Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
ở nớc ta, sự ra đời của nền kinh tế thị trờng đã tạo cơ hội cho các doanh
nghiệp phát triển hơn nhng cũng buộc các doanh nghiệp muốn đứng vững
phải nỗ lực hơn trong quản lý và sản xuất kinh doanh. Không còn sự bao cấp
của nhà nớc các doanh nghiệp phải tự lực sản xuất kinh doanh trên nguyên
tắc lấy thu bù chi và có lãi, do đó mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là
tăng lợi nhuận. Muốn vậy, quản lý hiệu quả chi phí và hạ giá thành là vấn đề
quan trọng, nó góp phần tạo ra sự phát triển của doanh nghiệp. Để tiết kiệm
chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm cần có sự kết hợp của nhiều biện
pháp quản lý và của nhiều bộ phận trong doanh nghiệp nhng trong đó công
tác hạch toán kế toán là một công cụ hiệu quả hơn cả.
Công ty TNHH Quảng cáo và thơng mại An Khánh là một doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh Xe máy , dây điện xe máy tiêu dùng ở Hà Nội ,
và trong nớc trên cơ sở nguồn vốn tự có. Với dây truyền sản xuất có quy mô
lớn và hiện đại, sản phẩm của công ty đợc sản xuất với khối lợng lớn, phong
phú về chủng loại có chất lợng cao đợc ngời tiêu dùng trong nớc a chuộng và
bạn bè thế giới tín nhiệm.Tuy nhiên sự cạnh trang nghiệt ngã của thị trờng
luôn đặt ra cho ban lãnh đạo công ty vấn đề bức xúc là làm sao tiết kiệm hơn
nữa chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh
trên thị trờng, tối đa hoá lợi nhuận nhằm cải thiện đời sống của cán bộ công
nhân viên.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty, nhờ sự giúp đỡ của ban
lãnh đạo công ty và các cán bộ nhân viên phòng Tài chính kế toán, cùng sự
hớng dẫn nhiệt tình của thày giáo: Th/s Phan Trung Kiên em đã hoàn thành
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đề tài: Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
công ty TNHH Quảng cáo và thơng mại An Khánh. Qua đề tài này, em
mong sẽ đợc đi sâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tổng quan về công ty tnhh quảng cáo và th-
ơng mại an khánh
1.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của đơn vị:
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trong những năm gần đây, khoa học công nghệ thông tin phát triển ở
khắp mọi nơi trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, làm cho nhu cầu
sử dụng tin học tăng cao. Để đáp ứng đợc phần nào nhu cầu đó, công ty
TNHH Quảng cáo và thơng mại An Khánh đã ra đời.
Công ty có trụ sở chính tại 27/ 278 Nghi Tàm Tây Hồ Hà Nội
đợc thành lập ngày 04/09/1999 theo quyết định của Sở kế hoạch và Đầu t
thành phố Hà Nội với giấy phép kinh doanh số 017434.
Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính
và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của mình.
Từ khi đợc thành lập, công ty không ngừng phát triển, khối lợng sản
phẩm hàng hoá tiêu thụ, doanh thu ngày một tăng tạo điều kiện cho công ty
mở rộng qui mô kinh doanh, nâng cao đời sống cho nhân viên, đầu t đổi mới
trang thiết bị để phù hợp với nền kinh tế thị trờng.Bên cạnh đó công ty cũng
tăng phần đóng góp của mình đối với Ngân sách Nhà nớc, xã hội.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là buôn bán xe máy và
sản xuất dây điện xe máy. Ngoài ra công ty còn sản xuất dây điện cho các
doanh nghiệp lắp ráp xe máy ở thi trờng Hà nội .
Công ty có hai cửa hàng diện tích 160 m
2
,.Mỗi cửa hàng có 4 nhân viên bán
hàng .Cửa hàng của công ty nhằm giới thiệu và bán hàng .
