Luận văn
Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao
động sang Đài Loan của công ty cổ phần Đầu
tư và Thương mại
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu lao động ở Công ty cổ phần Đầu t
và Thơng mại.
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu
lao động ở Công ty cổ phần Đầu t và Thơng mại trong những năm tới.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
2
Đây là một đề tài khá mới mẻ nên trong quá trình tìm hiểu, xây dựng đề
tài em đã gặp không ít khó khăn, nhng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo
TS. Thân Danh Phúc, cùng với các anh chị ở phòng xuất khẩu lao động và
chuyên gia của Công ty cổ phần Đầu t và Thơng mại, cũng nh qua quá trình
tìm tòi các tài liệu phục vụ cho chuyên đề, em đã xây dựng nên một chuyên đề
hoàn chỉnh. Tuy nhiên, với thời gian, trình độ còn hạn chế và kinh nghiệm thực
tế cha nhiều, em mong có sự góp ý của các thầy cô giáo về những thiếu sót em
mắc phải.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2005
Sinh viên thực hiện
Phạm Diễm Ngọc
lao động nhng thực tế có tham gia lao động. Nguồn lao động bao gồm những
ngời từ độ tuổi lao động trở lên (ở nớc ta là tròn 15 tuổi).
- Lao động: là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời nhằm thay
đổi các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con ngời. Thực chất là sự vận
động của sức lao động trong qua trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao động
cũng chính là quá trình kết hợp của sức lao động và t liệu sản xuất để sản xuất
ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con ngời.Có thể nói lao động là yếu tố quyết định
cho mọi hoạt động kinh tế.
- Sức lao động: Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con ngời
trong quá trình tạo ra của cải xã hội, nó phản ánh khả năng lao động của con
ngời, là điều kiện đầu tiên cần thiết trong quá trình lao động xã hội. Trong nền
kinh tế hàng hoá sức lao động là một hàng hóa đặc biệt vì nó có giá trị và giá trị
sử dụng các hàng hoá khác, ngoài ra hàng hoá sức lao động còn là một sản phẩm
có t duy, có đời sống tinh thần. Thông qua thị trờng lao động, sức lao động
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
4
đợc xác định giá cả. Hàng hoá sức lao động cũng tuân theo quy luật cung cầu
của thị trờng. Mức cung cao sẽ dẫn tới d thừa lao động, giá cả sức lao động
(tiền công) thấp, ngợc lại khi mức cung thấp sẽ dẫn tới tình trạng thiếu lao
động, giá cả sức lao động sữ trở nên cao hơn.
- Thị trờng lao động: Trong mỗi xã hội, nơi nào xuất hiện nhu cầu sử
dụng lao động và có nguồn lao động cung cấp, ở đó sẽ hình thành nên thị trờng
lao đông. Trong nền kinh tế thị trờng, ngời lao đông muốn tìm việc phải thông
qua thị trờng lao động. Về mặt thuật ngữ, "Thị tròng lao đông" thực chất phải
đợc hiểu là "Thị trờng sức lao động" để phù hợp với khái niệm của tổ chức lao
động quốc tế: Thị trờng lao động là một lĩnh vực của nền kinh tế, nó bao gồm
Thị trờng lao động nớc ta hiện nay tuy đã hình thành song phạm vi còn
nhỏ hẹp. Để phù hợp với sự phát triển quá nhanh của nguồn lao động trớc hết
thị trờng lao động phải đợc mở rộng cả trong và ngoài nớc, đồng thời tạo
điều kiện cho ngời lao động có quyền bình đẳng, tự do tìm việc làm, thuê mớn
lao động theo pháp luật.
- Di dân quốc tế: Di dân quốc tế đợc hiểu là quá trình di chuyển lao
động từ nớc này sang nứoc khác để tìm việc làm. Nếu xét theo khía cạnh dân số
học thì xuất khẩu lao động cũng là một quá trình di dân quốc tế. Do đó,việc đa
nguời lao động đi làm việc ở nớc ngoài chính là tham gia vào quá trình di dân
quốc tế, nó không nằm ngoài những quy luật chung. Việc đa ngời lao động đi
làm việc ở nớc ngoài tuân theo những hiệp định giữa hai quốc gia, đa quốc gia
hoặc theo công ớc quốc tế, tuỳ từng trờng hợp khác nhau mà nó đợc xếp nằm
trong giới hạn nào.
