Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới của đất nớc ta đã và đang có những tác
động tích cực đến việc đa đất nớc tiến lên theo định hớng xã hội chủ nghĩa,
trải qua bao thăng trầm đất nớc đã có những bớc chuyển mình to lớn. Từ
một nớc nghèo nàn lạc hậu của những cuộc chiến tranh nền kinh tế kém
phát triển, quản lý theo hình thức tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đẵ đem đến cho nớc ta sự thay đổi to
lớn. Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống xã hội ngày càng đợc nâng
cao. Để có đợc những thành quả tốt đẹp đó chúng ta không thể không nhắc
đến những hạt nhân đã góp sức cho nền kinh tế đi lên, những hạt nhân
đó chính là các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng có sự canh tranh gay gắt và quyết liệt đòi
hỏi các doanh nghiệp phải linhhoạt, năng động lắm bắt đợc xu thế của thị
trờng để khẳng định mình và lắm vững thị trờng. Chuyển sang một môi tr-
ờng hoàn toang mới của doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh tế lấy thu bù
chi sao cho hợp lý để thu đợc lợi nhuận cao nhất và chi phí bỏ ra thấp
nhất. Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình các doanh nghiệp
luôn luôn phải coi trọng sự cạnh tranh của nền kinh tế nhiều thành phần nh-
: thời điểm mua bán hàng , các biện pháp nhằm thu lại vốn ,tăng vòng vốn
quay đây luôn là các vân đề quan trọng.
Chính vì vậy công tác kế toán đòi hỏi ngời kế toán có trình độ
chuyên môn tốt không những lắm vững chuyên môn nghiệp vụ mà còn
phải năng động nhạy bén với sự thay đổi của cơ chế thị trờng, có nh vậy
mới đáp ứng đợc yêu cầu góp phần giúp cho doanh nghiệp luôn đứng vững
và phát triển .Trong đó tiền lơng là một vấn đề hêt sức quan .
Tiền lơng quyết định đến sự thành công hay thất bại của từng doanh
nghiệp . Một chính sách tiền lơng hợp lí là cở sở ,đòn bẩy cho sự phát triển
của doanh nghiệp . Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tiền lơng là
Nguyễn Thị Thiết
Lớp: K18 A1
một phần không nhỏ của chi phí sản xuẩt . Nếu doanh nghiệp vận dụng chế
I. Tiền lơng và ý nghĩa cơ bản của tiền lơng
1. Khái niệm:
Dới mọi hình thức kinh tế xã hội tiền lơng luôn đợc coi là một bộ
phận quan trọng của giá trị hàng hoá. Nó chịu tác động của nhiều yếu tố
nh kinh tế chính trị, xã hội lịch sử tiền lơng cũng tác động đến việc sản
suất, cải thiện đới sống và ổn định xã hội. Chính vì thế không chỉ nhà nớc
mà ngay cả chủ sản suất cho đến ngời lao động đều quan tâm đến vấn đề
chính sách tiền lơng. Trong dản suất kinh doanh tiền lơng là một yếu tố
quan trọng của chi phí sản suất, nó có quan hệ trực tiếp và tác động nhân
quả đến lợi nhuận của các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng đợc hiểu nh
sau:Tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân đợc
biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc nhà nớc phân phối kế hoạch cho công
nhân viên chức cho phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời
đã cống hiến. Tiền lơng phản ánh việc trả lơng cho công nhân viên dựa trên
nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động.
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì quan điểm cũ về tiền lơng
không còn phù hợp với điều kiện của nền kinh tế sản suất hàng hoá. Tiền l-
ơng phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá trị hàng hoá sức lao động
mà ngời sử dụngvà ngời cung ứng sức lao động thoả thuận. Tiền lơng là bộ
Nguyễn Thị Thiết
Lớp: K18 A1
phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động, đồng thời là một trong các
yếu chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
*Tóm lại tiền lơng đợc định nghĩa nh sau:
Tiền lơng và biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố
lao động mà ngời sử dụng phải trả cho ngời cung ứng sức lao động tuân
theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành
của nhà nớc
2. Khái niệm tiền lơng chính, lơng phụ
*Vai trò quản lí lao động tiền lơng : doanh nghiệp sử dụng công cụ
tiền lơng còn với mục đích khác là thông qua việc trả lơng theo dõi ngời lao
động làm việc , đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại kết quả và hiệu quả
rõ rệt .
