Báo cáo thực tập tài chính doanh nghiệp - Pdf 14

GVHD: Voî Vàn Vang

LUẬN VĂN
Đề Tài: TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
Svth: Ngä Phuïc Trung 1
GVHD: Voî Vàn Vang
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
L I M UỜ Ở ĐẦ 2
N I DUNGỘ 2
PH N I: Ầ 5
LÝ LU N CHUNG V TÀI CHÍNH DOANH NGHI PẬ Ề Ệ 5
I. Khái ni m v c i m c a tài chính doanh nghi p ệ ề đặ đ ể ủ ệ 5
1. Khái ni m v tài chính doanh nghi p ệ ề ệ 5
1.1 Doanh nghi p : ệ 5
1.2 Tài chính doanh nghi p:ệ 5
2. c i m c a tài chính doanh nghi p Đặ đ ể ủ ệ 6
3. C c u tài chính doanh nghi p và các dòng ti n.ơ ấ ệ ề 6
II Ch c n ng, vai trò và m c ích phân tích tài chính doanh nghi p ứ ă ụ đ ệ 9
1. Ch c n ng c a tài chính doanh nghi p:ứ ă ủ ệ 9
1.1 Ch c n ng c a doanh nghi p ứ ă ủ ệ 9
1.2 Phân ph i thu nh p b ng ti n doanh nghi pố ậ ằ ề ệ 10
1.3 Ch c n ng Giám c (ho c ki m tra ) b ng ti n i v i ho t ng s n ứ ă đố ặ ể ằ ề đố ớ ạ độ ả
xu t kinh doanh c a doanh nghi pấ ủ ệ 10
2. Vai trò c a tài chính doanh nghi p :ủ ệ 11
3. M c ích phân tích tài chính doanh nghi p.ụ đ ệ 12
III. V trí c a tài chính doanh nghi p và xcác ch tiêu ánh giá tình hình ị ủ ệ ỉ đ
tài chính c a doanh nghi p.ủ ệ 13
1. V trí c a tài chính doanh nghi p trong doanh nghi p và trong h th ng tài ị ủ ệ ệ ệ ố

I. Tình hình ho t ng s n xu t kinh doanh ạ độ ả ấ 24
1. S l c quá trình hình thành phát tri n c a Công ty d t may 29-3ơ ượ ể ủ ệ 24
2. Ch c n ng, nhi m v c a Công tyứ ă ệ ụ ủ 25
2.1 Ch c n ngứ ă 25
2.2 Nhi m v ệ ụ 26
3. C c u t ch c ho t ng c a Công tyơ ấ ổ ứ ạ độ ủ 26
3.1 S t ch c b máyơ đồ ổ ứ ộ 26
3.2 Ch c n ng nhi m v c a các phòng banứ ă ệ ụ ủ 27
4. Phân tích môi tr ng ho t ng c a Công ty ườ ạ độ ủ 29
4.1 Môi tr ng v môườ ĩ 29
4.1.1 Môi tr ng kinh tườ ế 29
4.1.2 Môi tr ng chính tr - xã h iườ ị ộ 29
4.1.3 Môi tr ng t nhiênườ ự 30
4.1.4 Môi tr ng v n hóa xã h i ườ ă ộ 30
4.1.5 các y u t công nghế ố ệ 31
4.2 Môi tr ng vi môườ 31
4.2.1 Nhà cung c p ấ 31
4.2.2 Khách hàng 32
4.2.3 i th c nh tranh Đố ủ ạ 32
2. phân tích các h s tài chính c tr ngệ ố đặ ư 37
2.1 H s v kh n ng thanh toánệ ố ề ả ă 37
2.2. Các h s ph n ánh c c u ngu n v n và c c u tài s nệ ố ả ơ ấ ồ ố ơ ấ ả 38
2.3 Các h s v ph n ánh kh n ng ho t ng ệ ố ề ả ả ă ạ độ 39
2.4 Các h s kh n ng sinh l iệ ố ả ă ờ 40
3. Phân tích ngu n v n và s d ng v n trong n m 2002 .ồ ố ử ụ ố ă 41
Svth: Ngä Phuïc Trung 3
GVHD: Voî Vàn Vang
4. ánh giá chung v tình hình tài chính t i công ty D t may 29 - 3 Đ ề ạ ệ 42
PH N IIIẦ 44
M T S KI N NGH NH M NÂNG CAO HI U QU HO T NG Ộ Ố Ế Ị Ằ Ệ Ả Ạ ĐỘ