- Xuất khẩu lao động:
Đến nay, trên thế giới vẫn cha có một khái niệm chuẩn nào về xuất khẩu
lao động. Vì vậy, chúng ta có thể hiểu xuất khẩu lao động thông qua khái niệm
của tổ chức lao động quốc tế ( ILO) nh sau: Xuất khẩu lao động là hoạt động
kinh tế của một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia trên
cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất hợp pháp quy định đợc sự
thống nhất giữa các quốc gia đa và nhận ngời lao động.
Phân loại xuất khẩu lao động:
Căn cứ vào cơ cấu ngời lao động đa đi:
Lao động có nghề: là loại lao động trớc khi ra nớc ngoài làm việc đã
đợc đào tạo thành thạo một loại nghề nào đó và khi số lao động này ra nớc
ngoài làm việc có thể bắt tay ngay vào công việc mà không phải bỏ ra thời gian
và chi phí để tiến hành đào tạo nữa.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
thể về số lợng, tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính Các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế của Việt Nam sau khi nhận đợc đơn đặt hàng của bên nớc ngoài sẽ tiến
hành sơ tuyển dựa trên những tiêu chí có sẵn. Để đảm bảo đúng yêu cầu của
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
7
mình, bên nớc ngoài thực hiện kiểm tra lại một lần nữa trớc khi lao động sang
làm việc.
2.2. Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trình
hoặc đầu t ở nớc ngoài.
Bên nớc ngoài đặt hành cho các công trình xây dựng, do vậy phải đa đi
đồng bộ các đối tợng lao động gồm có kỹ thuật, quản lý, chỉ đạo thi công và lao
động trực tiếp sang nớc ngoài làm việc. Sau khi công trình kết thúc thì cũng
chấm dứt hợp đồng đối với ngời lao động, vì thế xuất khẩu lao động theo hình
thức khoán khối lợng công việc thờng không ổn định, tâm lý của ngời lao
động dễ bị chán nản, không tận tâm với công việc.
2.3. Theo hợp đồng lao động do cá nhân ngời lao động trực tiếp ký kết với
ngời sử dụng lao động ở nớc ngoài (sau đây gọi là hợp đồng cá nhân):
Đây là hình thức phổ biến nhất hiện nay, hình thức này đòi hỏi đối tợng
lao động đa dạng tuỳ theo yêu cầu và mức độ phức tạp của công việc. Có những
yêu cầu của ngời nớc ngoài đòi hỏi ngời có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm
sản xuất, kinh nghiệm tổ chức quản lý, cũng có những yêu cầu chỉ cần ngời lao
động có trình độ giản đơn.
Ngoài những hình thức đa lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài,
hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ cũng đã trở nên phổ biến hơn ở Việt Nam.
Thông qua các tổ chức kinh tế của ta, ngời lao động đợc cung ứng cho các tổ
chức kinh tế nớc ngoài dới những hình thức:
Công thức tính:L = Lc + Lx - Ln
Trong đó:
L : Số lao động đợc giải quyết việc làm trong năm
Lc : Số lao động từ năm trớc vẫn còn đang tiếp tục
Lx : Số lao động đợc đa sang hoạt động trong năm
Ln : Số lao động kết thúc hợp đồng trở về nớc trong năm
ý nghĩa của chỉ tiêu:
Chỉ tiêu này nêu ra đợc chi tiết kết quả đạt đợc trong một năm qua của
công tác xuất khẩu lao động. Nó chỉ ra đợc những đóng góp của lĩnh vực này
đối với việc tạo công ăn việc làm cho xã hội mà nhà nớc ta đã không phải bỏ
vốn đầu t để tạo việc làm mới, giải quyết một phần tình trạng ứ đọng lao động
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
9
của đất nớc ( mặc dù trớc khi đi xuất khẩu lao động những ngời lao động này
không phải tất cả đều thuộc diện thất nghiệp).
b. Thu nhập quốc dân về ngoại tệ thông qua hoạt động xuất khẩu lao động:
Công thức tính:
P =
Yj ( j = 1 đến n )
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
10
Trong đó:
Mtk : Mức tiết kiệm vốn đầu t tạo ra việc làm
m
dt
: Mức đầu t trung bình tạo ra một chỗ làm việc mới
L : Số ngời có việc làm thờng xuyên ở nớc ngoài
ý nghĩa chỉ tiêu:
Cho biết mức độ tiết kiệm không phải bỏ vốn đầu t tạo ra chỗ làm việc
mới ở trong nớc và đồng nghĩa với việc tăng thêm nguồn vốn đầu t cho giải
quyết việc làm.
d. Giá trị hàng hoá do ngời lao động đa về:
Công thức tính:G =
Hj ( j = 1 đến n )
Hj =
h
ij
. N
j
Trong đó:
Q : Thu nhập của ngời lao động làm việc ở nớc ngoài tính vào thu nhập
quốc dân
P : Các khoản phải nộp của mỗi ngời lao động
V : Thu nhập của ngời lao động sau khi đã khấu trừ phần phải nộp
k : Tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
i : Biến số ngời
j : Biến số nớc sử dụng lao động
ý nghĩa chỉ tiêu:
Chỉ tiêu cho biết phần thu nhập của ngời lao động ở nớc ngoài đợc tính
vào thu nhập quốc dân.
Ngoài các chỉ tiêu có thể lợng hoá đợc để so sánh nói trên còn có một
số chỉ tiêu khác cũng có thể lợng hoá đợc nh số lao động có nghề đợc đào
tạo nâng cao trình độ, mức tiết kiệm chi phí đào tạo trên một ngời lao động
song nói chung còn ở mức thấp. Một số khía cạnh khác nh việc du nhập kỹ
thuật công nghệ và kinh nghiệm sản xuất mới, việc du nhập nếp sống tiến bộ,
tăng cờng mối quan hệ hợp tác giữa hai nớc, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
phản ánh hiệu quả về mặt xã hội.
3.2 Chi phí bỏ ra:
Bao gồm có các chi phí cho ngời lao động trong lĩnh vực tham gia, chi
phí cho bộ máy quản lý, tổ chức tuyển mộ, đa đi và quản lý ở nớc ngoài, xử lý
các công việc sau khi đa ngời lao động hết hạn trở về nớc, tiền nộp phạt cho
nớc bạn do ngời lao động tự ý bỏ hợp đồng
Chi phí về mặt xã hội có ý kiến cho rằng còn có những tiêu cực do lao
động gây ra ở nớc ngoài. Song những cái đó là yếu tố chủ quan có thể khắc
phục đợc nếu có biện pháp và chính sách thích hợp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
ăn uống của lao động trong nớc. Một tỷ rỡi USD tuy cha thấm tháp gì so với
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
13
Philippines (số tiền gửi qua kênh chuyển tiền chính thức là trên 7 tỷ USD, còn
theo ớc tính của ADB tính thêm cả kênh chuyển tiền không chính thức thì tổng
số lên đến 14 21 tỷ USD, chiếm 32%GDP của nớc này), nhng đã chiếm
khoảng 3,3% GDP của cả nớc và tơng đơng với nguồn vốn ODA giải ngân
trong năm.
- Về xã hội: Đối với một nớc hơn 82 triệu dân, với trên một nửa là số
ngời trong độ tuổi lao động, nhng số ngời thất nghiệp ở thành thị lên đến
5,6% và số thời gian cha đợc sử dụng ở nông thôn lên đến trên 20%, thì xuất
khẩu lao động là một kênh giải quyết việc làm cho ngời lao động rất có ý nghĩa.
Trong mấy năm gần đây, số lao động đi xuất khẩu của nớc ta mỗi năm đã lên
đến trên dới 70 nghìn ngời và đến nay đã có khoảng 400 nghìn ngời Việt
Nam đang làm việc ở khoảng trên 40 nớc và vùng lãnh thổ. Song nếu so với
Philippines có cùng số dân và số ngời trong tuổi lao động nh Việt Nam thì kết
quả trên còn thấp hơn rất nhiều. Năm 2004, nớc này đã có 1 triệu lao động đi
làm việc ở nớc ngoàI, đa Philippines vợt qua Mexico trở thành nớc xuất
khẩu lao động lớn nhát thế giới. Cho đến nay, nớc này có khoảng 8 triệu lao
động làm việc ở 56 nớc, đông nhất là tại Mỹ, ả Rập Saudi, Malayxia, Canada,
Nhật Bản
Thực hiện tốt công tác xuất khẩu lao động sẽ giảm đợc tệ nạn xã hội do
thất nghiệp gây ra, tạo một hớng lao động tích cực cho ngời lao động, học tập
đợc phong cách lao động mới do tổ chức lao động ở nớc ngoài trang bị
- Về quan hệ đối ngoại: Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác trong lĩnh vực
xuất khẩu lao động là vô cùng quan trọng, từ đó quan hệ giữa nớc cung ứng lao
động và nớc tiếp nhận lao động trở nên gắn bó hơn, hiểu nhau hơn, tao ra mối
này có thể gây ảnh hởng lớn đối với uy tín của doanh nghiệp cũng nh sự ổn
định trên thị trờng hiện tại và tiềm năng.