Phòng Phòng Phòng Phòng
kinh kế tiêu tổ chức
doanh toán thụ lao động
1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
1.2.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán của đơn vị:
Công ty TNHH Quảng cáo và thơng mại An Khánh tổ chức công tác
kế toán theo mô hình tập trung, tức là toàn công ty chỉ lập một phòng kế toán
duy nhất để thực hiện toàn bộ công việc kế toán tài chính. Tại các bộ phận
trực thuộc đều không có tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố chí nhân viên hạch
toán làm nhiệm vụ hớng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
từ ban đầu để hàng ngày chuyển chứng từ ban đầu về phòng kế toán để kiểm
tra và ghi sổ kế toán.
1.2.2. Hình thức kế toán công ty áp dụng:
Hạch toán kế toán là một hệ thống có mục tiêu, hớng đích thể hiện ở
những sản phẩm là những chỉ tiêu những dự kiến phản ánh và kiểm soát quá
trình kinh doanh của một công ty. Để thích hợp với loại hình kinh doanh của
mình và phù hợp với việc thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính đang
tiến hành tại công ty, công ty TNHH Quảng cáo và thơng mại An Khánh đã
vận dụng hình thức kế toán Sổ nhật ký chung và hạch toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Nh vậy, công ty TNHH Quảng cáo và thơng mại An Khánh đã thực
hiện hình thức Sổ nhật ký chung trong quyết định số 1177/TC/CĐKT và
144/QĐ/-BTC của Bộ trởng bộ tài chính, các sổ kế toán bao gồm: sổ cái tài
khoản, sổ nhật ký chung, sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân
đối tài khoản, báo cáo kế toán
ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mặt tài chính.
Kế toán hàng hoá: có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình nhập-
xuất-tồn cho từng loại hàng hoá.
Kế toán bán hàng: là ngời theo dõi, ghi chép việc tiêu thụ hàng hoá.
Kế toán tổng hợp: là kế toán thể hiện các sổ sấch về tài sản (số lợng, giá
trị của tài sản)..... theo dõi sự tăng, giảm, tính khấu hao tài sản. Đồng thời
theo dõi, tính toán tiền lơng để chi trả kịp thời cho nhân viên cũng từ đó
tính và trích ra các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ. Bên cạnh đó kế toán
tổng hợp còn có nhiệm vụ tính toán các khoản thuế phải nộp cho Ngân
sách Nhà nớc.
Thủ quỹ-kiêm kế toán thanh toán công nợ: Thủ quỹ là ngời thu chi tiền
mặt của công ty đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả
của công ty.
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trởng
Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ
hàng bán tổng kiêm kế
hoá hàng hợp toán thanh
toán công
nợ
Nhân viên hạch toán
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần 2.
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính
2.2. Yêu cầu về công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm ở
công ty.
Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không phải chỉ thực
hiện tại phòng kế toán mà là hoạt động của cả công ty. Các phòng ban đều phải
phối hợp với nhau đa ra những biện pháp giảm thiểu các chi phí không cần thiết
trong quá trình sản xuất. Phòng kỹ thuật đa ra các định mức chi phí cho các
khâu sản xuất. Phòng Hành chính tổng hợp và phòng Tài chính kế toán định ra
đơn giá tiền lơng.Tại các tổ các phân xởng sản xuất việc quản lý chi phí do các
quản đốc, tổ trởng và các nhân viên thống kê đảm nhiệm. Toàn công ty đều
chung một nhiệm vụ: Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm nâng cao sức
cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng.
Yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phải phản ánh
đầy đủ, chính xác, đầy đủ và kịp thời mọi chi phí phát sinh trong quá trình
sản xuất bao gồm: chi phí sản xuất cơ bản, chi phí phục vụ và quản lý, bảo
đảm cung cấp đầy đủ và kịp thời các số liệu cho công tác quản lý chi phí và
tính giá thành sản phẩm.
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải luôn dựa trên nguyên
tắc: Chi phí sản xuất phải phù hợp với định mức do phòng Kỹ thuật lập ra.
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với những khoản chi phí quá lớn hoặc quá nhỏ so với định mức, kế toán
tập hợp chi phí có thể yêu cầu kế toán ở các bộ phận có liên quan giải trình
để làm sáng tổ. Trờng hợp có sai sót phải sửa chữa kịp thời.
Yêu cầu của công tác tình giá thành sản phẩm là việc tính giá thành
sản phẩm phải tính cho từng loại sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất.
