Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: "Một số giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu cà phê vào
thị trường EU của tổng công
ty cà phê Việt Nam"
Luận văn tốt nghiệp1
Lời mở đầu
Đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trơng kinh tế lớn của Đảng và Nhà nớc
Việt Nam. Chủ trơng này đợc khẳng định trong văn kiện đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ VIII và trong nghị quyết 01NQ/TW của Bộ Chính trị với
mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH hớng về xuất
khẩu. Để thực hiện chủ trơng của Đảng cùng với việc đẩy mạnh tiến trình
Tổng công ty cà phê Việt Nam và đa ra các giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu
mặt hàng này.
Phơng pháp nghiên cứu: Để đạt đợc mục đích nghiên cứu của đề tài,
luận văn đã vận dụng phơng pháp duy vật biện chứng, phơng pháp thống kê
tổng hợp, phơng pháp so sánh và dự báo.
Bố cục của luận văn, luận văn chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu mặt hàng cà phe và vai
trò của xuất khẩu cà phê trong nền kinh tế quốc dân.
Chơng 2: Thực trạng xuất khẩu cà phê của Tổng công ty cà phê Việt
Nam vào thị trờng EU.
Chơng 3: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê vào thị trờng EU của
Tổng công ty cà phê Việt Nam.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp3
Chơng I
Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu mặt hàng cà phê
và vai trò của xuất khẩu cà phê trong
nền kinh tế quốc dân
I. Vị trí của ngành cà phê và vai trò của xuất khẩu cà phê trong nền kinh
tế quốc dân.
1. Vài nét về mặt hàng cà phê và những lợi thế so sánh trong sản xuất và
xuất khẩu cà phê:
1.1. Nguồn gốc cây cà phê ở Việt Nam
Cách đây khoảng 1000 năm, một ngời du mục Ethiopa đã ngẫu nhiên
phát hiện hơng vị tuyệt vời của một loại cây lạ làm cho con ngời thấy sảng
cứng và thờng chín từ tháng 2. Đặc biệt cây cà phê này không ra hoa kết quả
tại các mắt của cành. Nhân hơi tròn, to ngang, vỏ lụa màu ánh lâu bạc. Loại cà
phê này đợc trồng nhiều nhất ở Châu Phi và Châu á trong đó Việt Nam và
Indonesia là hai nớc sản xuất cà phê lớn nhất thế giới.
* Cà phê Arabica a khí hậu mát mẻ có khả năng chịu rét, thờng đợc
trồng ở độ cao trên dới 200m. Arabica có nhiều tàn lá, hình trứng hoặc hình
lỡi mác. Quả của loại cà phê chè có hình quả trứng hoặc hình tròn, có màu
đỏ tơi, một số giống khi chín có màu vàng. Loai cà phê này chủ yếu trồng ở
Brazin và Colombia với mùi thơm đợc nhiều nớc a chuộng.
ở Việt Nam cà phê vối đợc trồng tuyệt đại đa số ở Tây Nguyên và
Đông Nam Bộ. Đây là hai vùng chủ lực sản xuất cà phê của cả nớc với năng
suất khá cao (trên 1,6 tấn nhân /ha) chất lợng tốt, với diện tích 443.000 ha,
chiếm 86% diện tích cả nớc. Cà phê chè lại thích hợp với các vùng núi trung
du phía bắc, tập trung ở Sơn La, Lai Châu, Thanh Hoá, Nghệ An, quảng Trị và
Thừa Thiên Huế. Diện tích cà phê chè cả nớc năm 2003 là 30.000 ha. Cà phê
chè có chất lợng hơn nhng hay bị sâu bệnh và khả năng thích nghi kém hơn
vì vậy năng suất cũng thấp hơn khoảng 0,9-1,2tấn/ha.
1.3. Lợi thế so sánh trong sản xuất, xuất khẩu cà phê ở Việt Nam
1.3.1. Lợi thế so sánh trong sản xuất cà phê.
- Lợi thế về điều kiện tự nhiên.
