Luận văn: Mối quan hệ và giải pháp hoàn thiện đường lối xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ kết hợp với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế potx - Pdf 14

Luận văn

Mối quan hệ và giải pháp
hoàn thiện đường lối xây
dựng nền kinh tế độc lập tự
chủ kết hợp với chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế 1
L
ỜI

GIỚI

THIỆU

Trong xu th
ế
toàn c

u hoá qu

c t
ế
hoá hi

n nay, các qu


i nhau. V
ì
th
ế
n
ướ
c nào đóng c

a v

i th
ế
gi

i là đi ng
ượ
c l

i xu th
ế
c

a
th

i
đạ
i và khó tránh kh


đị
nh song đó là yêu c

u t

t y
ế
u h
ướ
ng t

i s


phát tri

n c

a m

i n
ướ
c, m

i qu

c gia.
Đứ
ng tr
ướ


p t

ch

v

i h

i nh

p kinh t
ế

qu

c t
ế
. Trong b

i c

nh hi

n nay
đặ
t v

n
đề

đắ
n và chính xác.
Hai m

t đó có m

i quan h

bi

n ch

ng v

i nhau, b

sung cho nhau nh

m phát
tri

n n

n kinh t
ế
n
ướ
c ta ngày càng v

ng m

ế
n tôi vi
ế
t bài ti

u lu

n
này v

i mong mu

n m

i ng
ườ
i có m

t cách nh
ì
n sâu s

c hơn, c

n k

hơn,
toàn di

n hơn v

c l

p t


ch

, và

nh h
ưở
ng qua l

i gi

a vi

c xây d

ng n

n kinh t
ế

độ
c l

p t

ch


tr
ì
nh bày
t

t c

các v

n
đề
liên quan
đế
n vi

c xây d

ng n

n kinh t
ế

độ
c l

p t

ch


ng gi

i pháp, nh

ng ki
ế
n ngh

nh

m
góp ph

n hoàn thi

n
đườ
ng l

i xây d

ng n

n kinh t
ế

độ
c l

p t

PHÉP
BIỆN

CHỨNG
DUY
VẬT

VỀ

MỐI
LIÊN
HỆ

PHỔ

BIẾN

1. PHÉP
BIỆN

CHỨNG
DUY
VẬT
LÀ KHOA
HỌC

VỀ

MỐ
I LIÊN


t v

t ch

t,
tính th

ng nh

t v

t ch

t c

a th
ế
gi

i, mà c
ò
n kh

ng
đị
nh các s

v


ng quy lu

t v

n có c

a nó. Làm sáng t

nh

ng
v

n
đề
đó là n

i dung cơ b

n c

a phép bi

n ch

ng. Chính v
ì
v

y, Ph.Ănghen

nh

ng quy lu

t ph

bi
ế
n c

a s

v

n
độ
ng và phát tri

n c

a
t

nhiên, c

a x
ã
h

i loài ng

n.
1.2. N

i dung c

a phép bi

n ch

ng duy v

t
1.2.1. Hai nguyên l
ý
cơ b

n:
- Nguyên l
ý
v

m

i liên h

ph

bi
ế
n

u nhiên
- N

i dung - h
ì
nh th

c
- Nguyên nhân - k
ế
t qu


- Kh

năng - hi

n t
ượ
ng
1.2.3. Ba quy lu

t cơ b

n:
- T

nh

ng thay


a các m

t
đố
i l

p.
- Quy lu

t ph


đị
nh c

a ph


đị
nh. 3
2. M
ỘT
TRONG HAI NGUYÊN


CỦA

tư t
ưở
ng bi

n ch

ng trong kho tàng l
ý

lu

n c

a nhân lo

i,
đồ
ng th

i khái quát nh

ng thành t

u m

i nh

t c

a khoa


n) phép bi

n ch

ng duy v

t
đã
phát hi

n ra nguyên l
ý
v


m

i liên h

ph

bi
ế
n c

a các s

v


nh l

n nhau , tác
độ
ng l

n nhau gi

a các y
ế
u t


trong cùng m

t s

v

t ho

c gi

a các s

v

t hi

n t


nhiên x
ã
h

i và tư duy. M

i liên h

ph

bi
ế
n mang tính ch

t bao quát,
nó t

n t

i thông qua nh

ng m

i liên h


đặ
c thù c



ng
đị
nh m

i s

v

t hi

n t
ượ
ng trong th
ế
gi

i
đề
u n

m
trong m

i liên h

ph

bi
ế


n hoá l

n
nhau. Các m

i liên h

trong tính t

ng th

c

a nó quy
đị
nh s

t

n t

i v

n
độ
ng,
bi
ế
n


t.
2.3.
Ý
ngh
ĩ
a c

a nguyên l
ý

2.3.1. Cơ s

khoa h

c c

a quan đi

m toàn di

n:
- Trong nh

n th

c và ho

t
độ


a nó k

c

các quá
tr
ì
nh, các giai đo

n phát tri

n c

a s

v

t c

trong quá kh

hi

n t

i và tương
lai. Có như v

y m

c đoan phi
ế
n di

n m

t chi

u. 4
- Không
đượ
c
đồ
ng nh

t và san b

ng vai tr
ò
c

a các m

i liên h

c


c nh

ng m

i liên h

b

n ch

t nh

t ch

y
ế
u c

a s

v

t khi tuân th


nguyên t

c này con ng
ườ
i s


i s

v

t hi

n t
ượ
ng trong th
ế
gi

i v

t ch

t t

n t

i v

n
độ
ng phát tri

n
bao gi


i
đặ
c đi

m tính
ch

t s

v

t. Cùng là m

t s

v

t nhưng

trong nh

ng đi

u ki

n hoàn c

nh
khác nhau s



i gian xác
đị
nh mà nó đang t

n t

i v

n
độ
ng và
phát tri

n
đồ
ng th

i ph

i phân tích v

ch ra

nh h
ưở
ng c

a đi



t c

a s

v

t

đố
i v

i xu h
ướ
ng v

n
độ
ng và phát tri

n c

a nó.
- Khi v

n d

ng m

t l

nh giáo đi

u d

p khuôn, máy móc,
chung chung.
3. T
ẠI
SAO
PHẢI

VẬN

DỤNG
PHÉP
BIỆN

CHỨNG

VỀ

MỐI
LIÊN
HỆ

PHỔ

BIẾN

VÀO PHÂN TÍCH

TẾ
.
Sau khi nghiên c

u k

phép bi

n ch

ng duy v

t v

m

i liên h

ph

biên
ta d

ràng nh

n ra r

ng s

v

ng t

n t

i
ph

i có m

i liên h

v

i các s

v

t hi

n t
ượ
ng khác ch

không th

t

n t

i m


u hi

n c

a v

t ch

t v

n
độ
ng. Có ngu

n g

c chung t

v

t
độ
ng
mà khi s

v

n
độ


c xây d

ng 5
n

n kinh t
ế

độ
c l

p t

ch

chúng ta không th

tách r

i kh

i vi

c h

i nh


th



đây vi

c xây d

ng
độ
c l

p t

ch

chúng ta
ph

i xem xét nó trong tính toàn v

n c

a nhi

u m

i liên h


ch

v

i h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế
và ng
ượ
c l

i. Có như v

y chúng ta m

i
n

m
đượ
c th

c ch

t đây l

i là nh

ng v

n
đề
r

t c

p bách
đặ
t ra
đố
i v

i
chúng ta khi tham gia quá tr
ì
nh toàn c

u hoá, qu

c t
ế
hoá. Ch

có th

ì
nh đang nghiên c

u. Hơn n

a c
ũ
ng theo quan đi

m
l

ch s

c

th

khi xem xét m

t s

v

t hi

n t
ượ
ng nào đó ta ph


i c

nh toàn c

u hoá hi

n nay, t
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế
n
ướ
c ta
hi

n nay
để
th

y r
õ
hơn
đượ
c

nh h
ưở
ng c

ng n

n kinh t
ế

độ
c l

p
t

ch

k
ế
t h

p v

i h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế
. Chính v

ng
quát hơn. Ch

ng h

n li

u h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế
có ph

i là m

t xu th
ế
t

t
y
ế
u không, h



n nay, phù h

p v

i quá
tr
ì
nh h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế
… T

t c

nh

ng v

n
đề
đó ch


bi
ế
n. T

đó ta có th

th

y r
õ
hơn tâm quan tr

ng c

a
phép bi

n ch

ng m

i liên h

ph

bi
ế
n.

chương II, chương III chúng ta s


độ
c l

p t

ch

v

i h

i nh

p kinh t
ế

qu

c t
ế
trên cơ s

phép bi

n ch

ng v

m


NHẬP
KINH
TẾ

QUỐC

TẾ

T
HỜI
CƠ VÀ THÁCH
THỨC1. XÂY
DỰNG

NỀN
KINH
TẾ

ĐỘC

LẬP

TỰ

CHỦ

7
kinh tế, cơ sở vật chất
-
kỹ thuật của chế độ chính trị độc lập tự chủ. Độc lập
tự chủ về kinh tế là nền tảng vật chất để bảo đảm cho sự độc lập tự chủ bền
vững về chính trị. Không thể có độc lập tự chủ về chính trị nếu bị lệ thuộc về
kinh tế. Độc lập tự chủ về kinh tế được đặt trong mối quan hệ biện chứng với
độc lập tự chủ về các mặt khác sẽ tạo ra sự độc lập tự chủ và sức mạnh tổng
hợp của một quốc gia.

1.1. Thế nào là nền kinh tế độc lập tự chủ ?

Nền kinh tế độc lập tự chủ là nền kinh tế không bị lệ thuộc, phụ thuộc
vào nước khác, người khác, hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường
lối, chính sách phát triển, không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế, tài
chính, thương mại, viện trợ để áp đặt, khống chế, làm tổn hại chủ quyền
quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc.

Nền kinh tế độc lập tự chủ là nền kinh tế trước những biến động của thị
trường, trước sự khủng hoảng kinh tế tài chính ở bên ngoài, nó vẫn có khả
năng cơ bản duy trì sự ổn định và phát triển; trước sự bao vây, cô lập và
chống phá của các thế lực thù địch, nó vẫn có khả năng đứng vững, không bị
sụp đổ, không bị rối loạn.

Bảo đảm độc lập tự chủ về kinh tế cũng có nghĩa là bảo đảm vững chắc
định hướng xã hội chủ nghĩa và giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc
trong công cuộc phát triển kinh tế, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước. Không phải chờ đến khi có trình độ phát triển cao mới đặt vấn đề

Trư

c h
ế
t ph

i k


đế
n m

c tăng tr

ng cao.
T

ng s

n ph

m trong n

c (GDP) trong th

i k

1991-2000
đã
tăng b

n trên nhi

u l
ĩ
nh v

c.
Giá tr

s

n l

ng toàn ngành tăng b
ì
nh quân hàng năm 5,6%. Trong đó nông
nghi

p tăng 5,4%, thu

s

n tăng 9,1%, lâm nghi

p tăng 2,1%.
N

i b

t nh

c lơng th

c b
ì
nh quân
đầ
u ng

i t

294,9 kg năm 1990 lên trên 436 kg năm 2000. Vi

t Nam t

n

c
nh

p kh

u lơng th

c hàng năm, tr

thành n

c xu

t kh


n, cao su 4,5 l

n, chè tăng 2 l

n, mía tăng 3 l

n,
bông tăng 9,7 l

n.
S

n l

ng thu

s

n tăng b
ì
nh quân trong 10 năm là 8,85%: Giá tr

s

n l-

ng công nghi

p tăng b

p năm 1999.
D

u khí có t

c
độ
tăng tr

ng cao nh

t trong toàn ngành công nghi

p. S

n
l

ng d

u thô năm 2000
đã
tăng g

p 6 l

n so v

i năm 1990.
S

n, gi

y dép
da 14,9 l

n, gi

y v

i 4,9 l

n, b

t gi

t 4,6 l

n, đ

ng 3,6 l

n, bia 7,3 l

n
Giá tr

s

n ph


ch, bu chính vi

n thông.
Giá tr

hàng hóa bán ra trên th

tr

ng trong n

c năm 1999
đã
g

p 11,3 l

n
năm 1990.
Khách du l

ch qu

c t
ế
t

1992
đế
n 1997


hai th
ế
gi

i.
V

n chuy

n hàng hoá tăng b
ì
nh quân trong 10 năm qua là 9,2%, v

n
chuy

n hành khách - 14,25%.
Ho

t
độ
ng xu

t kh

u c
ũ
ng có m


tăng tr

ng giá tr

nh

p kh

u b
ì
nh quân hàng năm 10
năm qua là 17,5%. T

ng giá tr

xu

t nh

p kh

u năm 2000
đã
tơng đơng t

ng
GDP.
V

n

u t v

i t

ng v

n đăng k
ý

35,8 t

USD, n
ế
u tính c

v

n b

sung là 40,3 t

USD. Trong 10 năm qua, v

n
FDI
đã
chi
ế
m kho



ng
nông, lâm, ng nghi

p trong GDP
đã
gi

m t

38,7% năm 1990 xu

ng c
ò
n
25,4% năm 1999; công nghi

p và xây d

ng
đã
tăng t

22,6% lên 34,9%; d

ch
v

t



m năng xu

t kh

u
và s

c c

nh tranh qu

c t
ế
nh cà phê, đi

u, chè, tiêu, rau qu

, cao su , t

c
độ

phát tri

n chăn nuôi tăng nhanh hơn tr

ng tr

t.

tô, xe g

n máy, đi

n t

10
Các ngành d

ch v

phát tri

n,
đặ
c bi

t là ngành bu chính vi

n thông, du
l

ch, thơng m

i
đã
nâng đ


i - H

i Ph
ò
ng - Qu

ng Ninh, Đà
N

ng - Qu

ng Ng
ã
i,
đồ
ng th

i
đã
dành s

quan tâm c

n thi
ế
t t

i nh



u hơn cho phát tri

n nông nghi

p, nông thôn, phát tri

n
k
ế
t c

u h

t

ng, các ngành xu

t kh

u, các l
ĩ
nh v

c giáo d

c, y t
ế
, x
ã

ng giao
thông v

n t

i, thông tin liên l

c
đã
tăng b
ì
nh quân hàng năm là 24,5%, v

n
đầ
u t phát tri

n cho các ngành công nghi

p tăng b
ì
nh quân hàng lăm là 27,1%,
v

n
đầ
u t cho l
ĩ
nh v



ng chuy

n bi
ế
n tích c

c.
M

c s

ng c

a dân c c

thành th

và nông thôn nh
ì
n chung
đã
đ

c c

i
thi

n m

i 1 tháng
đã
tăng 3,2 l

n. S


h

c sinh đi h

c các c

p h

c khác nhau t

ti

u h

c
đế
n
đạ
i h

c
đã
tăng kho


m xu

ng c
ò
n 1,53% năm
2000; năm 1998 Vi

t Nam
đã
đ

c Liên h

p qu

c t

ng gi

i th

ng v

công tác
dân s

.
Công tác chăm sóc s



ch
ế
t c

a tr

em d

i
1 tu

i là 46%, d

i 5 tu

i là 69,5%, tu

i th

trung b
ì
nh là 64, chi

u cao trung
b
ì
nh c

a thanh niên là 1,6m.

gi

m r
õ
r

t t

30,0% năm 1992 xu

ng c
ò
n 10,6%
năm 2000.
Đế
n cu

i năm 1998 c

n

c
đã
có 15 t

nh thành ph

có t

l



Cơ b

n n

n kinh t
ế
Vi

t Nam hi

n nay l

c h

u v

khoa h

c k

thu

t
nhi

u ch

c năm so v

p th


c

p, khi s

n xu

t ph

i nh

p kh

u máy và v

t tư ph

tùng, nông nghi

p l


thu

c vào phân bón, xăng d

u, thu


p khác: hàng may
m

c và gi

y dép là nh

ng m

t hàng xu

t kh

u ch

y
ế
u Vi

t Nam v

p ph

i s


c

nh tranh r




tr
ườ
ng h

n ch
ế
. Trong nhi

u năm, g

o, cà phê, cao su, hàng may m

c c

a
Vi

t Nam không xu

t kh

u
đượ
c h
ế
t trên th

tr


n r

i giá
đắ
t và
các hàng tiêu dùng cao c

p giá r

t
đắ
t.
T
ì
nh h
ì
nh này làm cho v

th
ế
c

a ta trên th

tr
ườ
ng qu

c t

giao
hoán b

t l

i, xu

t phát t

vi

c xu

t kh

u nông khoáng s

n thô giá r

và nh

p
kh

u hàng cao c

p giá cao. S

thi



i vay ti

n n
ướ
c ngoài. Trong các năm 1995 d
ế
n 95 chúng ta nh

p siêu trên
d
ướ
i 3 t

USD, n

qu

c t
ế
tăng kho

ng 2-3 t

USD/năm
để
trám vào thâm
th

ng c

ì
nh
h
ì
nh n

đáo h

n và v

n l

i ph

i tr

m

i năm m

i tăng. Mu

n tr

n

qu

c t
ế

n

c
ũ
. Trong th

p niên 90, chúng ta không
có xu

t siêu v

y ph

i áp d

ng bi

n pháp vay n

m

i tr

n

c
ũ
, c

v

c hơn 15 t

USD th
ì
b

ng
đế
n kho

ng 50% GDP c

a n
ướ
c ta,
ướ
c kho

ng
30 t

USD.
N

qu

c t
ế
tăng,
đế


y, cơ quan ti

n t


qu

c t
ế

đã

đề
ngh

v

i Thái Lan nh

ng bi

n pháp "tr

n gói" trong đó có nhi

u
bi

n pháp mà Thái Lan cho r

nh h
ì
nh n

qu

c t
ế

c

a n
ướ
c ta so v

i Thái Lan ít hơn nhi

u, nhưng bài h

c Thái Lan cho th

y là
n

qu

c t
ế
tăng có th


s

x

y ra kh

ng ho

ng tài chính, ti

n t

.
Th

tư: h

i nh

p qu

c t
ế
giúp Vi

t Nam tranh th

k

thu


trong th
ế
y
ế
u, ch

có kh

năng h

n ch
ế
h

b

t l

i
mà thôi, nhưng n
ế
u
đầ
u tư mà ch

thu
đượ
c l



Vi

t Nam, th
ườ
ng là nh

ng thi
ế
t b

c
ũ
, th

ph

n các doanh nghi

p
Vi

t Nam gi

m nhanh trong khi th

ph

n các công ty có v


c ngoài 100%do
nhi

u l
ý
do, trong s

có l
ý
do phía n
ướ
c ngoài
đề
ngh

tăng v

n nhưng bên
Vi

t Nam không có kh

năng đáp ưúng. N
ế
u t
ì
nh h
ì
nh này ti
ế


khó gi


đượ
c
độ
c l

p t

ch

kinh t
ế
qu

c gia. 13
S

ph

i h

p 4 nguy cơ trên có kh

năng đưa

c vào n
ướ
c ngoài.
Đồ
ng
chí TBT
đã
xác
đị
nh là
độ
c l

p t

ch

kinh t
ế
là n

n t

ng cơ b

n b

o
đả
m s


n kinh t
ế
t

ch

và ch


độ
ng trong vi

c h

i nh

p vào kinh t
ế
qu

c t
ế
. 14
2. H
ỘI



nh m

trên m

i châu l

c, chi
ph

i
đờ
i s

ng kinh t
ế
m

i qu

c gia. H

i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế

p kinh t
ế
là xoá b

s

khác bi

t kinh t
ế
gi

a nh

ng n

n kinh t
ế
thu

c
các qu

c gia khác nhau.
2.2. B

i c

nh qu


vững". Chủ trương hội nhập được đề ra trong bối cảnh tình hình thế giới và
khu vực diễn biến nhanh chóng, phức tạp, khó lường trước về chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội và khoa học
-
kỹ thuật, với những đặc điểm nổi bật sau :

2.2.1. Trong hơn một thập kỷ qua, kinh tế thế giới nhìn chung phát triển
không ổn định và không đồng đều, về tốc độ thấp hơn thập kỷ trước (trên
2%/năm so với 3,2%) ; đã xảy ra mấy cuộc khủng hoảng lớn, sâu rộng hơn cả
là cuộc khủng hoảng kinh tế
-
tài chính nổ ra năm 1997 ; vị trí các nước và
các khu vực thay đổi theo hướng : kinh tế Mỹ phát triển nhanh và ổn định liên
tục trong nhiều năm và đến 2002 bắt đầu suy giảm ; kinh tế Tây Âu hiện
không còn phát triển nhanh như các thập kỷ trước ; kinh tế Nhật suy thoái
chưa có lối ra ; các nước thuộc Liên Xô trước đây và Đông Âu rơi vào tình
trạng suy thoái trầm trọng và kéo dài ; vài năm gần đây đã tăng trưởng tương
đối khá ; trong khi đó kinh tế Trung Quốc phát triển "ngoạn mục" ; Đông Á
và Đông -
Nam Á phát triển nhanh vào bậc nhất thế giới trong những thập kỷ
trước, vừa qua đã rơi vào suy thoái và nay đang hồi phục ; Nam Á và nhất là 15
châu Phi vẫn chưa thoát khỏi tình trạng trì trệ kéo dài ; kinh tế Mỹ La
-tinh có
khá hơn song cũng không ổn định.

"Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với tốc độ ngày càng
cao, tăng nhanh lực lượng sản xuất, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch


Mặt khác, cộng đồng thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu : suy
thoái môi trường, bùng nổ dân số, nghèo đói, các bệnh tật hiểm nghèo, các
vấn đề xã hội "xuyên quốc gia" , không một quốc gia riêng lẻ nào có thể giải
quyết được mà cần phải có sự hợp tác đa phương
.
Tình hình trên làm nảy sinh và thúc đẩy xu thế hội nhập để phát triển.
Trong xu thế chung đó, các nước công nghiệp phát triển, trước hết là Mỹ, do 16
có ưu thế về thị trường, nắm được tiến bộ khoa học
-
công nghệ, có nền kinh
tế phát triển cao, đã ra sức t
hao túng,
chi phối thị trường thế giới, áp đặt điều
kiện đối với các nước chậm phát triển hơn, thậm chí dùng những biện pháp
thô bạo như bao vây, cấm vận, trừng phạt, làm thiệt hại lợi ích của các nước
đang phát triển và chậm phát triển. Trước tình hình đó, các nướ
c đang phát
triển đã từng bước tập hợp nhau lại, đấu tranh chống chính sách cường quyền
áp đặt của Mỹ để bảo vệ lợi ích của mình vì một trật tự kinh tế quốc tế bình
đẳng, công bằng. Điều đó chứng tỏ xu thế hội nhập phản ánh cục diện vừa
đẩy mạnh hợp tác, vừa đấu tranh khốc liệt.

2.2.3. Ở khu vực Đông
-
Nam Á đã diễn ra nhiều biến đổi sâu sắc
.

đượ
c khi Vi

t Nam tham gia quá tr
ì
nh h

i
nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế

Quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế, mở rộng kinh tế đối ngoại
thời gian qua đã mang lại cho chúng ta những kết quả quan trọng :

2.3.1. Chúng ta đã làm thất bại chính sách bao vây cấm vận, cô lập nước
ta của các thế lực thù địch, tạo dựng được môi trường quốc tế, khu vực thuận
lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nâng cao vị thế nước ta trên
chính trường và thương trường thế giới.
17
2.3.2. Không những chúng ta đã khắc phục được tình trạng khủng hoảng
thị trường do Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới tan rã gây nên,

-
tiền tệ quốc tế. Cho đến nay, các
nhà tài trợ đã cam kết dành cho nước ta gần 20 tỷ USD, chủ yếu là cho vay ưu
đãi với lãi suất từ 0,75% đến 2,5% tùy theo mỗi đối tác ; một phần là viện trợ
không hoà
n lại.

2.3.5. Tiếp thu khoa học và công nghệ, kỹ năng quản lý, góp phần đào
tạo một đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kinh doanh năng động, sáng tạo.
18
Quá trình hội nhập vào nền kinh tế quốc tế đã tạo cơ hội để Việt Nam
tiếp cận với những thành quả của cuộc cách mạng khoa học
-
công nghệ đang
phát triển mạnh mẽ trên thế giới. Nhiều công nghệ và dây chuyền sản xuất
hiện đại được sử dụng đã tạo nên bước phát triển mới trong các ngành sản
xuất. Đồng thời, thông qua các dự án liên doanh hợp tác với nước ngoài, cá
c
doanh nghiệp Việt Nam đã tiếp nhận được nhiều kinh nghiệm quản lý tiên
tiến.

2.3.6. Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế
vào môi trường cạnh tranh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Tron
g quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng kinh tế đối ngoại,

ế
qu

c t
ế

Tuy nhiên, qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta cũng bộc lộ
nhiều mặt yếu kém :

2.4.1. Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế đã được khẳng định trong
nhiều nghị quyết của Đảng và văn kiện của Nhà nước và trên thực tế đã được
thực hiện từng bước, nhưng nhận thức về nội dung, bước đi, lộ trình hội nhập
còn giản đơn ; các ngành, các cấp và khá đông cán bộ chưa nhận thức đầy đủ
những thách thức và cơ hội để từ đó có kế hoạch chủ động vươn lên vượt qua
thách thức, nắm bắt thời cơ để phát triển ; không ít chủ trương, cơ chế, chính
sách chậm được đổi mới cho phù hợp với yêu cầu hội nhập.
19
2.4.2. Công tác hội nhập kinh tế quốc tế mới được triển khai chủ yếu ở
các cơ quan Trung ương và một số thành phố lớn, sự tham gia của các ngành,
các cấp, của các doanh nghiệp còn yếu và chưa đồng bộ. Vì vậy, chưa tạo
được sức mạnh tổng hợp cần thiết bảo đảm cho quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế đạt hiệu quả cao.

2
.4.3. Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội
nhập kinh tế quốc tế, một lộ trình hợp lý thực hiện các cam kết quốc tế.



độ
c l

p t

ch

v

i h

i nh

p
kinh t
ế
qu

c t
ế

Xây d

ng n

n kinh t
ế

độ


u ki

n toàn c

u hoá
kinh t
ế

đã
tr

thành m

t xu th
ế
khách quan, chi ph

i s

phát tri

n c

a các
n
ướ
c trên th
ế
gi

p t

ch

,
đồ
ng th

i th

c hi

n ch

đ

ng h

i nh

p kinh
t
ế
qu

c t
ế
. Có xây d

ng

t ch

t - k

thu

t c

a ch
ế

độ
chính tr


độ
c l

p, t

ch

.
Độ
c 20
l


ch

,
b

n v

ng v

chính tr

. Th

c t
ế
nhi

u n
ướ
c cho th

y không th


độ
c l

p t




n ra r

ng không
th


độ
c l

p t

ch

khi không có h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế
, gi

a chúng có
m

i liên h

y
đủ
tư cách và t

l

c
để
ch


độ
ng h

i nh

p đúng
h
ướ
ng và có hi

u qu

và ng
ượ
c l

i ch

có ch

u h

t rút
ng

n con
đườ
ng phát tri

n nh

m không ng

ng t

hoàn thi

n m
ì
nh
để
gi


v

ng n

n
độ


b

ng
đượ
c m

c tiêu
độ
c l

p t

ch


trong phát tri

n.
Độ
c l

p t

ch


để
m



a xây d

ng n

n kinh t
ế

độ
c l

p t

ch

v

i h

i
nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế
là m



p t

ch

càng cao th
ì
càng
có đi

u ki

n ch


độ
ng, tích c

c h

i nh

p. Vi

c xây d

ng n

n kinh t
ế

xu th
ế
toàn c

u hoá kinh t
ế
. 21
CHƯƠNG III
N
HỮNG

GIẢI
PHÁP VÀ
KIẾN

NGHỊ1.
ĐƯỜNG

LỐI
XÂY
DỰNG

NỀN
KINH

trong phát
tri

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng và ch


độ
ng m

c

a h

i nh

p có hi

u qu

v

i n

n kinh


i th
ế
so sánh c

a qu

c gia
để
c

nh
tranh có hi

u qu

trên thương tr
ườ
ng qu

c t
ế
.
1.2. M

t s

đi

u ki

ch

v

phát tri

n kinh t
ế
-
x
ã
h

i theo
đị
nh h

ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a. Kinh nghi

m phát tri

n c


i đi

u ki

n, hoàn c

nh c

th


l

i ích c

a n

c ta. Hơn n

a, n
ế
u thi
ế
u
độ
c l

p t



d

n t

i nh

ng
tai h

i khó l

ng. Đây là m

t bài h

c l

n mà chúng ta
đã
t

ng k
ế
t và kh

ng
đị
nh.
Hai là, ph

v

t ch

t - k

thu

t
đủ
m

nh:
- Giá tr

s

n xu

t trong n

c đáp

ng đ

c
đầ
y
đủ
nhu c


p k

80 c

a th
ế
k

tr

c, n

n
kinh t
ế
n

c ta cha th

c hi

n đ

c tái s

n xu

t m



i d

a vào vi

n tr


c

a bên ngoài. T

th

p k

90
đế
n nay, n

n kinh t
ế

đã
b

t
đầ
u thoát ra kh


g

n 20%. Đây là m

t đi

u ki

n
r

t quan tr

ng
để

đẩ
y m

nh CNH, HĐH, b

o
đả
m
độ
c l

p t

ch

ng n

c đang phát tri

n

th

i k

tăng t

c
đã

m

c tích l
ũ
y t

i 35 - 40% nh Hàn Qu

c, Trung Qu

c và m

t s

n

đả
m có m

c tăng c

n thi
ế
t qu


tiêu dùng x
ã
h

i h

ng năm (kho

ng 5%/năm)
để
ti
ế
p t

c c

i thi

n t


ý
, có
hi

u qu

và s

c c

nh tranh. Trong mô h
ì
nh CNH m

i hi

n nay, v

n
đề
xây
d

ng cơ c

u kinh t
ế
theo h

ng ngày càng có s


ng ho

ng tài chính - ti

n t

v

a qua, n

c nào có s

c c

nh tranh cao hơn th
ì

s

có s

c ch

u
đự
ng và h

n ch
ế

i th
ế
c

nh tranh v

các m

t: con ng

i và ngu

n nhân l

c, v

trí
đị
a
l
ý
, tài nguyên thiên nhiên,
đặ
c bi

t là vi

c v

n d

a trên
m

t cơ c

u kinh t
ế
h

p l
ý
, phù h

p nhu c

u c

a th

tr

ng trong n

c và th

tr-

ng qu

c t

o ra và phát tri

n năng l

c n

i
sinh v

khoa h

c và công ngh

c

a
đấ
t n

c. Cho
đế
n nay, vi

c t

o d

ng m

t

để
b

o
đả
m cho s


độ
c l

p t

ch

v

ng
ch

c v

kinh t
ế
c

a n

c ta, c
ò

ng then ch

t. K
ế
t c

u h

t

ng là n

n t

ng v

t ch

t cơ b

n c

a n

n kinh t
ế

x
ã
h

y l

i, c

p - thoát n

c ) và k
ế
t
c

u h

t

ng x
ã
h

i (tr

ng h

c, b

nh vi

n, cơ s

nghiên c

m

c t

i thi

u,
để
t

o đi

u ki

n ti

n
đề
cho s

phát tri

n. Do đó, ph

i kh

n tr-
ơng xây d

ng có hi


y
ế
u và v

lâu dài ph

i d

a vào s

c
m

nh c

a n

n công nghi

p. Trong n

n công nghi

p này, c

n thi
ế
t và có th


c gia. Ph

i có cơ s

công nghi

p then ch

t
để
s

n xu

t t
li

u s

n xu

t quan tr

ng đáp

ng nhu c

u trang b

cho các ngành kinh t

ng
V

kinh t
ế
- tài chính: trong quá tr
ì
nh phát tri

n, c

n luôn luôn duy tr
ì

các cân
đố
i kinh t
ế
- tài chính v
ĩ
mô thông qua công tác k
ế
ho

ch hóa đúng
đắ
n và đi

u hành ch



n t

lành m

nh.
M

t v

n
đề
c

n
đặ
c bi

t coi tr

ng là ph

i có m

t l

ng d

tr


ò
ng

ng phó v

i
nh

ng thâm h

t v

cán cân thanh toán qu

c t
ế
và nh

ng bi
ế
n
độ
ng b

t th

ng
c

a th

ế
gi

i, g

n 80% s

dân c s

ng

nông thôn và
ch

y
ế
u d

a vào s

n xu

t nông nghi

p. Do đó v

n
đề
b


ng

n
đị
nh kinh t
ế
- x
ã
h

i và t

o ti

n
đề

đẩ
y m

nh CNH, HĐH.
An ninh lơng th

c không có ngh
ĩ
a là t

c

p t


c đi

u chuy

n lơng th

c gi

a các vùng và có d

tr

qu

c gia 24
đủ
v

lơng th

c. C

n có quy ho

ch v



n
xu

t.
V

an toàn năng l

ng: Dù s

phát tri

n c

a l

c l

ng s

n xu

t, s

văn
minh c

a cu



m năng tơng
đố
i khá v

năng l

ng,
c

d

u khí, th

y đi

n, than , có đi

u ki

n
để
phát tri

n m

nh và cung

ng
đủ

m an toàn năng l

ng, cùng v

i vi

c
đẩ
y m

nh khai
thác d

u khí, phát tri

n l

c d

u và ch
ế
bi
ế
n d

u, phát tri

n nhanh đi

n năng đi


ch

có th

c l

c kinh t
ế

đủ

m

nh th
ì
n

c ta ph

i tr

thành m

t n

c công nghi

p theo h


lên ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i

n

c ta.
2.
ĐƯỜNG

LỐI

HỘI

NHẬP
KINH
TẾ

QUỐC

TẾ

2.1. Mục tiêu của hội nhập kinh tế Quốc tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status