Cụ thể là các sản phẩm nh dây đơn, dây kép. Giá thành sản phẩm phải phản
ánh một cách hợp lý chi phí bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm.
2.3. Công tác kế toán chi phí sản xuất ở công ty.
2.3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và kỳ hạch toán.
Phân loại theo tiêu thức này cho biết tỷ trọng của từng yếu tố chi phí,
từ đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất mục đích. công dụng của chi phí:
Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ đợc chia ra thành 3 khoản mục chi
phí khác nhau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm chi phí về nguyên liệu chính
: dây điện , vật liệu phụ nh: băng dính , hộp, mác, nhãn hiệu...
Chi phí nhân công trực tiếp: lơng chính, lơng phụ, tiền thởng,
BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, chi phí cố định phát sinh trong kỳ của
công nhân sản xuất.
Chi phí sản xuất chung: Gồm các chi phí phát sinh phục vụ chung
cho quá trình sản xuất dây gồm: vật liệu, ccdc, nhiên liệu, lơng nhân viên
phân xởng và các khoản trích theo lơng, khấu hao máy móc thiết bị, nhà x-
ởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phân loại chi phí chi phí theo tiêu thức này có tác dụng cung cấp số
liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm làm căn cứ xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Vì yêu cầu của bài viết là đi sâu vào việc phân tích chi phí sản xuất và
tình giá thành sản phẩm nên em sẽ tìm hiểu việc tổ chức hạch toán chi phí
theo tiêu thức này. Các chi phí phát sinh đợc tập hợp vào từng khoản mục chi
phí theo từng tháng, từng quý và cả năm.
2.3.2. Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm.
2.3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Công ty TNHH Quảng cáo và thơng mại An Khánh là một doanh
nghiệp sản xuất dây điện xe máy nên chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của công ty.
Vật liệu là đối tợng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của chi phí
cho kỳ sau.Từ bớc này, chi phí nguyên vật liệu chính đợc tập hợp riêng cho
từng loại thành phẩm là giá trị bán thành phẩm đem vào thành sản phẩm đó.
Sau đó tiếp tục trải qua các giai đoạn còn lại của quy trình công nghệ.
Nguyên tắc xuất dùng vật liệu là căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu
cầu thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phân xởng lập ra một phiếu
yêu cầu xuất kho nguyên vật liệu ghi danh mục vật liệu cần lĩnh cụ thể về số
luợng. Phòng Vật t sau khi xem xét phiếu yêu cầu lĩnh vật liệu sẽ lập phiếu
xuất vật liệu. Phiếu này lập thành 2 liên, 1 liên giữ tại phòng Vật t, 1 liên
giao cho thủ kho để xuất vật liệu và ghi thẻ kho rồi chuyển lên phòng Kế
toán ghi sổ. Kế toán căn cứ vào phiếu xuất vật t, ghi sổ chi tiết vật liệu theo
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
số lợng và địa điểm phát sinh chi phí, cuối ký căn cứ váo số lợng vật liệu tồn
đầu kỳ, nhập trong kỳ để tình giá nguyên vật liệu xuất dùng.
Ví dụ mẫu phiếu xuất kho nh sau:
(Biểu số 2.3.2-1)
Công ty TNHH Quảng cáo và thơng mại An Khánh
Phiếu xuất kho Số:05
Ngày 25 tháng 2 năm 2006
Họ tên ngời nhận hàng: Vũ Trí Phơng......
Địa chỉ: Phân xởng sản xuất......
Lý do xuất kho: Xuất kho cho sản xuất
Xuất tại kho: Vật liệu
stt Tên vật t
Mã
số
Đơn vị
tính
Số lợng
Tồn đầu tháng 29,5 70 2065
Nhập kho 30 280 8400
Xuất cho sản xuất 29,9 103 3080
Xuất cho sản xuất 29,9 135 4037
Xuất cho sản xuất 29,9 62 1854
Tổng 280 8400 300 8970 70 2065
Tồn cuối tháng 40 1196
Các sổ chi tiết vật liệu khác lập tơng tự. Sau đó từ sổ chi tiết vào bảng
tổng hợp chi tiết.
Để phục vụ cho công tác tính giá trị nguyên liệu chính tập hợp riêng
cho từng sản phẩm và công tác tính giá thành sản phẩm sau này, kế toán mở
sổ theo dõi chi tiết nguyên liệu chính theo từng bớc quy trình công nghệ
trong đó tổng giá trị của nó không đổi trong đó nguyên liệu sản xuất dây điện
nhận về đợc đa trực tiếp vào sản xuất, bán thành phẩm. Kế toán lập bảng chi
tiết theo dõi kêt quả thu hồi.
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
( Biểu số 2.3-3 )
Bảng kết quả thu hồi bán thành phẩm
Tháng 2 năm 2006
stt Tên nguyên liệu
Lợng vào
(dây)
Lợng thu
hồi(dây)
Hao
Lợng (dây) %
1 Dây Ware 310 301.6 8.4 2.71
2 Dây Dream 7209 6920.5 288.5 4.002
Mẫu sổ theo dõi chi tiết vật liệu phụ xuất dùng trong sản xuất
Tháng 2 năm 2006
Stt Tên vật liệu ĐVT
Số lợng Đơn giá(đ)
Thành tiền
1 Dây đơn Kg 13.2 339106.9 4476210
2 Dây kép Kg 5 501050 2505250
3 Dắc Kg 2 23700 47400
4 Cốt kg 7900 57 450300
5 Nhãn Tờ 2400 57 136800
6 Băng dính trắng Hộp 7380 1982 14627160
7 Băng dính đen Hộp 8564 2535 14964170
8 Hộp cát tông Hộp 8299 1982 16448518
. ..
Tổng 58046678
c. Hạch toán chi phí nhiên liệu.
Chi phí nhiên liệu đợc công ty tính vào chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp là các chi phí nhiên liệu phục vụ quá trình sản xuất. Với khoản chi này
kế toán tập hợp phản ánh trên nhật ký chứng từ số 3 để theo dõi và cuối tháng
phân bổ cho các sản phẩm. Chỉ tiêu đợc kế toán dùng để phân bổ là khối lợng
sản phẩm hoàn thành cuối tháng của từng loại. Cụ thể nh sau:
2.3.2.1.2. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu trực tiếp.
Việc tính toán để xác định giá trị thực tế của vật liệu xuất dùng trong
tháng đợc thể hiện trên bảng kê số 3 _ bảng tính giá thành thực tế của vật liệu
ở và công cụ dụng cụ. Sau khi đã xác định trị giá thực tế của hàng xuất trong
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
21
Tổng chi phí
nguyên vật liệu
Tổng khối lợng sản
7834926024 239941788
8 C. Hệ số chênh lệch 0 0
9 D. Xuất dùng trong tháng 3013464575 23101545
10 E. Tồn kho cuối tháng 4821461449 216840243
Kế toán ghi sổ Ngày tháng năm 2006
Kế toán trởng
( Biểu số 2.3.2-6 )
Công ty TNHH Quảng cáo và thơng mại An Khánh
Trích: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Tháng2/2006
Nguyễn Đăng Việt Lớp Kế toán A3- ĐHKTQD
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
stt
TK ghi Có
TK ghi Nợ
1 TK621- CPNVLTT 2959780280 9720000
2 TK622-CPSXC 11483281 11330054
3 TK641-CPBH 40940014 1086400
4 TK642-CPQLDN 1261000 965091
Tổng 3013464575 23101545
Kế toán ghi sổ Ngày... tháng...năm 2006
Kế toán trởng
Cuối tháng, kế toán tổng hợp và ghi vào bảng kê số 4 _ Tập hợp chi
phí theo phân xởng. Sau đó, dựa vào Bảng kê số 4 để ghi vào NKCT số 7,
ghi vào sổ Cái TK 621
( Biểu số 2.3.2-7 )
Sổ Cái
TK 621 Chi phí NVL trực tiếp
STT
25
Tiền lơng Công khoán trên Đơn giá Khối lợng sản
phải trả công = một tấn x một công x phẩm (Tấn)
nhân sản xuất sản phẩm