoài nước). Năng lực cạnh tranh của
Khả năng thanh khoản của NHTM được thể hiện ở chỗ khả năng tức thì đáp ứng
nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết của NHTM.
- Khả năng sinh lời
Nhằm để đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của NHTM thì các chuyên
gia phân tích tài chính thường dùng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận/tài sản có (ROA), tỷ
lệ lợi nhuận/vốn
Nguồn nhân lực
Song song với hệ thống công nghệ hiện đại, nguồn nhân lực là một trong những
yếu tố then chốt hàng đầu quyết định sự thành công của tổ chức. Đặc biệt trong lĩnh
vực NHTM, nguồn nhân lực quyết định sự thành công của NH được thể hiện rất rõ.
Cán bộ, nhân viên của NH là những người trực tiếp tạo ra giá trị cho NH, tạo ra chất
lượng dịch vụ của NH, mang đến sự hài lòng và niềm tin cho khách hàng. Nguồn nhân
lực của NHTM mạnh hay yếu thể hiện ở số lượng, chất lượng, kinh nghiệm và lòng
trung thành của nhân viên đối với NH.
Năng lực quản trị và cơ cấu tổ chức
-
Năng lực quản trị
Công tác quản trị của NHTM đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình hoạt
động kinh doanh của NH. Có thể nói, đây là một trong những yếu tố hàng đầu góp
phần nên thành công của NHTM trong quá trình hoạt động kinh doanh. Năng lực quản
trị được thể hiện ở: năng lực quản trị tổng quát, năng lực quản trị tài chính và kết quả
kinh doanh, năng lực quản trị nhân sự, năng lực quản trị tài sản có và tài sản nợ, năng
lực quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH Nếu NHTM nào có khả
8
năng quản trị tốt sẽ đưa NH đó đến thành công và ngược lại sẽ đưa NH đến vực
thẳm.
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, vì lượng khách hàng để huy động vốn hiện nay chủ yếu của
các NH là giới dân cư (vốn họ xuất thân từ nền sản xuất nông nghiệp) nên họ rất coi
trọng chữ tín, rất muốn giao dịch với các NH thân quen mà họ đã giao dịch từ trước đến
nay và họ cũng không muốn thay đổi NH.
Có thể nói hoạt động marketing của NH là một hoạt động rất quan trọng góp
phần quảng bá thương hiệu của NH đi sâu vào tâm trí của khách hàng, làm cho
khách
hàng ngày càng trung thành với NH hơn, làm tăng giá trị của NH, từ đó góp phần
làm tăng năng lực cạnh tranh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho NH.
Công tác nghiên cứu và phát triển
Để cho NH phát triển bền vững thì công tác nghiên cứu và phát triển là công
việc mà NH phải thực hiện thường xuyên và lâu dài. Do hoạt động của NHTM liên
quan đến rất nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực mà hoạt động của NH lại có những
đặc thù riêng, nên công tác nghiên cứu và phát triển đóng một vai trò rất quan trọng.
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, vấn đề nghiên cứu và phát
triển
là vấn đề sống còn của NH.
Thông qua nghiên cứu và phát triển mà NH đã áp dụng CNTT và viễn thông
vào trong quá trình cung cấp dịch vụ, tạo ra sản phẩm dịch vụ mới, và tìm ra những
thị trường mới, những phân khúc thị trường mới, những giải pháp nhằm làm hạn chế
rủi ro trong NH giúp NH nâng cao năng lực cạnh tranh.
Hệ thống thông tin nội bộ
Hệ thống thông tin nội bộ cũng là yếu tố rất quan trọng giúp cho NH nâng cao
năng lực cạnh tranh. Chiến lược, tầm nhìn của NH phải được thấu hiểu đầy đủ và rõ
ràng từ cấp lãnh đạo cao nhất cho đến một nhân viên thấp nhất. Việc này đòi hỏi hệ
thống thông tin nội bộ của NH phải truyền tải thông tin một cách thông suốt và đầy
đủ, đảm bảo cho các nhân viên thấu hiểu một cách toàn vẹn. Hệ thống thông tin nội
- Yếu tố chính phủ và chính trị
Ngày nay, các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động
của các tổ chức kinh doanh. Các doanh nghiệp phải tuân theo các qui định về
thuê
mướn tài sản, nhân công, an toàn, quảng cáo, nơi đặt nhà máy, bảo vệ môi
trường. Sự
ổn định về chính trị, hệ thống pháp luật đồng bộ, nhất quán, ổn định, công bằng trong
kinh doanh là điều kiện để thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt, trong hoạt động kinh doanh của NHTM, yếu tố
chính phủ và chính trị có một vai trò rất quan trọng.
