Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây - Pdf 14

Báo cáo thực tập
Lời nói đầu
Trong tất cả các doanh nghiệp để phát triển và tồn tại thì vấn đề cần trả
thù lao cho ngời lao động theo lơng và chất lợng lao động mà họ đóng góp
cho doanh nghiệp, đảm bảo cho ngời lao động đủ để tái sản xuất sức lao động
và nâng cao bồi dỡng sức lao động để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ có
hiệu quả.
Muốn tổ chức hạch toán và thu nhập đầy đủ đúng đắn các chỉ tiêu ban
đầu theo yêu cầu quản lý về lao động theo từng ngời, tính đúng, tính đủ tiền
lơng và các khoản liên quan cho ngời lao động từng tổ sản xuất, từng hoá đơn
gia khoán đúng chế độ Nhà nớc, phù hợp với các quy định quản lỹ của doanh
nghiệp, tính toán phân bổ chính xác hợp lý chí phí tiền lơng, các khoản trích
theo lơng, theo đúng đối tợng sử dụng, thờng xuyên cũng nh định kỳ chi tiêu
quỹ tiền lơng, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên
quan đến quản lý lao động tiền lơng.
Đối với bất cứ doanh nghiệp nào cũng vậy, vấn đề phân phối tiền lơng
của công ty phải thoả mãn đợc nhu cầu của ngời lao động để kích thích họ
quan tâm đến kết quả lao động và gắn bó với công ty, nhng đồng thời cũng
phải đảm bảo tích luỹ cho công ty.
Chính vì vậy em đã chọn đề tài :"Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng" để làm báo cáo của mình.
Báo cáo gồm 3 phần chính:
Phần I: Đặc điểm tình hình chung tại công ty cổ phần ô tô vận tải Hà
Tây.
Phần II: Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại Công ty Cổ phần ô tô vận tải Hà Tây.
Phần III: Nhận xét chung và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Cổ phần ô tô vận tải
Hà Tây.
Trịnh Thị Thu Huyền - Lớp: 13KT10
1

công ty là 177 ngời. Trong đó lao động trực tiếp là 151 ngời chiếm 76% lao
động gián tiếp là 26 ngời chiếm 15%.
2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây
mô hình tổ chức công ty
3. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của công ty giữa hai kỳ
đại hội cổ đông.
Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
+ Đại hội cổ đông thành lập
+ Đại hội cổ đông thờng liên
+ Đại hội cổ đông bất thờng
Trịnh Thị Thu Huyền - Lớp: 13KT10
3
Hội đồng
quản trị
Ban kiểm
soát
Giám đốc
Giúp việc giám đốc
- Các phó giám đốc
- Kế toán trưởng
Phòng kinh
doanh
Phòng kế
toán tài vụ
Phòng tổ
chức hành
chính
Bộ phận
dịch vụ

XHCN và an ninh trật tự xã hội trong công ty và khu vực quản lý lãnh đạo
tiền lơng và BHXH.
Trịnh Thị Thu Huyền - Lớp: 13KT10
4
Báo cáo thực tập
+ Bộ phận dịch vụ: Đại lý xăng dầu, kinh doanh phụ tùng ô tô xăm lốp,
dịch vụ sửa xe thay dầu mỡ các loại xe cơ giới đờng bộ
+ Xởng sữa chữa: Đảm bảo việc sữa chữa bảo dỡng phơng tiện từ cấp II
đến tại tu máy, đại tu thùng bệ, phụ vụ kế hoạch toàn công ty.
4. Đặc điểm tổ chức kê toán của công ty.
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Do đặc đỉêm tổ chức hoạt động kinh doanh và những cơ sở điều kiện tổ
chức công tác toán mà công ty tổ chức bộ máy công tác theo hình thức tập
trung và áp dụng phơng thức kê khai thờng xuyên. với hình thức này toàn bộ
công việc kế toán trong công ty đều đợc tiến hành xử lý tại phòng kế toán của
công ty từ thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi số kế toán và lập báo cáo tài
chính, ở công ty ngoài kế toán trởng còn có 4 nhân viên kế toán bộ máy kế
toán trong công ty tổ chức theo hình thức tập trung đợc chia thành các bộ
phận theo sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác kế toán
- Kế toán trởng: Là ngời điều hành toàn bộ công tác kế toán trong cơ
quan, giải quyết những công việc tài chính của công ty, các quan hệ thanh
toán với ngân sách, ngân hàng.
- Kế toán TSCĐ và thanh toán: Theo dõi việc tăng giảm TSCĐ, hàng
tháng, hàng quý, hàng năm đồng thời lập bảng khấu hao TSCĐ và thành toán
các chứng từ kế toán, thanh toán với lái xe theo lệch và hàng tháng.
Trịnh Thị Thu Huyền - Lớp: 13KT10
5
Kế toán trởng
Kế toán tổng hợp