Nớc Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trải dài theo
phơng kinh tuyến từ 8o 30 đến 23o 30 vĩ độ bắc. Điều kiện khí hậu, địa lý
và đất đai thích hợp cho việc phát triển cà phê đã đem lại cho cà phê Việt Nam
một hơng vị rất riêng, độc đáo.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp5
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp6
- Năng suất cà phê: Cà phê Việt Nam có năng suất khá cao: Nếu nh
năng suất cà phê bình quân trên thế giới là 0.55 tạ/ ha, Châu á là 0.77 tạ/ ha
thì ở Việt Nam đạt tới 1.2- 1.3 tấn/ ha. Từ năm 2000- 2004, năng suất bình
quân đạt 2 tấn/ ha, có năm đạt 2,4 tấn/ ha. Năng suất cao này chính là do Việt
Nam có nhiều giống tốt, có các yếu tố thuận lợi về đất đai khí hậu, đặc biệt
ngời Việt Nam có kinh nghiệm lâu năm trong việc gieo trồng cà phê.
- Ngời dân Việt Nam có đức tính chịu khó cần cù, có tinh thần học hỏi
tiếp thu khoa học công nghệ để áp dụng vào trồng và chế biến cà phê xuất
khẩu. Điều này cũng là lợi thế trong việc tạo ra một nguồn hàng cho cà phê
xuất khẩu.
- Cà phê Việt Nam có hơng vị tự nhiên ngon. Cà phê Việt Nam đợc
trồng trên vùng cao nguyên, núi cao có khí hậu, đất đai phù hợp. Điều kiện
này tao cho cà phê Việt Nam có hơng vị riêng, đặc biệt mà các quốc gia khác
không có đợc. Điều này là một lợi thế lớn của Việt Nam vì cà phê là thứ đồ
uống dùng để thởng thức, đôi khi còn thể hiện đẳng cấp của con ngời trong
xã hội vì vậy hơng vị cà phê luôn là một yếu tố lôi cuốn khách hàng, đặc biệt
là khách hàng khó tính.
- Một trong những lợi thế thuộc về chủ quan là do đờng lối đổi mới
kinh tế của Đảng và Nhà Nớc Việt Nam đã tạo môi trờng thuận lợi để phát
triển sản xuất cây cà phê. Nghị uyết 09/2000/ NQ/ CP của chính phủ xác định
quy hoạch và định hớng phát triển cây cà phê nớc ta đến năm 2010. Vì thế
từ năm 2003, sản xuất cà phê nhất thiết theo quy hoạch, kế hoạch của nhà
nớc cả về diện tích, giống, sản lợng, chất lợng khắc phục đợc tình trạng
tự phát duy ý trí chạy theo phong trào. Vì thế đã khuyến khích các hộ nông
- Việt Nam đã ra nhập ICO, sẽ tham gia tổ chức hiệp hội các nớc sản
xuất cà phê (ACPC) và các tổ chức quốc tế khác có liên quan. Việt Nam đã
tăng cờng hợp tác kinh tế, thơng mại, khoa học công nghệ và phát triển
nguồn nhân lực. Điều này có thể giúp cho Việt Nam có điều kiện để học hỏi,
trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất, chế biến cà phê đồng thời mở rộng đợc
giao lu trao đổi mặt hàng cà phê với các nớc trong khu vực và thế giới.
- Về thị trờng xuất khẩu cà phê: thị trờng xuất khẩu cà phê Việt Nam
ngày càng mở rộng, một số sản phẩm cà phê chất lợng cao nh cà phê Trung
Nguyên, Vinacafe, Nam Nguyên, Thu Hà, đã có thơng hiệu và đứng vững
trên thị trờng khu vực và thế giới.
- Về quy hoạch: Việt Nam đã xây dựng, quy hoạch nhiều vùng trồng
cà phê để xuất khẩu, cho năng suất cao, chất lợng tốt nh Tây
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp8
Nguyên, Đông Nam Bộ và một số tỉnh Miền Trung. Đây là một lợi
thế lớn để tạo ra một nguồn hàng phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu cà
phê
2. Vị trí của ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là
mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 về kim ngạch sau gạo. Chính vì thế
ngành cà phê đã có một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân.