- Những yếu tố tự nhiên
11
Trong những năm gần đây, yếu tố tự nhiên đã được rất nhiều tổ chức quan
tâm,
các yếu tố này như: tốc độ gia tăng dân số, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, khí hậu,
khoáng sản, điều kiện thời tiết, môi trường nước và không khí. Nhiều doanh
nghiệp
xem đây là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng để ra quyết định
trong quá
trình hoạt động kinh doanh của mình. Những yếu tố này ảnh hưởng gián tiếp đến
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có các NHTM.
-
Yếu tố xã hội
Đây cũng là một yếu tố quan trọng góp phần làm nên thành công của doanh
nghiệp nói chung và của NHTM nói riêng. Khi ra bất kỳ quyết định nào để tạo ra sản
* Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
Các yếu tố thuộc môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các
yếu tố bên ngoài đối với tổ chức, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành
sản xuất kinh doanh đó. Môi trường vi mô có 5 yếu tố cơ bản sau:
- Đối thủ cạnh tranh trực diện
Trong lĩnh vực NH việc xác định và phân tích đối thủ cạnh tranh có một vai trò rất
quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của NH. Nhằm để giữ
vững thị
phần hoặc mở rộng thị phần, các NHTM phải giành lấy các cơ hội của
nhau, xây
dựng đội ngũ phân tích đối thủ cạnh tranh để được những hiểu biết về những hành
động và đáp ứng của đối thủ cạnh tranh. Để từ đó xây dựng chiến lược hoặc giải pháp
riêng cho mình.
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của một công ty là các tổ chức hoạt động cạnh tranh
trong thị trường với sản phẩm liên quan, sử dụng công nghệ liên quan, đã
nhắm vào
phân khúc thị trường chính của công ty nhưng với sản phẩm không liên quan, khu
vực địa lý khác và cung cấp những sản phẩm tương tự, hay là những công ty mới thành
lập bởi các nhân viên cũ hay quản lý tại các công ty đang tồn tại.
Trong lĩnh vực NH, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của các NH là các NH đã thành
lập hoặc chuẩn bị thành lập, các tổ chức tín dụng sắp thành lập, các tổ chức tín dụng
đang hoạt động trên thị trường với những sản phẩm liên quan, sử dụng các công nghệ
liên quan, có cùng chung phân khúc thị trường nhưng với sản phẩm khác hoặc gần
tương tự.
- Khách hàng (người mua)
Người mua ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của tổ chức, khi mua
sản phẩm dịch vụ, người mua có một quyền lực đối với nhà cung cấp là họ yêu cầu
nhà cung cấp phải đáp ứng một số điều khoản họ đưa ra thì họ mới mua hàng hóa và
13
dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng.
14
1.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về Ngân hàng Thương mại
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2010) “Ngân hàng Thương mại là loại ngân hàng giao
dịch trực tiếp với các loại hình doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân, bằng
việc huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi hoạt kỳ, tiền gửi định kỳ, tiền phát
hành kỳ phiếu, trái phiếu, đồng thời sử dụng số vốn huy động được để cho vay, chiết
khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối
tượng nói trên”.
Theo luật số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010- Luật các tổ chức tín dụng Việt
Nam địnhnghĩa: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt
động , các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách,
ngân hàng hợp tác xã”. (Điều 04 Luật tổ chức tín dụng).
1.2.2 Các chức năng của Ngân hàng Thương mại
Nếu xét theo khía cạnh ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của NH, và những lợi
ích mà NH mang lại cho nền kinh tế thì NHTM có các chức năng như:
1.2.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, chức năng này cho chúng ta
thấy rõ nhiệm vụ chính yếu của NHTM và bản chất của NHTM. Khi thực hịện chức
năng này, NHTM sẽ đóng vai trò tổ chức trung gian trong việc huy động, tập trung
các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để tạo thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp
ứng nhu cầu về vốn kinh doanh và đầu tư vào các ngành kinh tế, đồng thời cũng đáp
ứng nhu cầu về vốn tiêu dùng trong xã hội.
1.2.2.2 Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh
cung cấp thông tin, dịch vụ NH điện tử.
Nhờ thực hiện chức năng thứ ba này mà NH đã tạo sự đa dạng phong phú cho
dịch vụ của mình, làm tăng doanh thu và lợi nhuận và đặc biệt là phân tán được rủi ro
trong hoạt động kinh doanh NH.
1.2.3 Vai trò của Ngân hàng Thương mại trong sự phát triển kinh tế xã
16
hội
Sau khi phân tích các chức năng của NHTM, ta thấy rằng NHTM đóng vai trò
rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Nền kinh tế-xã hội của
một đất nước sẽ không phát triển nếu như đất nước đó không có NHTM, quốc gia
nào có hệ thống NHTM phát triển mạnh mẽ thì quốc gia đó có nền kinh tế xã hội phát
triển mạnh mẽ. Chúng ta có thể nói, ở đâu có hệ thống NHTM phát triển thì ở đó có sự
phát triển kinh tế xã hội. Sau đây là một số vai trò của NHTM:
- Đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỷ
giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh.
- Góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và hoạt
động xuất nhập khẩu.
- Đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế.
- Hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động, góp phần
cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững.
- Góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền
vững.
1.3 CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN
GIẢI PHÁP.
1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE)
Ma trận IFE sẽ tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và yếu quan trọng của các
bộ phận kinh doanh chức năng, nó cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối
hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngành NH.
- Bước 2: phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố.
- Bước 3: phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho
thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của NH phản ứng với yếu tố này, trong đó 4
là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình và 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản
ứng ít.
-
Bước 4: nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác
định số
điểm về tầm quan trọng.
- Bước 5: cộng số điểm về tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác
định số điểm về tầm quan trọng.
18
1.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh sẽ nhận diện ra được những đối thủ cạnh tranh chủ
yếu cùng những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ. Ma trận hình ảnh cạnh
tranh
sẽ cho NH biết vị trí của mình so với các đối thủ cạnh tranh. Những điểm
mạnh và
yếu của đối thủ cạnh tranh để từ đó có những giải pháp thích hợp cho NH của mình.
Tổng số điểm của từng đối thủ cạnh tranh sẽ được đem so sánh với tổng số điểm của
NH mẫu.
1.3.4 Ma trận điểm yếu - điểm mạnh, cơ hội - nguy cơ (SWOT)
Sau khi chúng ta phân tích các ma trận IEF, EFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh,
chúng ta sẽ thấy được những điểm mạnh và những điểm yếu của NH, các cơ hội và
các mối đe dọa mà NH phải đối mặt. Từ đây, xây dựng ma trận SWOT công cụ kết
giải pháp WT.
Bảng 1.1: Ma trận SWOT
SWOT
Những cơ hội (O)
Những nguy cơ (T)
Những điểm mạnh
chủ yếu bên trong
(S)
Kết hợp S-O
Sử dụng những điểm mạnh bên
trong để tận dụng những cơ hội bên
ngoài
Kết hợp S-T
Sử dụng những điểm mạnh
bên trong để tránh khỏi hoặc
giảm đi mối đe doạ bên
ngoài.
Những điểm yếu
(W)
Kết hợp W-O
Cải thiện những điểm yếu
bên trong bằng cách tận
dụng những cơ hội bên
ngoài
Kết hợp W-T
Những chiến lược phòng thủ
nhằm giảm những điểm yếu
bên trong và tránh khỏi mối
đe doạ bên ngoài.
Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và cộng sự (2006) Yếu tố bên ngoài Tổng số điểm hấp dẫn Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và cộng sự (2006).
Cột bên trái của ma trận này gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài của NH và
hàng trên cùng là các giải pháp có thể thay thế. Cột bên trái của ma trận QSPM gồm có
những thông tin lấy từ ma trận EFE và IFE. Bên cạnh cột các yếu tố thành công chủ
yếu là cột phân loại tương ứng của mỗi yếu tố trong ma trận EFE và IFE. Các bước
để xây dựng một ma trận QSPM bao gồm:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội, đe doạ bên ngoài và các điểm mạnh, điểm yếu
quan trọng bên trong ở cột bên trái của ma trận QSPM. Các thông tin này được
lấy trực tiếp từ ma trận IFE và EFE.
Bước 2: phân loại cho yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên
ngoài.
Bước 3: xác định giải pháp có thể thay thế từ ma trận ở giai đoạn kết hợp
mà NH nên xem xét thực hiện.
Bước 4: xác định số điểm hấp dẫn (AS), đó là giá trị bằng số biểu thị tính
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI.
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG
NAI.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh tỉnh Đồng Nai.
Tên gọi tắt: NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Đồng Nai
Tên tiếng Anh: Dong Nai Bank for Agriculture and Rural Deveolopment. Trụ sở:
số 121-123, đường 30/04, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Số điện thoại: (061) 3822593, Fax: (061) 3822585.
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng NH.
Là NH với 100 % vốn nhà nước, ưu tiên cho phát triển lĩnh vực nông nghiệp
và phát triển nông thôn.
Logo:
Khẩu hiệu: “ Mang phồn thịnh đến khách hàng”.
Sự ra đời và phát triển của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Đồng Nai gắn liền với
sự ra đời và phát triển của NHNo & PTNT Việt Nam.
Năm 1988, NHNo & PTNT Việt Nam được thành lập theo Nghị định số
53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập các NH
chuyên doanh. Lúc này NH Nông nghiệp chi nhánh tỉnh Đồng Nai cũng ra đời.
Ngày 14/11/1990, chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
ký Quyết định số 400/CT thành lập NH Nông nghiệp Việt Nam thay thế NH Phát triển
Nông nghiệp Việt Nam.
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc NHNN chấp thuận