4. Tiền lơng tối thiểu
Tiền lơng tối thiểu đợc xem nh là cái ngỡng cuối cùng để từ đó xây
dựng các lơng khác nhau , tạo thành hệ thống tiền lơng của một nghành nào
đó ,hoặc hệ thống tiền lơng chung thống nhất của một nớc ,là cứ đế định
chính sách tiền lơng . Mức lơng tối thiểu là một yếu tố quan trọng của một
chính sách tiền lơng .
II. Các yêu cầu của tiền lơng
1. Yêu cầu của tổ chức tiền lơng .
_ Đảm bảo tái sán xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời
sống vật chấtvà tinh thần cho ngời lao động. Đây là yêu cầu quan trọng
nhằm bảo đảm bảo chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội.
_Đảm bảo đơn giản, rõ ràng rễ hiểu
_Tiền lơng tác động trực tiếp đến ngời lao động và thái độ của ngời lao
động, đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, nhất là quản lý tiền l-
ơng.
2. Các nguyên tắc tổ chức tiền lơng.
*Nguyên tắc 1:
Nguyễn Thị Thiết
Lớp: K18 A1
Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau xuất phát từ một
nguyên tắc phân phối lao động. Nguyên tắc này dùng làm thớc đo lao động
để đánh giá so sánh và thực hiện trả lơng.
*Nguyên tắc 2:
Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh doanh hạ
giá thành sản phẩm.
thể định mức, kiểm tra nghiệm thu một cách cụ thể riêng biệt.
_Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Hình thức này đợc áp dụng để trả cho một nhóm ngời lao động khi họ
hoàn thành một khối lợng công việc và sản phẩm nhất định. Chủ yếu áp
dụng cho những công việc đòi hỏi ngời lao động cùng nhau tham gia thực
hiện của cá nhân.
_Trả lơng sản phẩm gián tiêp:
Hình thức này áp dụng để trả lơng cho ngời lao động làm các công
việc phục vụ hay phụ trợ cho các hoạt động sản xuất của công nhân chính.
_Hình thức trả lơng sản phẩm có thởng:
Là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm về tiền thởng phần trả theo lơng
đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành, phần thởng tính
dựa vào trình độ hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu, thờng cả về số lợng và
chất lợng.
_Hình thức trả lơng theo sản phẩm lũy tiến:
áp dụng cho những khâu yếu của sản xuất , khâu có ảnh hởn trực tiếp
đến toàn bộ quá trình sản xuất.
Hình thức trả lơng này dùng hai loại đơn giá.
*Đơn giá cố định: Dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn
thành
Nguyễn Thị Thiết
Lớp: K18 A1
*Đơn giá luỹ tiến: Dùng để tính lơng cho những sản phẩm vợt mức
khởi điểm.
2. Hình thức trả lơng thời gian.
*ý nghĩa và điều kiên áp dụng:
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng với những ngời làm công
tác quản lý. Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng lơng chỉ áp
dụng ở bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc
không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính
2. ý nghĩa:
Tiền thởng là một trong những biên pháp khuyến khích vật chất đối
với ngời lao động trong quá trình làm việc. Qua đó nâng cao năng suất lao
động.
3. Các hình thức tiền thởng:
Thởng giảm tỷ lệ sản phẩm hàng hoá
Thởng nâng cao chất lợng
Thởng hoàn thành vợt mức năng xuất lao động
Thởng tiết kiệm vật t.
2. Nội dung của tiền thởng
1. Chỉ tiêu thởng
Là một trong những yếu tố quan trọng nhất của tiền lơng rõ ràng chính
xác cụ thể.
Chỉ tiêu bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu về chất lợng
gắn liền với thành tích của ngời lao động.
2. Nguồn tiền thởng
Là những nguồn có thể dùng để trả tiền thởng cho những ngời lao
động trong các doanh nghịêp.
Mức thởng là số thởng cho ngời lao động khi họ đạt đợc chỉ tiêu và
điều kiện thởng.
Nguyễn Thị Thiết
Lớp: K18 A1
C. Quỹ tiền lơng
_Quỹ tiền lơng là tổng số tiền trả công nhân viên do doanh nghiệp
quản lý sử dụng.
_Quỹ tiền thởng bao gồm.
Tiền lơng cấp bậc là bộ phận tiền lơng cơ bản.
Tiền lơng biến đổi gồm các khoản tiền thởng, phụ cấp trách nhiệm,
phụ cấp độc hại, phụ cấp lu thông phần tăng về tiền lơng hàng tháng.
D. Các khoản trích theo lơng
đăng ký kinh doanh chứng nhận số 0102007755 Sở kế hoạch và đầu t Hà
Nội cấp trụ sở công ty đóng tại 86 Giảng Võ, quận Đống Đa, Hà Nội.
