Thanh phan co the dong vat va dac diem cau tao bo may tieu hoa doc - Pdf 14

Bài soạn: Dinh dưỡng động vật
Chương 1: THÀNH PHẦN CƠ THỂ ĐỘNG VẬT VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO BỘ
MÁY THỨC ĂN
A. THÀNH PHẦN CƠ THỂ ĐỘNG VẬT
1. Ý nghĩa của việc nghiên cứu thành phần cơ thể động vật:
- Biết được chính xác vật chất cấu tạo nên cơ thể thì khi đó chúng ta mới có thể sử dụng
một cách hợp lí, tiết kiệm thức ăn để chăn nuôi động vật.
- Biết được thành phần tăng trọng của cơ thể gia súc gồm những hợp chất nào một cách gần
chính xác để có thể tối ưu hóa khẩu phần thức ăn chăn nuôi đem lại hiệu quả kinh tế rất
cao.
- Biết được động thái biến đổi thành phần cơ thể động vật còn giúp cho các nhà chăn nuôi
sử dụng một cách tốt nhất để tác động một cách tích cực trong sự phát triển sản phẩm
theo ý muốn của con người, để xác định thời điểm khai thác có lợi nhất.
- Biết được thành phần cơ thể động vật còn giúp cho các nhà thú y học, môi trường học
chẩn đoán được những rối loạn, sự tồn dư, sự nhiễm độc trên cơ thể động vật do ảnh
hưởng của các chất hóa học gây ô nhiễm môi trường.
2. Nước: Nước trong cơ thể có tác động lớn đến quá trình trao đổi chất và đặc biệt có ảnh
hưởng quan trọng đến phẩm chất thịt. Các yếu tố ảnh hưởng:
- Lứa tuổi: Lứa tuổi càng nhỏ, trao đổi chất càng mạnh thì hàm lượng nước trong cơ thể
càng cao. Trong cơ thể gia súc non, hàm lượng nước rất cao và giảm dần theo lứa tuổi
tăng lên. ỨD:
+ Người ta sản xuất thịt bò mềm bằng cách vỗ béo bê rất sớm sau giai đoạn bú sữa để đạt
trọng lượng xuất chuồng ở lứa tuổi càng nhỏ thì thịt càng mềm, lượng nước trong thịt cao.
+ Giống gà công nghiệp lớn nhanh, xuất chuồng sớm thì thịt có nhiều nước, mềm và bở
không hấp dẫn người tiêu dùng, nên chọn giống gà có độ lớn vừa phải để nuôi lâu hơn,
hàm lượng nước trong thịt gà giảm nên thịt gà có độ dẻo dai hơn, béo, hấp dẫn hơn.
- Tình trạng cơ thể: Cơ thể càng mập mỡ thì hàm lượng nước càng giảm, sự trao đổi chất
cũng giảm. Trong nuôi dưỡng định hướng lấy nạc, người ta thúc đẩy thú lớn nhanh trong
giai đoạn đầu bằng cách kết hợp chọn giống với chế độ dinh dưỡng giàu đạm, cân đối
acid amin, kết quả sẽ tạo ra thịt nhiều nạc, ít mỡ. Nếu tác động thức ăn giàu glucid, nghèo
protein thì thú tích nhiều lipid, hàm lượng nước trong cơ thể thấp.

 Lứa tuổi: Lứa tuổi càng nhỏ thì sự tích lũy protein cao hơn lứa tuổi trưởng thành. Vì
vậy, hàm lượng protein trong vật chất khô ở thú trong giai đoạn tăng trưỏng luôn cao hơn
giai đoạn sau.
 Chế độ nuôi dưỡng: Nếu cho thú ăn bằng thức ăn cân đối khẩu phần: cân đối chất đạm
và năng lượng, giữa các acid amin thiết yếu, vitamine, bi khoáng,… thì khả năng tích lũy
protein trong cơ thể sẽ cao hơn. Còn nếu cho ăn thiếu chất, ví dụ như: thiếu vitamine A,
E, selenium, cũng sẽ làm cho thú còi, bắp cơ thoái hóa, không những làm giảm lượng
protein trong cơ thể mà còn làm hư hoại đến chất lượng quầy thịt.
 Giống, loài, giới tính, cá thể: Loài thú ăn cỏ tiêu thụ nhiều thức ăn thô, hàm lượng
protein thường cao hơn loài thú ăn thúc ăn tinh. Ngay trong cùng loài mà khác giống cũng
có sự khác biệt về hàm lượng protein cơ thể. Trong cùng một giống thì ở thú đực do ảnh
hưởng của nội tiết tố mà khả năng tích protein cao hơn thú cái. ứd: khi nuôi vỗ lấy thịt
nhiều nạc không thiến đối với thú đực: bê đực, heo đực,
 Môi trường nuôi dưỡng: Nuôi dưỡng thú trong môi trường chật hẹp, ít vận động, hệ cơ
kém phát triển, thịt tích nhiều nước, hàm lượng protein thấp hơn nuôi thú trong môi
trường rộng rãi, vận động nhiều. Nhiệt độ môi trường nóng bức, thức ăn thức ăn ít, uống
nước nhiều, chất lượng thịt cũng kém. Trái lại ở xứ lạnh, thú tích nhiều mỡ để chống
lạnh, hàm lượng protein giảm. Vì vậy, môi trường khí hậu ôn hòa, thú vận động vừa phải
là tốt nhất cho quá trình tích lũy protein.
Võ Thị Hường
2
Bài soạn: Dinh dưỡng động vật
4. Lipid:
- Phần lớn hợp chất lipid nằm trong các tổ chức mô mỡ, được tích lũy nhiều trong các mô
liên kết dưới da. Lipid còn phân bố nhiều trong các màng treo ruột, xung quanh thận và
một số cơ quan khác như: cơ, xương, …
- Lipid tham gia cấu tạo tế bào, giữ những chức năng sinh lí khá quan trọng trong cơ thể.
Lượng lipid tích lũy tích lũy trong cơ thể sẽ tăng dần theo sự lớn lên của lứa tuổi. Vì lẽ
đó, nuôi thú càng kéo dài thì lượng mỡ tích lũy càng cao. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào
tình trạng dinh dưỡng rất lớn, ở giai đoạn thú gần trưởng thành, càng cho ăn nhiều thức

là phương pháp vật lý để làm cho thức ăn nhỏ hơn, mềm hơn, dễ phân tán hơn để cho giai
đoạn tiêu hóa sau được thuận lợi hơn.
 Thực quản là ống nối từ thực quản xuống dạ dày. Tùy vào điều kiện môi trường sống
mà thú có những biến đổi thực quản cho thích hợp với thức ăn. Ở gia cầm ống thực quản
phình ra thành diều.
Võ Thị Hường
3
Bài soạn: Dinh dưỡng động vật
 Dạ dày: tiếp theo sau phần thực quản, ở đây bắt đầu cho sự tiêu hóa bằng Enzyme
 Ruột non và ruột già: ở đây có hệ thống tiêu hóa bằng hóa học và vi sinh học, hệ
thống hấp thu dưỡng chất cực kì tinh vi và rất linh hoạt. hệ thống này có nhiều tuyến: dịch
mật, dịch tụy, dịch ruột, tiết ra nhiều enzyme tiêu hóa thức ăn. Đặc biệt là có ở đây có vô
số lớp tế bào lông nhung để tăng diện tích hấp thu.
1. Sự biến đổi cấu trúc ống tiêu hóa theo loài động vật:
Để thích nghi với môi trường sống, chủ yếu là nguồn thức ăn trong thiên nhiên, trải qua
một thời gian dài , bằng phương pháp chọn lọc tự nhiên, hệ thống tiêu hóa của động vật
cũng biến đổi cấu trúc để thích nghi với nguồn thức ăn mà chúng sử dụng. Bằng phương
pháp giải phẩu so sánh, người ta chia sự biến đổi hình thái của hệ thống tiêu hóa theo kiểu
hình thức ăn như sau:
a. Kiểu hình tiêu hóa thức ăn thô của loài ăn cỏ:
- Kiểu biến đổi thứ nhất: Biến đổi dạ dày thành 4 túi (dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi
khế). Dạ cỏ có dung tích lớn nhất,tạo ra bình lên men vi sinh vật lý tưởng để tiêu hóa thức
ăn thô xơ, chúng biến đổi cellulose thành các acid béo bay hơi hấp thu trực tiếp qua thành
dạ cỏ rất dễ dàng. Đồng thời qua quá trình này, vsv dạ cỏ cũng tổng hợp ra các acid amin
từ nguồn đạm phi protein (NPN). Các loại thú có cấu trúc theo loại này gồm: trâu, bò, dê,
cừu, lạc đà, heo, nai. Hay chúng còn được gọi là thú bốn túi, thú nhai lại. những loại thú
nhai lại sử dụng thức ăn thô có nhiều chất xơ và NPN rất có hiệu quả, song chúng sử dụng
thức ăn tinh có nhiều đường và tinh bột dễ lên men kém hiệu quả hơn các lợi thú đơn vị.
Vì những thức ăn khi đưa vào dạ cỏ rất dễ bị vsv lên men phân giải làm giảm giá trị thức
ăn.

như các loài động vật khác.
- Điển hình: chó, mèo, chồn, hổ, báo, sư tử,…
d. Kiểu hình tiêu hóa của loài ăn thức ăn hạt:
- Hầu hết loài chim có sự biến đổi hình thái bộ máy tiêu hóa giống nhau, khác với các loài
động vật khác ở chổ chỉ mổ và nuốt thức ăn, không có sự nhai nghiền ở miệng.
- Có mỏ mà không có răng
- Thực quản có đoạn phình to thành diều chứa thức ăn, thấm dịch làm mềm thức ăn hạt.
Có dạ dày cơ, bên trong có niêm mạc, có gai cứng gọi là răng mề để nghiền thức ăn hạt.
- Nhờ đặc điểm này mà loài chim có thể tiêu hóa thức ăn hạt rất tốt. hạt dù cứng cỡ nào
cũng nghiền nát như bột để tiêu hóa.
 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấc hình thái cấu tạo bộ máy tiêu hóa của các loài
động vật là để chúng ta chế biến thức ăn thích hợp cho sự lấy thức ăn, sự tiêu hóa hấp
thu thức ăn của mỗi loài. Từ những nghiên cứu này mới xây dựng được chương trình
chế biến thức ăn thích hợp nhất, tiết kiệm nhất cho mỗi loài động vật.
2. Sự biến đổi bộ máy tiêu hóa theo lứa tuổi và mô hình nuôi dưỡng thú:
- Giữa lứa tuổi sơ sinh và tuổi trưởng thành thì có sự khác biệt khá rõ rệt về dung tích
chứa đựng thức ăn, về hệ enzym tiêu hóa thức ăn.
- Chúng ta có thể bổ sung enzym tiêu hóa vào thức ăn để tập cho thú ăn sớm. Mặc khác,
đố với heo khi thay đổi khẩu phần ăn có nhiều thực liệu mới, cần thay đổi từ từ để không
bị stress do cơ thể chưa thích ứng.
- Đối với thú nhai lại, lúc còn đang bú sữa mẹ, dạ cỏ chưa có hệ vsv hoạt động, rãnh thực
quản cuốn lại thành một ống đi xuyên qua dạ cỏ xuống dạ múi khế.
- Trong mô hình nuôi dưỡng động vật tùy theo mục tiêu của nhà chăn nuôi mà người ta
lựa chọn kiểu hình cho ăn để tác động lên sự biến đổi của ống tiêu hóa như sau:
Võ Thị Hường
5
Bài soạn: Dinh dưỡng động vật
+ Nuôi để làm giống sinh sản sau này: “Cao – Thấp – Cao”
+ Nuôi để lấy thịt: “ Cao – Cao – Cao”.
3. Sự phân chia động vật theo sự biến đổi hình thái của bộ máy tiêu hóa:

Thú bú sữaDiglycerid+1FATriglyceridesNước bọtLipase nước bọt
Enzyme thủy phân lipid
MonosaccharideOligosaccharidesRuột nonOligoglucosidase
Thú đơn vịGlucose, FructoseSaccaroseRuột nonSaccarase
Cao ở thú bú sữaGlucose, GalactoseLactoseRuột nonLactase
Thấp ở thú đơn vịGlucoseMaltose, IsomaltoseRuột nonMaltase, Isomaltase
Thấp ở thú đa vịMaltose, IsomaltoseTinh bột, dextrinTụyAmylase pancreatic
Thú đơn, đa vịDextrin, maltoseTinh bột, dextrinNước bọtAmylase nước bọt
Enzyme thủy phân tinh bột (amylolytic)
Ghi chúSản phẩm tạo raCơ chất tác dụngTuyến tiếtTên enzyme
Purine, purimidineNucleotidesRuột nonNucleotidases
NucleotidesAcid nucleicTụy, RNNucleases
Acid aminDipeptidaseRuột nonDipeptidase
Acid aminPeptidesRuột nonAminopeptidases
Acid aminPeptid, arg.lysTụyCarboxypeptidase A
Peptide ngắn, a.aminPeptid, aro.aaTụyCarboxypeptidase A
Peptide, alphatic aa.Protein và sp
Pr
TụyElastase
Lysin, arg., aa thơmProtein và sp
Pr
TụyChymotrypsin
Thú bú sữaCa-caseinatCaseinTụyTrypsin
Thú bú sữaCa-caseinatCaseinDạ múi khếRennin
Sữa đông, pH acidProteoses, peptonesProtein tự
nhiên
Dịch vịPepsin
Enzyme thủy phân protein (Proteolytic)
Ghi chúSản phẩm tạo raCơ chất tác dụngTuyến tiếtTên enzyme
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status