2.2. Với bản thân ngời lao động:
- Ngời đi xuất khẩu lao động có điều kiện giúp gia đình thoát khỏi đói
nghèo cải thiện mức sống của bản thân và gia đình.
- Ngời lao động có thể tiếp thu kỹ năng làm việc, quản lý, tích luỹ trình
độ tay nghề và kinh nghiệm thực tiễn để tự tạo việc làm sau khi về nớc.
III. Một số kinh nghiệm của Philippine về xuất khẩu lao động
:
1. Khuôn khổ pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
15
Hiện nay có rất nhiều ngời Philippine đi làm việc ở nớc ngoài do nhiều
nớc có nhu cầu về lao động. Tuy nhiên nếu không có những chính sách cụ thể
của Chính phủ thì ngời lao động có thể bị đa đi không chính thống và có thể bị
bóc lột. 10 năm trớc đây Philippine đã đặt tất cả các vấn đề lên bàn để xem xét
với mục đích làm sao tạo điều kiện để nguời lao động đợc đi làm việc ở nớc
ngoài một cách thuận lợi.Trong đó làm rõ vai rò của Chính phủ và các bên có
liên quan.
ở Philippine nhiệm vụ của Nhà nớc là tối đa hoá lợi ích của ngời lao
động. Việc này khó đợc thực hiện ở khu vực t nhân. Với chính sách hiện nay
ngời dân tin tởng rằng Chính phủ luôn bảo vệ quyền lợi của ngời lao động ở
nớc ngoài và cố gắng giảm thiểu chi phí đối với bản thân họ, cho gia đình họ và
cho đất nớc.
Philippine có cơ chế là phải tạo mọi điều kiện và thủ tục một cách rõ ràng,
đầy đủ, có hệ thống đối với tất cả những ngời lao động có hợp đồng làm việc ở
nớc ngoài. Đồng thời cần bảo vệ họ một cách đầy đủ để giảm thiểu sự lạm
nào thành công sẽ đợc Chính phủ đa vào danh sách khen thởng. Điều này rất
có ích cho doanh nghiệp vì nếu nh một công ty hoặc một quốc gia nào cần tìm
hiểu các doanh nghiệp tốt thì Chính phủ giới thiệu với họ danh sách các doanh
nghiệp có uy tín. Nh vậy doanh nghiệp sẽ có điều kiện kinh doanh tốt hơn,
cũng nh doanh nghiệp sẽ có điều kiện để gia hạn giấy phép dễ dàng hơn. Danh
sách các doanh nghiệp hoạt động tốt và có uy tín cũng đợc đa lên các báo cáo
của Chính phủ.
4. Các dịch vụ cung cấp cho ngời lao động làm việc ở nớc ngoài:
Để đảm bảo phúc lợi cho ngời lao động Chính phủ Philippine đã có các
dịch vụ hỗ trợ nh sau:
- Ngoài các cán bộ phúc lợi làm việc tại đại sứ quán, chúng tôi xây dựng
các trung tâm cung cấp dịch vụ ngay tại khu vực có ngời lao động làm việc. ở
các trung tâm, hàng ngày có các bác sĩ, cán sự xã hội làm việc và hỗ trợ cho
ngời lao động.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về những ngời lao động đang làm việc
nớc ngoài tại đại sứ quán Philippine ở mỗi nớc nơi có lao động đế làm việc là
rất quan trọng, vì qua đó cơ quan quản lý mới biết cụ thể ngời lao động đang ở
đâu và làm việc gì trên cơ sở đó mới quan tâm họ sâu sát đợc. Việc đăng ký
danh sách này có tác dụng giảm thiểu các rủi ro với ngời lao động. Để làm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
17
đợc việc này, các doanh nghiệp cần phải thông báo với ngời lao động rằng khi
sang đến nớc ngoài, họ phải đến đại sứ quán Philippine ở đó để đăng ký và
cung cấp cho họ địa chỉ và thông tin về đaị sứ quán để ngời lao động biết.
