Chương 3: Quản lý dự án - Pdf 14


Chơng 3
Quản lý dự án
Bài 1
: Tổ chức quản lý dự án 1. Những vấn đề cơ bản về quản lý dự án
1.1 KN
Quản lý dự án là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên các hoạt
động của dự án trong quá trình lập, thực hiện và giám sát thực hiện dự án.
Bản chất của QLDA là quá trình lập kế hoạch, điều phối và giám sát quá
trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra. Các mục
tiêu của dự án là các mục tiêu: thời gian hoàn thành, kết quả đạt đợc và chất lợng
sản phẩm, dịch vụ của dự án.
Quá trình quản lý dự án gồm 3 giai đoạn sau:
Lập kế hoạch: Là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc
cần đợc tiến hành, những nguồn lực cần thiết để thực hiện một dự án và lên
kế hoạch hành động theo một trình tự logic.
Điều phối thực hiện: Là giai đoạn phân phối nguồn lực cần thiết cho từng
giai đoạn của dự án, quản lý quĩ thời gian, quản lý tiến độ của dự án
Giám sát: là quá trình theo dõi, kiểm tra chất lợng, tiến độ công trình. trong
trờng hợp có những sai sót khi thực hiện thì cần đa ra những giải pháp
khắc phục hoặc có những thay đổi cần thiết.

1.2 Nội dung của QLDA
1.2.1 Phạm vi quản lý dự án
Quản lý vĩ mô dự án:

đạt mục tiêu đề ra và thông qua đó để kip thời phát hiện những sai sót và có
những điều chỉnh khi cần thiết.
Nội dung quản lý chủ yếu ở mức độ này là quản lý chất lợng, thời
gian và chi phí của dự án.
1.2.2 Lĩnh vực quản lý dự án
Các lĩnh vực quản lý cụ thể của dự án bao gồm:
Quản lý phạm vi: Là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích, mục
tiêu của dự án, xác định các công việc nào thuộc về dự án, công việc nào
ngoài phạm vi của dự án. Quá trình quản lý này thông thờng đợc tiến
hành thông qua kỹ thuật phân tách công việc.
Quản lý thời gian: Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời
gian nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ. Việc quản lý thời gian
yêu cầu phải có một lịch trình thực hiện các công việc hết sức chi tiết và cụ
thể. Để quản lý thời gian, thông thờng ngời ta sử dụng kỹ thuật sơ đồ
GANTT và sơ đồ PERT.
Quản lý chi phí: Quản lý kinh phí đợc bắt đầu ngay khi hình thành dự án.
Nó bao gồm việc lập dự toán, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho
từng công việc và toàn bộ dự án. Ngời quản lý chi phí phải thờng xuyên
theo dõi, phân tích số liệu và lập các báo cáo tài chính.
Quản lý chất lợng: Là quá trình giám sát các qui trình công nghệ, các khâu
cấu thành sản phẩm để đảm bảo chất lợng của sản phẩm dự án.
Quản lý nhân lực: Là việc tổ chức, bố trí nhân viên dự án đồng thời phải
động viên, khuyên khích và kết nối công việc của các bộ phận để tạo sự
thống nhất và nhịp nhàng trong công việc. Quản lý nhân lực cũng phải
thờng xuyên theo dõi, tổ chức đào tạo, điều động nhân viên khi cần thiết.
Quản lý thông tin: Là việc quản lý và xử lý thông tin. Thông tin trong dự án
không chi là những thông tin từ bên ngoài mà còn bao gồm cả thông tin nội
bộ, thông tin giữa các bộ phận của dự án.
Quản lý rủi ro: Là quá trình xác định rủi ro có thể có của dự án và lờng
trớc các phơng án phòng tránh và đối phó với rủi ro.

không hiệu qủa.
+ Không có sự tập trung trách nhiệm vào một ngời. Trong trờng hợp các
phòng chức năng không liên kết chặt chẽ thì dễ dẫn đến tình trạng thiếu hiệu qủa
trong quản lý.
2.1.2 Tổ chức quản lý theo dự án
Đây là hình thức tổ chức quản lý dới dạng phân nhỏ theo các dự án. Hình
thức tổ chức này đề cao cách tiếp cận hệ thống và tổng hợp. Hình thức tổ chức quản
lý này là phân chia trách nhiệm quản lý từng dự án đến một nhân viên cụ thể gọi là
chủ dự án, dới tiếp là các bộ phận chuyên môn nh trong tổ chức quản lý theo
chức năng.
Sơ đồ tổ chức quản lý theo dự án
Tổng giám đốc