vốn cho doanh nghiệp Nhà nước và có tểh góp vốn với Công ty liên doanh
hoặc Công ty cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay( mua trái phiếu) tùy theo
mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành nghề kinh tế và quyết định tỷ lệ vốn
gốp hoặc mức cho vay.
Thứ hai: Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính
Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các
nguồn tài trợ. Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để
đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn có thể phát hành cổ phiéu và trái phiếu để dáp
ứng nhu cầu vốn dài hạn. Ngược lại doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay,
trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ. Doanh nghiệp cũng có thể gởi tiền vào
ngân hàng đầu tư chứng khoáng bằng số tiền tạm thời sử dụng.
Thứ ba: Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác
Trong nền kinh tế doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh
nghiệp trên thị trường hàng hóa, dịch vụ thị trường, sức lao động giữa doanh
nghiệp với các nhà đầu tư cho vay, với bạn hàng và khách hàng thông qua
Svth: Ngä Phuïc Trung 5
GVHD: Voî Vàn Vang
việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh giữa các doanh nghiệp bao gồm quan hệ thanh toán tiền mua vật tư
hàng hóa, phí bảo hiểm, chi trả tiền công cổ tức , tiền lãi, trái phiếu giữa doanh
nghiệp với ngân hàng các tổ chức tín dụng phát sinh trong quá trình doanh
nghiệp vay vàg hoàn ảnh hưởng vốn trả lãi cho khách hàng, cho các tổ chức
tín dụng. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch
sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu.
Thứ tư: Những quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp
Gồm quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân
xưởng và tổ đội sản xuất, trong việc nhận tạm ứng và thanh toán tài sản. quan
hệ giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ giữa quyền sử
dụng vốn và quyền sở hữu. Các mối quan hệ này được thể hiện thong qua
hoàn lạt chính sách của doanh nghiệp như; chính sách cổ tức (phân phối thu

doanh của họ. Các hàng hóa , dịch vụ đầu vào được kết hợp với nhau để tạo
ra các dòng hàng hóa, dịch vụ đầu ra. Đó là hàng loạt các hàng hóa, dịch vụ
có ích được tiêu dùng hoặc được sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh
tiếp theo. Như vậy, trong một thời kỳ nhất định, các doanh nghiệp đã chuyển
háo các hàng hóa, dịch vụ đầu vào thành các hàng hóa dịch vụ đàu ra để trao
đổi, (để bán). Mối quan hệ giữa tài sản hiện có và dịch vụ đầu vào, hàng hóa
dịch vụ đầu ra ( tức là quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả
kinh doanh) có thể được miêu tả như sau:
Hàng hóa và dịch vụ (mua vào)
Sản xuất - chuyển hóa
Hàng hóa và dịch vụ (bán ra)
Mộp trong các tài khoản mà doanh nghiệp nắm giữ là tài sản đặc biệt,
đó là tiền. Chính dự trữ tiền cho phép các doanh nghiệp mua các hàng hóa
dịch vụ cần thiết để tạo ra các hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho mục đích trao
đổi. Mội quá trình trao đỏi được thẻ hiện thông qua trung gian là tiền và khái
niệm dòng vật chất và dòng tiền phát sinh từ đó, tức là sự dịch chuyển của
hàng hóa, dịch vụ và sự dịch chuyển của tiền giữa các đơn vị tổ chức kinh tế.
Như vậy, ứng với dòng vật chất đi vào( hàng hóa, dịch vụ đầu vào) là
dòng tiền đi ra; ngược lại, tương ứng với dòng vật chất đi ra (hàng hóa, dịch
vụ đầu ra) làd dòng tiền đi vào.
Svth: Ngä Phuïc Trung 7
GVHD: Voî Vàn Vang
Quá trình này được mô tả qua sơ đồ sau:
Dòng vật chất Dòng tiền đi ra
đi vào (xuất quỹ)
Sản xuất - chuyển hóa
Dòng vật chất Dòng tiền đi vào
đi ra (nhập quỹ)
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động trao đổi hoặc với thị trường cấp
hàng hóa dịch vụ đầu vào hoặc với thị trường phân phối, thị trường tiêu thụ

