1
“HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP KHI GIẢNG DẠY PHẦN
DI TRUYỀN HỌC – SINH HỌC 12”
MỤC LỤC Trang 1.
I. Đặt vấn đề: Trang 2.
1.1.Lý do chọn đề tài: Trang 2.
1.1.1.Cơ sở lý luận: Trang 2.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn: Trang 2.
1.2. Phạm vi đề tài: Trang 3.
II. Nội dung Trang 4.
II.1.Cách thực hiện Trang 4.
II.1.1.Bước 1: Trang 4.
II.1.2.Bước 2: Trang 4.
II.1.3.Bước 3: Trang 4.
II.2. Phương pháp hướng dẫn bài tập ở một số bài học trong phần
V – Di truyền học – sinh học 12: Trang 4.
II.2.1. Bài 1: Gen, mã di truyền
và cơ chế nhân đôi AND: Trang 4.
II.2.2. Bài 2: phiên mã và dịch mã: Trang 5.
II.2.3. Bài 4: Đột biến gen: Trang 6.
II.2.4. Bài 5 và 6: nhiễm sắc thể
và đột biến nhiễm sắc thể: Trang 6.
II.2.5. Bài 8, 9: Quy luật phân ly và phân ly độc lập: Trang 8.
III. Kết luận Trang 9.
Tài liệu tham khảo. Trang 10.
vấn đề với kiến thức có sẵn trong SGK mà còn phải dạy như thế nào để phát huy tinh
tự học của học sinh, phải hướng dẫn học sinh biết làm một số bài tập ở nhà để cũng cố
kiến thức đã học ở lớp, đó là vấn đề cấp thiết và hoàn toàn phù hợp với tinh thần chỉ
đạo của Đảng, nhà nước ta cũng như ngành GD-ĐT quan tâm chỉ đạo.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn:
Sinh học vốn là môn học khoa học có tính ứng dụng ở hầu hết các lĩnh vực của đời
sống xã hội cũng như trong sản xuất. Trong nhà trường việc giảng dạy bộ môn sinh học
song song với nhiệm vụ giảng dạy lý thuyết thì việc rèn luyện, hướng dẫn cho học sinh
kỹ năng giải bài tập là nhiệm vụ vô cùng quan trọng.
Làm thế nào để học sinh có kỹ năng giải bài tập sinh học ? là một vấn đề khó khăn
trong công tác giảng dạy. Khó khăn lớn nhất là tiết luyện tập ở bộ môn sinh học rất ít 3
trong phân phối chương trình, (1 đến 2 tiết/1 học kỳ) trong khi đó lượng kiến thức học
lý thuyết ở mỗi tiết học lại quá nhiều, nên hầu như giáo viên không có thời gian để
hướng dẫn học sinh làm bài tập. Học sinh không có khả năng phân tích và tổng hợp
kiến thức nên việc giải bài tập còn gặp nhiều lúng túng, đặc biệt là bài tập di truyền
học. Việc làm bài thi kiểm tra hiện nay của bộ môn sinh học theo yêu cầu của Bộ giáo
dục Đào tạo đang thực hiện theo hình thức trắc nghiệm, học sinh muốn trả lời đúng,
nhanh các bài tập di truyền cần phải biết vận dụng kiến thức lý thuyết của tiết học ở lớp
và rèn luyện kỹ năng đó trong phần bài tập ở nhà.
Trong quá trình giải bài tập ở nhà học sinh có thể hiểu và cũng cố kiến thức lý
thuyết rất tốt để làm bài thi kết quả cao. Vì vậy, khi giảng dạy phần V-di truyền học
trong sinh học 12 giáo viên cần chuẩn bị một cách chủ động trong củng cố bài học,
củng cố từng mục của bài học bằng nội dung tổng hợp dạng “sơ đồ hóa” hoặc nêu các
công thức, hệ quả của phần lý thuyết đó cho học sinh. Vì những lý do trên, tôi chọn đề
tài “Hướng dẫn học sinh làm bài tập khi giảng dạy phần di truyền học – sinh học 12”
1.2. Phạm vi đề tài:
- Mã di truyền: ở sách giáo khoa 12 cơ bản và sách giáo khoa 12 nâng cao đều có
bảng mã di truyền nên việc nêu đặc điểm mã di truyền là quan trọng nhưng cần cho
học sinh vận dụng bảng mã một cách tổng quát hơn bằng bài tập cụ thể.