- Xây dựng mạng liên kết điện tử kết nối với hiệp hội ngời lao động
Philippine. Thông qua mạng này các ngân hàng cũng giúp ngời lao động
chuyển tiền về nớc cho gia đình. Nh vậy việc đa lao động sang nớc ngoài
Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp t nhân có tiếng nói cũng nh cùng
phối hợp với Chính phủ đa ngời lao động ra nớc ngoài làm việc, họ thành lập
các hiệp hội của các doanh nghiệp t nhân. Hiệp hội này có hệ thống thống nhất
từ trên xuống dới. Tất cả các doanh nghiệp đa lao động đi làm việc ở nớc
ngoài đều gia nhập hiệp hội lao động ngoài nớc Philippine. Bên cạnh các hiệp
hội chung còn có các hiệp hội chuyên môn nh Hiệp hội lao động làm việc ngoài
khơi, Hiệp hội xuất khẩu lao động vui chơi giải trí , hoặc có những hiệp hội
theo vùng, khu vực. Ví dụ nh Hiệp hội xuất khẩu lao động Nhật Bản, Hiệp hội
xuất khẩu lao động Hồng Kông Hiện nay, ở Philippine có khoảng 30-40 hiệp
hội lớn, nhỏ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
Bên cạnh đó Thiên Chúa giáo cũng có ảnh hởng rất lớn với gần 30 vạn tín đồ,
và hơn 40 vạn tín đồ đạo Tin lành. Đạo Hồi cũng đã xuất hiện ở Đài Loan.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
20
Đài Loan có vị trí địa lý khá gần Việt Nam. Từ Hà Nội hoặc Thành phố
Hồ Chí Minh đi Đài Loan chỉ mất khoảng 3-4h Bay. Do đó thời tiết, khí hậu
cũng khá gần với thời tiết, khí hậu của miền Bắc Việt Nam. Về phong tục, tập
quán, sinh hoạt của ngời Đài Loan cũng có những nét tơng đồng với nớc ta,
cũng mang sắc thái của nền văn hoá á Đông.
2. Thực trạng lao động nớc ngoài tại Đài Loan:
Để giảm bớt tình trạng thiếu nhân lực, từ năm 1989, Đài Loan chính thức
nhận lao động nớc ngoài vào làm việc. Nền kinh tế tăng trởng ở mức trên 6%
và tỷ lệ thất nghiệp dao động ở mức 3% trong hàng chục năm (riêng năm 2001
tỷ lệ này trên 4%), cùng với việc phát triển mạnh cơ sở hạ tầng, Đài Loan phải
đối mặt với sự khan hiếm nhân lực đặc biệt trong ngành xây dựng.
Trong hơn 10 năm gần đây, thanh niên Đài Loan không còn thích thú với
nghề xây dựng và sản xuất, họ hớng vào các hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ.
Để đáp ứng yêu cầu về lao động cho phát triển kinh tế và trật tự hoá việc
sử dụng lao động nớc ngoài, tháng 5 năm 1992, Đài Loan đã công bố Luật Dịch
vụ việc làm. Theo điều 43 luật này, Đài Loan cho nhận lao động nớc ngoài với
các ngành nghề nh sau:
- Chuyên gia và cán bộ kỹ thuật.
- Hoa kiều hoặc ngời nớc ngoài giữ trách nhiệm quản lý các công ty có
vốn đầu t nớc ngoài tại Đài Loan.
- Cán bộ giảng dạy tại các trờng đại học hoặc các cơ sở giáo dục.
- Giáo viên dạy tiếng nớc ngoài.
- Huấn luyện viên và vận động viên thể dục thể thao.