2.1. Vị trí của cà phê đối với ngành nông nghiệp nớc ta.
- Ngành cà phê góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong ngành
nông nghiệp nớc ta. Nếu nh trớc kia Việt Nam là một đất nớc đợc biết
đến với sản phẩm là lúa gạo thì ngày nay Việt Nam còn đợc biết đến với một
mặt hàng nữa đó chính là cà phê. Điều này không chỉ giúp cho ngời dân đa
để nghiên cứu giống, ngành thuỷ lợi, ngành giao thông, ngành chế tạo máy
móc, Vì thế đẩy mạnh qúa trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng nơi
có cây cà phê phát triển. Điều này góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp
hoá hiện đại hoá trong nông nghiệp nông thôn.
- Ngành cà phê đã góp phần rất lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nớc.
Hàng năm ngành cà phê đem về cho đất nớc từ 1- 1,2 tỷ USD/ năm chiếm
10% kim ngạch xuất khẩu cả nớc.
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân:
3. Vai trò xuất khẩu cà phê trong nền kinh tế quốc dân.
Hiện nay xu thế toàn cầu hoá và hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ nh
vũ bão trên phạm vi toan thế giới, lôi cuốn rất nhiều nớc trên thế giới tham
gia.Việt Nam cũng không thể nằm ngoài vòng xoáy này và đang nỗ lực hết
sức để có thể hoà mình vào tiên trình này một cách nhanh nhất. Hoạt động
xuất nhập khẩu sẽ là cầu nối hết sức quan trọng để đẩy nhanh tiến trình này.
Chính vì vậy mà hoạt động xuất khẩu ngày càng trở nên quan trọng trong
chính sách và chiến lợc phát triển kinh tế của Việt Nam.
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nớc ta. Phát
triển sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ đóng góp vai trò lớn đối với nền kinh tế
nớc ta. Ta đi xem xét vai trò của việc xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế
Việt Nam.
3.1. Vai trò tích cực của xuất khẩu cà phê.
3.1.1. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công
nghiệp hoá đất nớc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp10
Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp11
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu
hớng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta.
* Có 2 cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ nhng sản phẩm thừa do sản xuất
vợt quá nhu cầu tiêu thụ nội địa. Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và
chậm phát triển nh nớc ta, sản xuất về cơ bản còn cha đủ tiêu dùng. Nếu
chỉ thụ động chờ ở sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé và tăng
trởng chậm chạp. Sản xuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế rất chậm chạp.
Hai là, coi thị trờng và đặc biệt thị trờng thế giới là hớng quan trọng
để tổ chức sản xuất. Quan điểm này xuất phát từ nhu cầu thế giới để tổ chức
sản xuất. Điều này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
thúc đẩy sản xuất phát triển.
Đối với ngành cà phê thì sản xuất cà phê của Việt Nam với sản lợng
lớn, nhu cầu tiêu dùng nội địa rất hạn hẹp do Việt Nam có truyền thống trong
việc thởng thức trà. Vì vậy trên thị trờng Việt Nam sẽ xẩy ra tình trạng cung
cà phê vợt quá cầu cà phê do đó phải đẩy mạnh xuất khẩu. Tuy nhiên Việt
Nam lai không coi cà phê là sản phẩm ế thừa cần xuất khẩu mà xuất phát từ
thị trờng thế giới ngày càng tiêu dùng nhiều cà phê hơn. Do đó thị trờng thế
giới luôn là mục tiêu cho các doanh nghiệp sản xuất cà phê. Điều này góp
phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nớc ta và thúc đẩy sản xuất phát
triển. Thể hiện :
- Trớc hết sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ kéo theo hàng loạt các ngành
kinh tế phát triển theo nh các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp chế
tạo máy móc, thúc đẩy các ngành xây dựng cơ bản nh xây dựng đờng xá,
lực sản xuất trong nớc để phú hợp với trình độ của thế giới.
- Thông qua xuất khẩu, cà phê Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh
tranh trên thế giới, về giá cả chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta
phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thị
trờng. Sản xuất cà phê đáp ứng nhu cầu thị trờng, khi đó muốn đứng vững
thị trờng buộc các doang nghiệp xuất khẩu cà phê phải làm sao để hạ giá
thành, nâng cao chất lợng để đánh bật đối thủ cạnh tranh.
- Xuất khẩu cà phê đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn
thiện công nghệ sản xuất kinh doanh thúc đẩy sản xuất và mở rộng thị trờng.