(Giám đốc)
Phòng kế toán Phòng kinh doanh

Phòng sản xuất
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Hình thức tổ chức này có nhiều u việt trong trờng hợp doanh nghiệp có nhiều dự
án.
* u điểm:
+ Đơn giản hoá các quan hệ của dự án.
+ Giao trách nhiệm về các vấn đề của dự án cho một cá nhân (chủ dự án)
* Nhợc điểm:
+ Tăng số nhân công quản lý (làm giảm thu nhập của doanh nghiệp)
+ Không đảm bảo tính chuyên sâu và không tận dụng đợc sự hỗ trợ giữa các

C

CN dự án
B

phòng kế
toán
phòng
kinh
doanh
phòng kế
toán
Phòng
kinh
doanh phòng

sản xuất

Phòng
sản xuất Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Khả năng giao tiếp: Là khả năng tiếp nhận, xử lý thông tin, xử lý tình huống
và khả năng thuyết phuc, đàm phán , kết nối các bộ phận, các thành viên của

nhằm hoàn thành tốt nhất mục tiêu đã định.

1.2 Mục đích
Là cơ sở để tuyển dụng, điều phối nhân lực cho dự án
Là cơ sở để dự toán ngân sách cũng nh chi phí cho từng công việc cụ thể
Điều phối và quản lý các công việc của dự án
Là cơ sở ớc lợng rủi ro và các biện pháp phòng chống, đối phó
Tạo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát dự án đợc thực hiện dễ dàng
1.3 Nội dung của bản kế hoạch dự án
Giói thiệu tổng quan về dự án:
+ Mục tiêu cần đạt của dự án trong mối quan hệ với mục tiêu chung toàn
doanh nghiệp
+ Lý do ra đời của dự án
+ Phạm vi của dự án
+ Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý dự án
+ Những mốc quan trọng trong quá trình thực hiện dự án
Kỹ thuật và quản lý dự án
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Mục tiêu của dự án: Mục tiêu lợi nhuận, thị phần, cạnh tranh, kinh tế
xã hội.
Mạng công việc và tiến độ: Xác định các công việc cần làm, thứ tự các công
việc, thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi công việc
Ngân sách và dự trù kinh phí dự án: Nhu cầu về vốn cho mỗi công việc, mỗi
giai đoạn và nguồn và tiến độ cung cấp các khoản vốn này
Nhân sự cho dự án: Số lợng nhân viên dự án trong từng giai đoạn; Nhu cầu
đào tạo, tuyển dụng; kế hoạch lao động tiền lơng
Phơng pháp kiểm tra, đánh giá dự án: Trình bày các phơng pháp và chỉ
tiêu đánh giá cụ thể cho từng công việc, từng đối tợng quản lý.

Điều phối và quản lý hoạt động của dự án
Điều phối và quản lý các hoạt động của dự án là việc lên kế hoạch thực hiện
và giám sát các hoạt động của dự án .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Để điều phối và quản lý tốt các hoạt động của dự án đòi hỏi nhà quản lý phải
xây dựng đợc một kế hoạch tiến độ công việc rõ ràng và chi tiết. Việc lập kế
hoạch tiến độ dự án thông thờng đợc tiến hành bằng 2 phơng pháp.
1. Phơng pháp thiết kế mạng công việc

1.1 Phơng pháp AOA
:
Mạng công việc đợc thiết kế trên một số nguyên tắc sau:
Mỗi công việc đợc biểu diễn bằng một mũi tên có hớng nối hai sự kiện
Các công việc đợc viết trên mũi tên và thứ tự các công việc đợc viết trên
các nút
1.2 Phơng pháp AON
Nguyên tắc xây dựng:
Các công việc đợc trình bày trong một hình chữ nhật với những thông tin về
ngày bắt đầu và kết thúc công việc; thời gian tiến hành, tên công việc và thứ

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

VD: Xây dựng mạng sơ đồ công việc cho dự án với các dữ kiện sau

Tên công việc Công việc trớc Thời gian thực hiện
a - 2
b - 4
c b 7
d a,c 5
e b 3

2.1.2 tính toán thời gian dự án
Xác định đờng găng: Đờng găng là đờng dài nhất nối các sự kiện hay là
thời gian dài nhất để hoàn thành dự án.
Để xác định đợc đờng găng, ta cần biết một số khái niệm sau:
+ tij: thời gian hoàn thành công việc từ i- j
+ Ei: Thời gian bắt đầu sớm công việc i -j
+ Ej: thời gian sớm nhất để hoàn thành công việc từ i- j, Ej = max(Ei + tij)
+ Lj: Thời gian chậm nhất để hoàn thành công việc từ i-j
+ Li: Thời gian muộn nhất để bắt đầu công việc i-j, Li = Min(Lj - tij )
+ Thời gian bắt đầu sớm công việc đầu tiên bằng 0 và thời gian kết thúc
muộn công việc cuối cùng bằng thời gian kết thúc sớm công việc trớc
đó.
Thời gian dự trữ tự do: Là khoảng thời gian mà một công việc có thể kéo dài
thêm mà không làm ảnh hởng đến thời gian bắt đầu công việc tiếp theo.
Thời gian dự trữ tự do = Thời gian kết thúc sớm công việc đó (Ej) thời
gian thực hiện công việc đó (tij) thời gian bắt đầu sớm công việc đó(Ei)
Thời gian dự trữ toàn phần: Là khoảng thời gian mà một công việc có thể kéo
dài thêm mà không làm ảnh hởng đến thời gian hoàn thành dự án
Thời gian dự trữ toàn phần = Thời gian kết thúc muộn công việc đó (Lj)

u điểm:
+ Dễ đọc và dễ quan sát
+ Dễ xây dựng, dễ quản lý và điều phối các công việc của dự án.
Hạn chế:
Trong trờng hợp d án có quá nhiều công việc thì việc biểu diễn sẽ gặp
khó khăn

Bài 4
Quản lý rủi ro

Rủi ro và bất trắc( nh đã đề cập trong chơng III) là điều thờng xảy ra
trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực đầu t do những tính chất đặc
thù của hoạt động này. Do đó, quản lý rủi ro là một vấn đề cần đợc các nhà đầu t
hết sức quan tâm. Để nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu t thì việc dự báo và
kiểm soát rủi ro có ý nghĩa vô cùng to lớn.
1. Rủi ro và phân loại rủi ro
1.1 KN
: Rủi ro là tổng hợp những yếu tố tác động tiêu cực đến dự án.
1.2 Phân loại rủi ro
:
Căn cứ vào mục đích quản lý và tính chất của các loại rủi ro mà ngời ta có
các cách phân loại rủi ro khác nhau. Thông thờng có các cách phân loại nh sau:
Căn cứ vào tính chất các yếu tố gây ra rủi ro:
+ Rủi ro thuần tuý: Là những rủi ro gây ra những tổn thất về kinh tế. Nguyên
nhân gây ra các loại rủi ro này là do các yếu tố ngẫu nhiên nh: thiên tai,
hoả hoạn.Các biện pháp đối phó với loại rủi ro này thờng là mua bảo
hiểm, xây dựng các hệ thống phòng tránh
+ Rủi ro suy tính: Là loại rủi ro gây ra những kết quả là lời, lỗ, đợc,
thuaNguyên nhân gây ra chúng là những yếu tố khách quan gây ra nh:
sự thay đổi chính sách, tình hình chính trị, sự thay đổi tập quán sinh hoạt.

2.2 Các phơng pháp đối phó rủi ro
Né tránh rủi ro: Là việc dừng dự án khi phân tích thấy khả năng rủi ro nếu
thực hiện dự án là quá lớn
Chấp nhận rủi ro: Trong nền kinh tế, có thể nói không có hoạt động kinh
doanh nào không tồn tại yếu tố rủi ro và thông thờng những ngành mang lại
lợi nhuận cao thờng là những ngành có rủi ro lớn. Trong nhiều trờng hợp
tính chất táo bạo trong kinh doanh đông nghĩa với tính chất chấp nhận rủi ro.
Tự bảo hiểm: là việc áp dụng các biện pháp phòng và làm giảm nhẹ thiệt hại
nếu rủi ro xảy ra. Các biện pháp tự bảo hiểm thông thờng là: Xây dựng các
quỹ dự phòng, mua bảo hiểm, , xây dựng hệ thống an toàn, đào tạo lao động,
thuê kiểm tra, giám sát
Chuyển dịch rủi ro: Là biện pháp trong đó một bên liên kết với các bên khác
để có thể san sẻ tổn thất khi rủi ro xảy ra. Hình thức chuyển dịch rủi ro có
thể là: mua bảo hiểm, bán cổ phần.
2.3. Các phơng pháp ớc lợng rủi ro
2.3.1. Phơng pháp xác suất:
Việc tính toán giá trị của các biến cố có xét đến xác suất xảy ra chúng đợc
gọi là giá trị kỳ vọng của biến cố đó.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status