0
151.985
1995 5.430
2.071
54.647
126.903
0
189.051
1996 10.206
1.489
83.630
141.230
0
236.555
1997 14.648
131
294.967
2000 77.830
113
98.161
142.665
7.746
326.515
7/2001
89.608
73
85.787
139.924
10.869
326.261
-3351
-1,02 %
Sản xuất chế
tạo
173.230
53.09
176.976
53.69
-3746
-0,60%
Xây dựng 37.289
11.44
37.328
11.32
-39
+0,12%
chính quyền cho phép ký hợp đồng nhận lao động nớc ngoài. Những năm gần
đây, quy mô lao động nớc ngoài đợc làm việc tại Đài Loan dao động trong
khoảng từ 320.000 - 350.000 lao động/năm.Trong đó: sản xuất chế tạo chiếm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
22
53,09%; xây dựng chiếm 11,44%; giúp việc gia đình và khán hộ công chiếm
35,11%; thuyền viên chiếm 0,36%.
3. Chính sách của Đài Loan với lao động nớc ngoài:
Lao động nớc ngoài làm việc tại Đài Loan đợc điều chỉnh bởi một hệ
thống luật pháp tơng đối đâỳ đủ và thống nhất. Một số điểm cần lu ý bao gồm
các nội dung sau:
3.1. Thời hạn hợp đồng:
Theo điều 43, Luật Dịch Vụ việc làm, ngời lao động đợc tuyển dụng
làm công việc trong thời gian tối đa là 3 năm (ngời có nhu cầu tiếp tục đợc
tuyển dụng, chủ sử dụng phải xin phép gia hạn).
3.2. Tiền lơng:
Tiền lơng cơ bản cho mỗi lao động đã đợc điều chỉnh nhiều lần, hiện
nay là 15.840 NT$/tháng, nếu cộng thêm tiền làm thêm giờ mức lơng bình quân
là 20.000 NT$/tháng. Đơng nhiên lơng cơ bản của ngời lao động nớc ngoài
và ngời lao động bản địa là không giống nhau và cũng khác nhau khi làm ở các
lĩnh vực khác nhau. Mức lơng này có thể đợc điều chỉnh tuỳ thuộc vào sự phát
triển của nền kinh tế.
3.3. Chi phí ăn, ở của lao động nớc ngoài làm việc tại Đài Loan:
Chủ sử dụng lao động Đài Loan đợc khấu trừ từ tiền lơng của lao động
Việt Nam chi phí ăn và ở với mức tối đa là 4000 NT$/tháng, mức khấu trừ này
có thể đợc điều chỉnh trong giới hạn tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa chủ sử
dụng lao động và ngời lao động.
Lao động nớc ngoài đợc phép tham gia công đoàn, nhng không đợc
bầu là cán bộ công đoàn.
Ngời lao động nớc ngoài làm việc ở các doanh nghiệp có thể bị huỷ bỏ
hợp đồng lao động trong những trờng hợp sau:
- Khi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp bị thua lỗ, chủ sử dụng có thể
cho lao động thôi việc, hoặc (nếu có thể) chuyển tới chủ khác. Nhng chủ lao
động phải thông báo trớc cho lao động nớc ngoài về ý định đó và phải cấp tiền
bôì thờng cho họ.
- Nếu lao động nớc ngoài phạm lỗi hoặc phạm luật dẫn tới việc ngừng
hợp đồng lao động, ngời chủ có thể cho thôi việc mà không phải báo trớc và
có quyền từ chối không thanh toán tiền bồi thờng.
3.8. Nghỉ phép, nghỉ lễ và nghỉ việc:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
24
Đối với các ngành công nghiệp không đợc luật tiêu chuẩn lao động điều
chỉnh, việc bố trí nghỉ phép và nghỉ việc đợc quyết định giữa ngời chủ với
ngời lao động và nh đã nói ở hợp đồng với ngành công nghiệp phải tuân theo
quy định của luật tiêu chuẩn lao động thì phải tuân theo những nguyên tắc sau
đây:
- Phải có tối thiểu một ngày nghỉ trong một tuần làm việc
Nghỉ phép: Vì lý do đặc biệt, ngời lao động có thể xin phép không hởng
lơng và có thể đợc chấp thuận nếu có ngời thay thế công việc hoặc khi nghỉ
phép không ảnh hởng gì tới quá trình sản xuất. Yêu cầu nghỉ phép phải đợc
viết thành văn bản gửi những ngời có trách nhiệm. Thời gian nghỉ không quá 14
ngày 1 năm.
Nghỉ ốm: Do bị ốm, tai nạn hoặc những lý do cần phải chữa chạy, ngời
lao động có thể yêu cầu nghỉ ốm. Nghỉ ốm không nằm viện không đợc quá 30