GVHD: Voî Vàn Vang
nghiệp B ở thởi điểm t
1
, doanh nghiệp B trả tiền cho doanh nghiệp A ở thời
điểm t2. dòng tiền ở thời điểm t2 tương ứng với dòng hàng hóa dịch vụ ở thời
điểm t1. trong thời kỳ t1, t2 trạng thái cân bằng dự tữ của mỗi doanh nghiệp bị
phá vỡ. Trạng thái cân bằng nmày được lắp lại thông qua việc tạo ra một tài
sản, tài chính tức là quyền sử dụng hợp pháp một trái quyền (quyền đòi nợ)
hoặc một khoảng nơ. Trong trường hợp này dự trữ tài sản thực của đã làm
phát sinh một khoản nợ cho đến khi dòng tiền xuất hiện ởp thời điểm t2, cặp
trái quyền nợ được giải quyết một cách trọn vẹn.
- Dòng tiền đối trọng tối đa: để khắc phục sự mất cân đối ngân quỹ đảm
bảo khả năng chi trả thông qua việc thiết lập ngâ quỹ tối ưu, doanh nghiệp có
thể chiết khấu, nhượng bán trái quyền cho một tổ chức tài chính trung gian
hoặc dùng trái quyền như một tài sản thế chấp cho một món vay tùy theo
những điều kiện cụ thể. Như vậy tài sản tài chính trái quyền có thể làm đối
tượng giao dịch. Đây là một hiện tượng quan trọng trong nền kinh tế thị
trường
* Dòng tiền đối lập
Đây là dòng tiền phát sinh từ các nghiệp vụ tài chính thuần túy: kinh
doanh tiền, kinh doanh chứng khoán, hay nói cách khác việc chuyển đỏi các
trái quyền thành tiền để hoạt động kinh doanh được liên tục, hành vi này chủ
yếu thể hiện ở chiết khấu thương phiếu của doanh nghiệp ở các ngân hàng
thương mại.
Như vạy sự ra đời, sự vận hành và phát triển các doanh nghiệp làm phát
sinh một hệ thống của dòng hàng hóa, dịch vụ và các dòng tiền, chúng thường
xuyên làm thay đổi khối lượng, cơ sở tài sản thực và tài sản tài chính (trái
quyền và nợ) của doanh nghiệp.
II Chức năng, vai trò và mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp
1. Chức năng của tài chính doanh nghiệp:

kinh doanh, tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Cụ thể qua tỷ trọng, cơ cấu nguòn huy động, việc sử dụng nguồn vốn huy
động, việc tính toán các yếu tố chi phí vào giá thành và chi phí lưu thông, việc
thanh toán các khoản công nợ với người bán, với tín dụng, với CNV và kiểm
tra việc chấp hành kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp cho các chủ thể quản lý phát hiện những
khâu mất cân đối, những sơ hở trong công tác điều hành, quản lý kinh doanh
để có quyết định ngăn chặn kịp thời khả năng tổn thất có thể xảy ra nhằm duy
trì nâng cao quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy chức
năng này trong phạm vi doanh nghiệp nơi mà hoạt động hằng ngày, hằng giờ
thực hiện việc tiêu dùng sản xuất vật tư và lao động thì nó có ý nghĩa hết sức
quan trọng .
Svth: Ngä Phuïc Trung 10
GVHD: Voî Vàn Vang
Ba chức năng trên có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau. Chức
năng tạo vốn và phân phối được tiến hành đồng thời qua trình thực hiện chức
năng Giám đốc. Chức năng Giám đốc thực hiện tốt là cơ sở quan trọng cho
những định hướng phân phối tài chính đúng đắn, đảm bảo các tỷ lệ phù hợp
với quy mô sản xuất, phương hướng sản xuất, tạo điều kiện cho sản xuất được
tiến hành liên tục. Việc tạo vốn và phân phối tốt sẽ kai thông các luồng tài
chính, thu hút mọi nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn cho các
doanh nghiệp và sử dụng hiệu quả đồng vốn , tạo ra nguồn tài chính dồi dào là
điều thuận lợi cho việc thực hiện chức năng Giám đốc tài chính của doanh
nghiệp.
2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp :
vai trò của tài chính doanh nghiệp thể hiện ở sự vận dụng các chức năng
của tài chính doanh nghiệp để giải quyết các yêu cầu nhiệm vụ cụ thể. Do đó
có xem xét vai trò chính doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau.
- Đối với hệ thông tài chính quốc gia : khâu tài chính doanh nghiệp
đóng vai trò là khâu cở sở, khâu thời điểm ,nó đảm bảo sự tồn tại và vững

xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn lẫn nhau trong
thanh toán, nếu tài chính doanh nghiệp lành mạnh, an toàn. Vì trong hoạt động
sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn lẫn nhau trong
thanh toán, nếu tài chính doanh nghiệp lành mạnh thì có khả năng chi trả,
thanh toán các khoản nợ, tránh tình trạng vỡ nợ, điều này giúp cho doanh
nghiệp khác có sự an toàn hơn trong kinh doanh.
3. Mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp.
Chbúng ta biết rằng cần phải có các doanh nghiệp cần phải có một lợng
vốn nhất định gòm vốn cố định, vốn lưu động và các loại vốn chuyên dùng
khác để tiến hành sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ
chức huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng
các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp. Việc phân tích tình
hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ thực trng tài chính. Từ đó
đề ra những biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Đối với doanh nghiệp, mục đích của phân tích là nhằm đánh giá kết
quả hoạt động kinh doanh và kết quả thực hiện các biện pháp tài chính đã đặt
ra, xác định tiềm năng phát triển của doanh nghiệp cần khai thác, xác định
những điểm hạn chế, cần khắc phục cần hoàn thiện, từ đó giúp các nhà quản
trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch cho những năm tới
cũng như tổ chức huy động vốn , lựa chọn phương án đầu tư, có chiến lược
đưa sản phẩm ra thị trường một cách hiệu quả nhất
- Đối với nhà đầu tư , cần phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Mình dự định đầu tư để tính toán mức lợi nhuận hay những rủi ro có
thể phát sinh trong quá trình đầu tư để đưa ra quyết định đúng đắn nhất
Svth: Ngä Phuïc Trung 12
GVHD: Voî Vàn Vang
III. Vị trí của tài chính doanh nghiệp và xcác chỉ tiêu đánh giá tình hình
tài chính của doanh nghiệp.
1. Vị trí của tài chính doanh nghiệp trong doanh nghiệp và trong hệ thống
tài chính nước ta

chức này đứng ra huy động các nguồn tài chính nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn
trả có thời hạn và có lợi tức. Hoạt động của các định chế tài chính trung gian
góp phần tạo ra các nguồn tài chính đáp ứng yeu cầu sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp khác, giữa doanh nghiệp với NSNN, với các tầng lớp dân cư
và tổ chức xã hội tạo nên thị trường tài chính đa dạng trong nền kinh tế.
* Tài chính của các tổ chức xã hội dân cư
Bao gồm tài chính của các tổ chức chính trị, xã hội các đoàn thể xã hội
được NSNN Nhà nước đảm bảo, còn kinh phí của các tổ chức khác, các hội
nghề nghiệp sẽ hoạt động bằng nguồn đóng góp hội phí, quyên góp ủng hộ của
dân cư, các tổ chức xã hội và các tổ chức trong hộ gia đình, các quỹ tiền tệ
hình thành từ thu nhập tiền lương của các thành viên trong gia đình do lao
động sản xuất kinh doanh hoặc do thừa kế tài sản.
Đặc trưng của khâu tài chính này kà các quỹ tiền tệ chủ yếu chi cho
tiêu dùng. Khi nhàn rỗi có thể tham gia thị trường tài chính qua các định chế
tài chính trung gian hoặc có thể góp cổ phần, mua cổ phiếu, trái phiếu
* Tài chính các doanh nghiệp
Bao gồm: tài chính các đơn vị, các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế
Trong hệ thống tài chính nước ta, ngân sách giữ vai trò chủ đạo. Các
định chế tài chính trung gian có vai trò hỗ trợ. Tài chính đôi với các tổ chức xã
hội và hộ dân cư bổ sung nhằm tăng nguồn lực tài chính cho nền kinh tế, còn
tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của cả hệ thống. Sự hoạt động có hiệu
quả của tài chính doanh nghiệp có tác dụng củng cố hệ thống tài chính quốc
gia.
2. Các chỉ tiêu đặc trưng đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Để đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp là tốt hay xấu là
đang phát triển hay trên đà giảm rút ngoài việc đánh giá, thông qua bảng cân
đối kế toán và báo cáo thu nhập người ta còn sử dụng các hệ số tài chính. Các
hệ số này gồm 4 nhóm chính sau
2.1 Các hệ số khả năng thanh toán:

thành tiền trong TSLĐ hiện có thì vật tư, hàng hóa chưa chuyển đổi thành tiền,
do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy hệ số khả năng thanh toán
nhanh là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các
loại vật tư hàng hóa và được xác định theo công thức
Svth: Ngä Phuïc Trung 16
GVHD: Voî Vàn Vang
Khả năng thanh toán nhanh = TSLĐ & ĐTNH - hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Cũng cân thấy rằng số tài khỏan dùng để thanh toán nhanh còn được
xác định là tiền công với các khỏan tptương đương tiền là các khoản có thể
chuyển đổi thành một lượng tiền biết trước (các loại chứng khoáng ngắn hạn)
thương phiếu, nợ phải thu).
Trong thực tếm, nợ phải thu ngắn hạn được chia thành nợ trong hạn, nợ
tới hạn và nợ quá hạn. Vì vậy hệ số đánh giá khả năng thanh toán được xác
định như sau:
Khả năng thanh toán nhanh =
Tiền + tương đương tiền
Nợ tới hạn + Nợ quá hạn
Thông thường hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất
2.1.4 Hệ số thanh toán nợ dàu hạn
Nợ dài hạn là những khỏan nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm, doanh
nghiệp đi vay dài hạn để đầu tư hình thành TSCĐ. Số dư nợ dài hạn thể hiện
số dư nợ dài hạn mà doanh nghiệp còn phải trả cho chủ nợ. Nguồn để trả nợ
nợ dài hạn chính là giá trị TSCĐ được hình thành bằng vốn vay chưa được thu
hồi. Vì vậy người ta thường so sánh giữa giá trị còn lại của TSCĐ được hình
thành bằng vốn vay với số dư nợ dài hạn để xác định khả năng thanh toán nợ
dài hạn.
Khả năng thanh toán nợ dài hạn =
Giá trị còn lại của TSCĐ
được hình thành từ nguồn

2.2.1 cơ cấu nguốn vốn :
Cơ cấu nguồn vốn phản ảnh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh
hiện nay của doanh nghiệp đang sử dụng có máy đồng vay nợ, có máy đồng
Svth: Ngä Phuïc Trung 18
GVHD: Voî Vàn Vang
vốn chủ sở hửu. Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hửu là hai tỷ số quan trọng nhất,
phản ảnh cơ cấu nguồn vốn.
Hệ số nợ =
Nợ phải trả
1 - hệ số vốn CSH
Tổng nguồn vốn
Hệ số nguồn =
Nguồn chủ sở hữu
1 - hệ số nợ
Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình
thành từ vay nợ bên ngoài, còn hệ số vốn chủ sở hữu lại đo lường sự góp vốn
của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp. Vì vậy hệ số
nguồn vốn chủ sở hữu còn gọi là hệ số tự tài trợ.
Qua phân tích hai chỉ tiêu tài chính này ta thấy được mức độ độc lập
hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của
doanh nghiệp đối nguồn vốn kinh doanh của mình. Tỷ xuất tự tài trợ càng lớn
chứng tỏ doanh nghiệp càng có nhiều vốn tự có tính độc lập cao với các chủ
nợ do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay. Nhưng khi
hệ số nợ cao thì doanh nghiệp lại có lợi,, vì được sử dụng một lượng tài sản
lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ, và các nhà tài chính sử dụng nó như
một chính sách tài chính để qua tăng lợi nhuận.
2.2.2/ Cơ cấu tài sản :
Tỷ số này phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốn
kinh doanh thì trích ra bao nhiêu để hình thành TSLĐ, còn bao nhiêu để đầu tư