Trịnh Thị Thu Huyền - Lớp: 13KT10
7
Chứng từ gốc
Bảng cân đối
sổ phát sinh
Bảng biểu kế toán
Sổ hoặc thẻ kê
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Báo cáo thực tập
phần ii
tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại công ty cổ
phần ô tô vận tải Hà Tây
i. nội dung quỹ tiền lơng
1. Tiền lơng
Tiền lơng (tiền công) chính là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng
tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động còn căn cứ vào thời gian khối l-
ợng và chất lợng của họ đóng góp.
Bản chất tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động.
Bên cạnh đó tiền lơng là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái
lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả công
việc. Nói cách khác tiền lơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao
động. Các doanh nghiệp hạch toán lao động và thù lao lao động là một bộ

+ Phơng pháp tính: Lơng tháng, ngày
Lơng bình quân 1 ngày = Tiêu chuẩn tháng lơng theo cấp bậc
Số ngày phải làm việc trong tháng (22 ngày)
Tiền lơng đợc tính
trong tháng
=
Tiền lơng bình
quân 1 ngày
X
Số ngày làm việc
thực tế
Tiền lơng tính
trong tháng
=
Tiêu chuẩn tháng l-
ơng theo cấp bậc
-
Lơng bình
quân 1 ngày
+
Số ngày
nghỉ việc
- Lơng công nhật: Đợc áp dụng với công nhân viên ngoài biên chế
Tiền lơng đợc tính
trong tháng
= Lơng công nhật
X
Số ngày làm việc
thực tế
Trịnh Thị Thu Huyền - Lớp: 13KT10

ợc hởng trợ cấp BHXH nh ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, bệnh nghề
Trịnh Thị Thu Huyền - Lớp: 13KT10
10
Báo cáo thực tập
nghiệp thì phải lập hồ sơ và các chứng từ cơ quan BHXH sẽ tính tiền trợ cấp
BHXH trả cho đơn vị.
b. Đối với BHYT
Hàng tháng cùng với việc trích BHXH các đơn vị tiến hành trích BHYT
vào chi phí có liên quan theo tỷ lệ quy định 2% các đơn vị nộp BHYT cho
đơn vị có liên quan 3% trong đó ngời chủ sử dụng lao động chịu 2% tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh còn 1% khấu trừ vào thu nhập của công nhân
viên.
BHYT dùng để chi cho từng trờng hợp công nhân viên ốm đau về các
khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc, tiền giờng.
c. KPCĐ
Tính hàng tháng vào chi ohí có liên quan theo tỷ lệ 2% trong đó 1%
phải nộp cho công đoàn cấp trên còn 1% sẽ đợc để lại chi tiêu cho hoạt động
công đoàn ở đơn vị chi cho việc thăm hỏi ốm đau, gia đình khó khăn tai nạn
và những hoạt động chung của toàn công đoàn cơ sở.
II. Phơng pháp kế toán tiền lơng.
1. Kế toán tiền lơng
a. Chứng từ ban đầu
- Bảng chấm công: Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời
gian lao động trong các DN là bảng chấm công. Bảng chấm công phải lập
riêng từng tổ sản xuất từng phòng ban và dùng trong 1 tháng. Tổ trởng sản
xuất hoặc trởng các phòng ban là ngời trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ
vào số lao động có mặt vắng mặt đầu ngàylàm việc của đơn vị mình.
Còn đối với những trờng hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ lý
do gì đều phải phản ánh vào biên bản ngừng việc trong đó nêu rõ nguyên
nhân ngừng việc và ngời chịu trách nhiệm để làm căn cứ tính lơng và xử lý

BHXH
A B C 1 2 30 31 32 33 34 35 36
1 Nguyễn T Hằng x x x x 28
2 Nguyễn T Hằng x x x x 28
3 Đinh Kim Tuyến x x p x 27
4 Đỗ Văn Hiển chú chú p x 21
Cộng
Ngời duyệt
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên)
Ngời chấm công
(Ký, họ tên)
Trịnh Thị Thu Huyền - Lớp: 13KT10
12
Báo cáo thực tập
Bảng chấm công
Tháng 12 năm 2002
Stt Họ và tên
Cấp bậc l-
ơng hoặc
Ngày
trong
Quy ra công
Ký hiệu chấm công
Số công
hởng lơng
sản phẩm
Số công
hởng lơng

(Ký, họ tên)
Trịnh Thị Thu Huyền - Lớp: 13KT10
13

Trích đoạn Một số kiến nghị định hớng nhằm hoàn thiện công tác tiền lơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status