Thị phần luôn là mục tiêu của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê vì thế buộc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp13
các doanh nghiệp phải tích cực trong việc đổi mới công nghệ, quảng cáo và
xâm nhập vào trờng thế giới.
3.1.3. Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống nhân dân.
Sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu lao động vào làm việc
và có thu nhập cao và thờng xuyên. Với một đất nớc có 80 triệu dân, lực
lợng ngời trong tuổi lao động khá cao chiếm khoảng 50% thì việc phát triển
cà phê sẽ góp phần thu hút một đội ngũ lao động rất lớn làm giảm gánh nặng
về thất nghiệp cho đất nớc. Giúp ngời dân ổn định đời sống giảm các tệ nạn
xã hội. Đồng thời giúp ngời dân có thu nhập cao đây là điều kiện để họ tiếp
thu khoa học công nghệ kỹ thuật, hoà nhập đợc với sự phát triển của thế giới.
3.1.4. Xuất khẩu cà phê là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ
kinh tế đối ngoại của nớc ta.
Xuất khẩu là hoạt động đổi buôn bán với nớc ngoài do đó khi xuất
đến bị lỗ khá lớn.
3.2.2. Cơ cấu sản xuất cha hợp lý, tập trung quá lớn vào cà phê
Robusta trong khi đó lại cha quan tâm đến mở rộng cà phê Arabica là loại cà
phê đang đợc thị trờng a chuộng giá cao. Cà phê vối đợc trồng phổ biến ở
Việt Nam, tuy nhiên nhu cầu thế giới lại thích tiêu dùng cà phê chè. Điều này
đặt ra cho Việt Nam vấn đề là nếu không thay đổi cơ cấu cà phê phù hợp sẽ
dẫn đến tình trạng quá thừa trong mặt hàng cà phê vối song lại thiếu trong cà
phê chè. Điều này gây bất lợi lớn cho xuất khẩu cà phê Việt Nam.
3.2.3. Chất lợng cà phê còn thấp cha tơng xứng với lợi thế về đất
đai, khí hậu Việt Nam, còn cách xa với yêu cầu của thị trờng thế giới. Xu
hớng chạy theo năng suất và sản lợng khiến không ít các hộ kinh doanh
quan tâm đên chât lợng cà phê dẫn đến giá cà phê bị thấp hơn rất nhiều cà
phê thế giới. Cà phê Việt Nam nhiều tạp chất, cà phê cha chín, công nghê
phơi sấy bảo quản lạc hậu, dẫn đến nấm mốclàm giảm chất lợng cà phê. Đặc
biệt các doanh nghiệp Việt Nam cha khai thác đợc lợi thế của cà phê Việt
Nam chính là ở hơng vị mặt hàng này.
3.2.4. Tổ chức quản lý, thu mua cà phê còn nhiều bất cập. Hiệp hội cà
phê chỉ quản lý đợc một phần các doanh nghiệp sản xuất cà phê, chủ yếu
thuộc tổng công ty cà phê Việt Nam, còn đại bộ phận cà phê hộ gia đình do t
thơng chi phối.
Do những nhợc điểm trên nên sức cạnh tranh của cà phê trên thị
trờng thế giới còn thấp về chất lợng, giá thành cao, chủng loại sản phẩm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp15
còn đơn điệu. Đây là những thách thức lớn đối với việc xuất khẩu cà phê Việt
Nam trong giai đoạn hội nhập với thị trờng thế giới.
16
2.1. Tập quán tiêu dùng và kênh phân phối:
2.1.1. Tập quán tiêu dùng
EU gồm 25 quốc gia, mỗi quốc gia có một đặc điểm tiêu dùng riêng do
đó có thể thấy rằng thị trờng EU có nhu cầu rất đa dạng và phong phú về
hàng hoá. Tuy có những khác biệt nhất định về tập quán và thị trờng tiêu
dùng giữa các thị trờng quốc gia trong EU nhng các quốc gia này đều nằm
trong khu vực Tây và Bắc Âu nên có những đặc điểm tơng đồng về kinh tế
và văn hoá. Trình độ phát triển kinh tế xã hội của các thành viên là khá đồng
đều cho nên ngời dân thuộc khối Eu có đặc điểm chung về sở thích, thói
quen tiêu dùng. Hàng hoá đợc nhập khẩu vào thị trờng này phải đảm bảo
đầy đủ về chất lợng, nguồn gốc, mẫu mã vệ sinh an toàn cao. Ngời tiêu
dùng Châu Âu thờng có sở thích và thói quen sử dụng các sản phẩm có nhẫn
hiệu nổi tiếng thế giới vì họ cho rằng những nhãn hiệu nổi tiếng này gắn với
chất lợng sảm phẩm và có uy tín lâu đời cho nên dùng những sản phẩm mang
nhãn hiệu nổi tiếng sẽ rất an toàn về chất lợng và an tâm cho ngời sử dụng.