Ví dụ: nếu một dung dịch mARN nhân tạo chỉ có hai loại ribônucleotit hoặc ba loại
ribônucleotit thì tổng số bộ ba bằng bao nhiêu?
Giáo viên khai thác mã bộ ba = 4
3
=64 bộ ba cho 4 loại ribônucleotit (A, U, G, X)
Từ đó học sinh sẽ xác định cho 2 loại ribônucleotit 2
3
=8 và 3 loại ribônucleotit
3
3
=27 chưa đủ mã hóa cho 20 loại axit amin trong tế bào nên mã di truyền phải là mã
bộ ba.
- Cơ chế nhân đôi AND: giáo viên sử dụng bài tập củng cố để xác định kết quả
của quá trình nhân đôi:
1 AND 2
x
AND con
Nhân đôi
x lần
ADN
mARN
1
Polipeptit
1
= T
2
+ T
1
G = X = G
1
+ G
2
= X
2
+ X
1
Tổng số nucoleotit trong
3,4
Lx2
N AND ==
(
Å
)
Tổng số liên kết trong AND: H = 2A + 3G; HT = 2(N-1)
Nội dung này liên quan với bài 4 “đột biến gen” nhưng bài 1 có nôi dung khá dài
nên giáo viên cần cho một số bài tập để học sinh vận dụng tính tỉ lệ phần trăm và số
lượng mỗi loại nucleotit trong AND.
II.2.2. Bài 2: phiên mã và dịch mã:
- Phiên mã: Khi dạy phần phiên mã cần cho học sinh xác định chỉ có mạch gốc trên
AND thực hiện phiên mã mARN.
5’…ATGGXGA…3’
Học sinh cần xác định đó là mạch bổ sung nên phải tìm mạch gốc.
3’…TAXXGXT…5’
⇒
A
1
T
1
G
1
X
1
T
2
A
2
X
2
G
2
mạch
1
mạch
2 6Từ đó hướng dẫn học sinh nghiên cứu cách tính thời gian trượt của các riboxôm khi
R
1
>> <<
OO
> <
O
Giảm phân
Bình thường
2n n
>> <<<
OO
>> <
OO
>> <<<
OOO
>> <<
O
>> << (1)
n+1
n+1
n
n-1
n-1
?
?
?
?
?
?
?
?
Giao tử Hợp tử Tên gọi
Giảm phân
Đột biến
XX XX,O
Giảm phân
Bình thường
XY X,Y
Giảm phân
Đột biến
→
;
6
1
AA
;
6
4
Aa aa
6
1Nếu quy ước A-cao > a-thấp (trội hoàn toàn) thì phép lai trên cho TLKH ở đời sau
như thế nào?
II.2.5. Bài 8, 9: Quy luật phân ly và phân ly độc lập:
Hướng dẫn học sinh cách lấy giao tử cho n cặp gen dị hợp
AaBb
→
AB, Ab, aB, ab: 4 loại giao tử = 2
2⇒
n cặp gen dị hợp bằng 2
a O
A A
a a
A
a
Aa
2 lo
ạ
i giao t
ử
= 2
1
9
P
2
⇒
F
2
:
AABB
→
4 alen trội
AABb
AaBB
→
2 alen trội
→
1 alen trội
→
0 alen trội
10
Tài liệu tham khảo
1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Hữu Bổng, Bùi Văn Sâm, Lý luận dạy học, Huế, 1997.
2. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Sinh học 12(SGK,SGV) NXB Giáo dục, Hà
Nội, 2008.
3. Vũ Văn Vụ, Nguyễn Như Hiền, Vũ Đức Lưu, Sinh học 12(SGK,SGV) NXB Giáo
dục, Hà Nội, 2008.
4. Ngô Văn Hưng, Nguyễn Hải Châu, Lê Hồng Điệp, Nguyễn Thị Hồng Liên,Hướng
dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học lớp 12 NXB Giáo dục, Hà nội,
2009.
5. Vụ Giáo dục THPT, Tài liệu bồi dưỡng biên soạn đề kiểm tra và xây dựng thư
viện câu hỏi và bài tập, Hà Nội, 2011.
…………………………………………