Số vòng quay hàng
tồn kho (lần)
=
Doanh thu bán hàng (quá vốn)
Vốn hàng hóa bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá
là tốt, bởi lẻ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt
doanh số cao.
2.3.2 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một
vòng quay
=
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho
Svth: Ngä Phuïc Trung 20
GVHD: Voî Vàn Vang
2.3.3 Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản
phải thu bằng tiền mặt được doanh nghiệp.
Vòng quay
các khỏan
=
Doanh thu thuần
Số dư các khỏan phải thu
Vòng quay này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu
thành tiền mặt được của doanh nghiệp
Vòng quay
các khoản
=

Số ngày 1
vòng quay
=
360
Só vòng quay VLĐ
2.3.7 Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ nhằm đo lường việc đầu tư TSCĐ đạt hiệu quả
ra sao
Hiệu suất sử
dụng TSCĐ
=
Doanh thu thuần
Giá trị TSCĐ bình quân
2.4 Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
2.4.1 Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh lợi tiêu thụ sản phẩm, nó phản ánh
một đòng doanh thu mà do doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi
nhuận.
Tỷ lệ lợi
nhuận /doanh
=
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Doanh thu thuần
Svth: Ngä Phuïc Trung 22
GVHD: Voî Vàn Vang
2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Chỉ tiêu đo lường mức sinh lời nhận trên doanh thu
Tỷ lệ lợi
nhuận vốn

Ngày 29-3-1976 tổ hợp tác khen bông ra đời mang tên ngày giải phóng
quê hương Đà Nẵng. Từ đó đi vào hoạt động, ở giai đoạn đầu tiên này, tổ hợp
vừa làm, vừa học hỏi, công nhân phải làm quen với máy móc thiết bị, đào tạo
tay nghề. Sản phẩm chủ yếu được sản xuất là khen mặt phục vụ nhu cầu tiêu
dùng nội địa. Ngày 28-11-1978 UBND tỉnh QN-ĐN (cũ ) được ký quyết định
đổi tên thành xí nghiệp Công ty hợp danh 29/3 Đà Nẵng
* Giai đoạn từ 1979 - 1984
Khi cơ sản xuất từng hóa đơn ổn định, xí nghiệp từng bước đầy mạnh
đa dạng hóa mặt hàng khen bông của mình, để đáp ứng nhu cầu của tiêu thụ
của thị trường đồng thời hướng tới mục tiêu xuất khẩu ra thị trường ngoài
nước. Ngày 29-3-1984 xí nghiệp được chính thức hoạt động với trên gọi mới
njàh máy dệt 29-3 Đà Nẵng. Cũng năm 1984 nhà máy được tỉnh bầu là lá cờ
dầu, được hội đồng Nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng 3 đó là
một sự ghi nhận không ngừng của toàn thể cán bộ, công nhân viên nhà máy.
* Giai đoạn 1985, 1988
Svth: Ngä Phuïc Trung 24
GVHD: Voî Vàn Vang
Trong giai đoạn này nhà máy còn chịu sự ràng buộc của nền kinh tế bao
cấp, nhưng nhận thức được tầm đúng đắn, nhà máy đã mạnh dạng kiến nghị
với tỉnh uỷ xin được làm thí nghiệm về cơ chế quản lý mứoi. Từ đó nhà máy
bắt đầgu tiến hành cải tiến bộ máy quản lý, cải tiến điều kiện làm việc và chế
độ lương thưởng cho công nhân để tạo động lực thúc đẩy sản xuất. Nhờ những
thay đổi mạnh mẽ đó của lãnh đạo mà nhà máy luôn hoàn thành vượt kế
hoạch, sản lượng hàng năm không ngừng tăng, chất lượng sản phẩm không
ngừng được cải tiến, sản phẩm đã được xuất sang thị trường một số nước như,
Liên Xô Cũ, Ba Lan, Đông Âu và được chấp nhận
* Giai đoạn 1992 đến nay.
Năm 1992 tình hình kinh tế chính trị của Liên Xô và các nước Đông
Âu có nhiều biến động, Liên Xô tan rã, thị trường xuất khẩu của Công ty bị
thu hẹp. Để có điều kiện tìm kiếm mửo rộng thị trường mới và xâm nhập vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status