Từ đặc điểm trên, khi xuất khẩu cà phê vào thị này các doanh nghiệp
Việt Nam cần phải nắm bắt đợc nhu cầu của từng thành viên trong EU nh
thích cà phê dạng bột hay cà phê rang xay, cà phê tan thì tỉ lệ đờng, sữa , cà
phê nh thế nào thì hơp lý, Tuy nhiên cũng phải tìm hiểu đặc điểm của thị
trờng chung này nh quy định với chủng loại cà phê, giá cà phê, độ an toàn
của cà phê,Để từ đó có biện pháp để đẩy mạnh xuất khẩu cà phê vào thị
trờng này. Đặc biệt kinh doanh với thị trờng EU các doanh nghiệp Việt
Nam cần chú ý nhiều đến thơng hiệu cà phê. Đây là thị trờng có mức thu
nhập khá cao, cái mà thị trờng này cần đó là thơng hiệu gắn với chất lợng
chứ không phải là giá cả. Vì thế ta làm sao để có các thơng hiệu nổi tiếng
cạnh tranh với các thơng hiệu nổi tiếng của thế giới nh : Nestle, Kraft
Foods, Saralee, Tchibo, P&G Larazza,
bán sản phẩm đợc sản xuất ra từ các nớc có điều kiện cha đạt mức an toàn
ngang với tiêu chuẩn EU. Để đảm bảo quyền lợi ngời tiêu dùng EU tích cục
tham gia chống nạn hàng giả bằng cách không cho nhập khẩu những sản
phẩm đánh cắp bản quyền, ngoài ra EU còn đa ra các chỉ thị kiểm soát từng
nhóm hàng cụ thể về chất lợng và an toàn đối với ngời tiêu dùng.
Đối với nhóm mặt hàng nông sản khi nhập khẩu vào thị trờng EU, phải
đảm bảo an toàn vệ sinh cao, chất lợng phải đảm bảo chất lợng chung của
EU. Đặcbiệt những sản phẩm này có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Đối với cà
phê EU chỉ nhập cà phê vối, cà phê chè Việt Nam xuất khẩu vào thị trờng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp18
này rất ít do công nghệ chế biến của ta cha đảm bảo, chất lợng thua kém rất
nhiều cà phê của Brazin, Colombia,Ngoài ra cà phê của ta xuất khẩu vào
EU chủ yếu là cà phê nhân, cà phê thành phẩm, cà phê hào tan rất ít, vì ta cha
đáp ứng đợc các quy định của EU về tỉ lệ trong cà phê hoà tan.
2.3. Chính sách thơng mại chung của EU
2.3.1. Chính sách thơng mại nội khối
Chính sách thơng mại nội khối tập trung vào việc xây dựng và vận
hành thị trờng chung Châu Âu nhằm xoá bỏ việc kiểm soát biên giới, lãnh
thổ quốc gia, biên giới hải quan để tự do lu thông hàng hoá, sức lao động,
dịch vụ và vốn, điều hoà các chính sách kinh tế xã hội của các nớc thành viên
- Lu thông tự do hàng hoá: Các quốc gia EU nhất trí xoá bỏ mọi loại
thuế quan đánh vào hàng hoá xuất nhập khẩu giữa các thành viên, xoá bỏ hạn
ngạch áp dụng trong thơng mại nội khối. Xoá bỏ tất cả các biện pháp tơng
tự hạn chế về số lợng, xoá bỏ các rào cản về thuế giữa các thành viên.
- Tự do đi lại và c trú trên toàn lãnh thổ Liên minh: tự do đi lại về mặt
trờng xuất khẩu lớn nhất và thị trờng nhập khẩu lớn thứ hai thế giới. Hàng
năm EU nhập khẩu một khối lợng từ khắp các nớc trên thế giới. Kim ngạch
nhập khẩu không ngừng gia tăng: từ 622,48 tỷ USD năm 1994 lên tới 757,85
tỷ USD năm 1997 và gần 900 tỷ USD năm 2004. Các mặt hàng nhập khẩu chủ
yếu của EU là nông sản chiếm 11,79% trong đó có chè, cà phê, gạo, khoáng
sản 17,33%, máy móc 24,27%, thiết bị vận tải chiếm trên 8,9%, hoá chất
7,59%, các sản phẩm chế tạo khác 27,11% trong tổng kim ngạch nhập khẩu.
Năm 2004 quan hệ kinh tế Việt Nam- EU tiếp tục phát triển cả về bề rộng và
chiều sâu. Tổng kim ngạch buôn bán hai chiều đạt gần 11 tỷ USD trong đó
xuất khẩu của Việt Nam sang EU chiếm trên 4,5 tỷ USD trong đó cà phê
chiếm 10% trong tổng kim ngạch. Dự báo tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Việt Nam- EU năm 2005 đạt 14 tỷ USD tăng 27% so với năm 2004. Kim
ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU dự báo đạt 6 tỷ USD.
Riêng mặt hàng cà phê , EU nhập khẩu từ nhiều nớc trên thế giới nh
Brazin, Colombia, Indonesia, Việt Nam . Hàng năm EU nhập khẩu khoảng
24,846 triệu bao cà phê Robusta, 52,643 triệu bao cà phê Arabica.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp20
Bảng các nớc xuất khẩu cà phê vào EU năm 2003
Cà phê vối (24,864triệu bao) Cà phê chè (52,643 triệu bao)
Nớc
Lợng
(Triệu bao)
Tỉ lệ (%)
Nớc
khoảng 22% thị phần của EU sau Brazin 28 % và Indonesia 25 %. Tuy nhiên
phần lớn ta xuất khẩu cà phê vối, mà hiện nay EU lại có nhu cầu lớn về cà phê
chè. Do vậy trong một vài năm tới Việt Nam cần nâng cao khả năng xuất khẩu
cà phê chè vào thị trờng này. Có nh vậy thì mới có khả năng giữ đợc thị
phần trên thị trờng EU
3. Các phơng thức xuất khẩu cà phê vào thị trờng EU
Có nhiều phơng thức mà các doanh nghiệp Việt Nam có thể áp dụng
để thâm nhập vào thị trờng EU nh : xuất khẩu qua trung gian, xuất khẩu
trực tiếp, liên doanh, đầu t trực tiếp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp21
- Xuất khẩu qua trung gian: là phơng thức mà phần lớn các doanh
nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam áp dụng để thâm nhập vào thị trờng EU
trớc kia. Khi đó thị trờng EU còn rất mới mẻ đối với các doanh nghiệp xuất
khẩu cà phê của Việt Nam. Hiện nay phơng thức xuất khẩu này không còn
phổ biến đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam nữa vì các doanh nghiệp
Việt Nam đã có đợc quan hệ trực tiếp với từng nớc, nh vậy không mất
thêm chi phí cho nớc trung gian.
- Xuất khẩu trực tiếp: là phơng thức chính thâm nhập vào thị trờng
EU của Việt Nam hiện nay. Các doanh nghiệp Việt Nam kí hợp đồng trực tiếp
với các nhà nhập khẩu EU phần lớn thông qua các văn phòng đại diện của
Việt Nam tại EU. Phơng thức này hiện nay rất phổ biến do hiện nay các
doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt thông tin về thị trờng, hiểu đợc nhu cầu của
các nớc nhập khẩu.
- Liên doanh có thể dới hình thức sử dụng giấy phép nhãn hiệu hàng
hoá. Hình thức liên doanh này đem lại thành công cho các doanh nghiệp khi
sang khu vực này các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam sẽ có đợc sự tăng
trởng ổn định về kim ngạch và thu đợc nguồn ngoại tệ lớn mà không sợ xảy
ra tình trạng khủng hoảng xuất khẩu.
- EU đang có sự chuyển hớng chiến lợc sang Châu á. Việt Nam nằm
trong khu vực này nên có vị trí quan trọng trong chiến lợc mới của EU. EU
tăng cờng đầu t và phát triển thơng mại với Việt Nam, ngày càng dành u
đãi cho Việt Nam trong hợp tác phát triển kinh tế, đây là cơ hội thuận lợi cho
các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu cà phê vào thị trờng này. Đây là cơ
hội để các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam tìm kiếm thị trờng lớn
cho mình.
- Thị trờng EU có yêu cầu lớn, đa dạng và phong phú về mặt hàng cà
phê nh chất lợng cà phê, mẫu mã cà phê, hơng vị cà phê, độ an toàn của
mặt hàng cà phê Vì thế tạo cho Việt Nam có một phơng cách làm sao để
sản phẩm đáp ứng yêu cầu. Do đó nâng cao trình độ tay nghề cho ngời sản
xuất, nâng cao trình độ quản lý trong việc chế biến, kinh doanh xuất khẩu cà
phê.
- EU là một liên minh nhiều nớc có chính sách thơng mại chung, có
đồng tiền thanh toán chung. Do đó hàng hoá xuất khẩu sang bất cứ quốc gia
nào cũng tuân theo chính sách chung đó. Nh vậy sẽ dễ dàng thuận lợi hơn rất
nhiều so với việc xuất khẩu sang từng nớc có chính sách thơng mại riêng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp23
4.2. Những khó khăn
- EU gồm 25 thành viên, sẽ có 25 nền văn hoá khác nhau. Mặc dù là
một thị trờng chung tuy nhiên mỗi quốc gia lại có một sự thởng thức cà phê
khác nhau đòi hỏi có nhiều loại cà phê khác nhau. Làm sao dung hoà đợc thị
24
Tóm lại EU là thị trờng đòi hỏi yêu cầu chất lợng cà phê rất cao, điều
kiện thơng mại nghiêm ngặt và đợc bảo hộ đặc biệt. Các khách hàng EU nổi
tiếng là khó tính về mẫu mốt, thị hiếu. Khác với Việt Nam nơi giá cả có vai
trò quyết định trong việc mua hàng. Đối với phần lớn ngời dân EU thì thời
trang là một trong những yếu tố quyết định. Chỉ khi các yếu tố chất lợng
thời trang và giá cả hấp dẫn thì khi đó sản phẩm mới có cơ hội bán đợc trên
thị trờng EU.
III. Những nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu cà phê Việt Nam
1. Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô.
Môi trờng vĩ mô là môi trờng rộng lớn, bao trùm các hoạt động trong
phạm vi quốc gia và quốc tế. Do hoạt động xuất khẩu là hoạt động phức tạp
liên quan đến nhiều đối tợng. Không chỉ là quan hệ giữa các doanh nghiệp
quốc gia và còn là quan hệ giữa các nớc với nhau. Nếu không đợc kiểm soát
chặt chẽ có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng.Vì thế phải nghiên cứu nhân tố
ảnh hởng thuộc môi trờng vĩ mô. Mỗi quốc gia có hệ thống chgính trị khác
nhau, có nền văn hoá khác nhau, có hệ thống pháp luật khác nhau, có chính
sách kinh tế khác nhau. Điều đó buộc bất kì một đơn vị kinh doanh quốc tế
nào cũng phải nghiên cứu thật kĩ lỡng.
1.1. Nhân tố pháp luật.
Bao gồm hệ thống các luật tác động đến hoạt động xuât khẩu. Mỗi quốc
gia có một hệ thống luật pháp khác nhau vì thế có những quy định khác nhau
về các hoạt động xuất khẩu.
Đối với xuất khẩu cà phê chịu anh hởng các yếu tố sau:
- Các quy định về thuế, giá cả, chủng loại cà phê, khối lợng cà phê
nhập khẩuViệt Nam hiện naycha đợc hởng u đãi từ tổchức WTO, nên
vẫn chịu mức thuế cao. Vì thế khó khăn cho việc giảm giá thành để cạnh tranh
với đối thủ.
- Các quy định về chế độ sử dụng lao động, tiền lơng, tiền thởng, bảo