2. Qúa trình phát triển của công ty
Công ty cổ phần thơng mại Thành Long là một đơn vị kinh tế với
chức năng chủ yếu là một đơn vị kinh tế độc lập với chức năng chủ yếu là
kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu. Những năm đầu mới thành lập hoạt
động xuất nhập khẩu chủ yếu của công ty, thực hiện thủ tục xuất hàng hoá
đi các nớc.
_Các mặt hàng bao gồm:
Xuất khẩu hàng thêu ren.
May mặc thủ công mỹ nghệ
Các mặt hàng do liên doanh liên kết đồng thời nhập khẩu máy móc
thiết bị.
Khi vừa mới thành lập công ty là một đơn vị vừa sản xuất vừa kinh
doanh, công ty có nhiều xởng sản xuất với các chuyên môn thêu ren, may
mặc, dệt thảm len, bao bì đóng gói.
Một số chỉ tiêu mà công ty đã đạt đợc
Nguyễn Thị Thiết
Lớp: K18 A1
Chỉ tiêu đvt 2000 2001 2002 2003
Ước tính
đến
năm
2006
1. Tổng hợp ngạch xuất
khẩu
1000
đ
343867
9
đ
850 850 900 950 1000
3. Chức năng nhiệm vụ của công ty.
a. Chức năng:
_Công ty trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, các sản
phẩm do liên doanh liên kết tạo ra và các mặt hàng khác theo quy định hiện
hành cảu Bộ thơng mại và nhà nớc.
_Các mặt hàng nhập khẩu của công ty: vật t máy móc thiết bị, xe máy
và các mặt hàng tiêu dùng phục vụ cho sản xuất và kinh doanh theo quy
định hiện hành.
_Công ty đợc uỷ thác và nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng nhà n-
ớc cho phép. Công ty đợc phép làm các dịch vụ thơng mại.
_Công ty làm đại lý, mở cửa hàng bán buôn bán lẻ các mặt hàng sản
xuất trong và ngoài nớc.
b. Nhiệm vụ:
Nguyễn Thị Thiết
Lớp: K18 A1
_Trực tiếp kinh doanh xuất khẩu tổng hợp, đợc chủ động trong giao
dịch, đàm phán ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thơng, hợp
đồng kinh tế và các văn bản về về hợp tác kinh doanh thuộc nội dung hoạt
động của công ty.
_Kinh doanh thơng mại trong các loại hình dịch vụ thơng mại.
_Liên doanh liên kết để sản xuất hàng hoá phục vụ cho nhu cầu trực
tiếp kinh doanh, xuất nhập khẩu, mua bán trong và ngoài nớc.
4. Đặc điểm công tác quản lý và bộ máy tổ chức của công ty
Công ty thành lập cơ cấu bộ máy theo kiểu trực tiệp tại trụ sở chính
tại Hà Nội với 3 phòng ban chức năng, 6 phòng kinh doanh đợc thể hiện
theo sơ đồ sau:
Giám Đốc
Bộ phận quản lý Bộ phận kinh doanh
Phòng
Nghiệ
p
Vụ
IV
Phòng
Nghiệ
p
Vụ
V
Phòng
Nhập
Khẩu
Nguyên tắc hoạt động
Các phòng ban và đơn vị phụ thuộc vào công ty đều chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của ban giám đốc công ty và đảm bảo một số nguyên tắc sau:
Nguyễn Thị Thiết
Lớp: K18 A1
_Giám đốc công ty là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc nhà nớc và
bộ thơng mại về toàn bộ hoạt động của công ty.
_ Các phòng kinh doanh và chi nhánh của công ty đợc quyền chủ động
sản xuất kinh doanh trên cơ sở các phơng án, đợc phòng tài chính kế hoạch
và giám đốc duyệt, đồng thời đảm bảo trang trảI chi phí và có lãi.
_Công tác hạch toán trong công ty áp dụng hình thức kế toán vừa tập
trung vừa phân tán.
_Các trờng hợp phòng tài chính chi nhánh là ngời chịu trách nhiệm tr-
ớc giám đốc về toàn bộ hoạt động của phòng và chi nhánh, trực tiếp chịu
trách nhhiệm trớc nhà nớc về việc chấp hành pháp luật.
*Đặc điểm lao động của công ty:
_Tổng số lao động
dới sơ đồ sau :
Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi
tiết
Chứng từ
ghi sổ
Nguyễn Thị Thiết
Lớp: K18 A1
Kế toán trưởng
Kế toán
bản
hàng
Kế toán
kho
Kế toán
tiền lư
ơng
Sổ đăng
ký
chứng
từ ghi
sổ
Bảng tổng
hợp chi
tiết
Sổ cái
Ghi chú: