Chương 3 quản trị dự án - Pdf 12

1
1
Ch
Ch
¬
¬
ng 3
ng 3
Ph
Ph
©
©
n tÝch kinh tÕ
n tÝch kinh tÕ
-
-
x
x
·
·
h
h
é
é
i
i
d
d
ù
ù
¸

khi thực hiện dự án.
Lợi ích mà xã hội thu được là sự đáp ứng của dự án đối với việc thực hiện
các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế.
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu tư được thực hiện
bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, c ủa cải vật chất, sức lao động mà xã
hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng vào công việc khác trong một tương lai
không xa.
4
4
3.2 Kh¸i niÖm
Phân tích kinh tế - xã hội của dự án đầu
tư là việc so sánh có mục đích giữa cái giá
mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các
nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt
nhất và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ
nền kinh tế.
5
5
3.3 Môc tiªu
- Xác định vị trí của dự án trong kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân. Hay
phải xem xét việc thực hiện dự án sẽ đóng góp gì cho việc thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế quốc dân.
- Xem xét mức độ đóng góp cụ thể của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua một hệ thống các chỉ tiêu
định lượng như: mức đóng góp cho ngân sách, mức tiết kiệm ngoại tệ cho nền
kinh tế, số lao động có việc làm nhờ thực hiện dự án…
6
6
3.4 C¸c tiªu chuÈn ®¸nh gi¸
+ Nâng cao mức sống của dân cư: Thể hiện gián tiếp thông qua các số liệu cụ thể về mức gia

- Mức tăng năng suất lao động sau khi có dự án so với trước khi có dự án từng năm và
bình quân cả đời dự án.
- Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của người lao động: bậc thợ bình quân thay đổi
sau khi có dự án so với trước khi có dự án và mức thay đổi này tính trên mỗi đơn vị vốn
đầu tư.
8
8
3.5 Ph¬ng ph¸p ®¸nh gi¸ lîi Ých kinh tÕ – x· héi
- Tạo thị trường mới và mức độ chiếm lĩnh thị trường của dự án.
Mức độ chiếm lĩnh
thị trường
của dự án
Doanh thu do bán sản phẩm của
dự án trên thị trường
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm cùng
loại tại thị trường
=
- Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất: thể hiện ở mức thay đổi cấp bậc công việc
bình quân sau khi có dự án so với trước khi có dự án và mức thay đổi này tính trên
mỗi đơn vị vốn đầu tư.
- Nâng cao trình độ quản lý của lao động quản lý: thể hiện ở sự thay đổi mức đảm
nhiệm quản lý sản xuất, quản lý lao động, quản lý tài sản cố định của lao động,
quản lý sau khi có dự án so với trước khi có dự án.
- Các tác động đến môi trường sinh thái.
- Đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước, các nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời
kỳ.
9
9
3.5 Ph¬ng ph¸p ®¸nh gi¸ lîi Ých kinh tÕ – x· héi

trong nước + Trợ giá
- Dịch vụ hạ tầng tạo ra trong nước (không thể xuất khẩu hoặc nhập khẩu) dùng giá
thị trường trong nước thực tế hoặc chi phí sản xuất (chọn giá trị nào cao hơn).
3.5.3 Đất đai:
Dùng giá thị trường trong nước thực tế đối với đất để xây dựng nhà máy.
3.5 Ph¬ng ph¸p ®¸nh gi¸ lîi Ých kinh tÕ – x· héi
11
11
3.5 Ph¬ng ph¸p ®¸nh gi¸ lîi Ých kinh tÕ – x· héi
3.5.4 Lao động: Gồm tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp
Để điều chỉnh giá FOB và CIF về tiền nội địa cần sử dụng tỷ giá hối đoái điều
chỉnh
1

  
F F F
M B M
P R ( ) R
B B
Cách 1: Dựa vào tỷ lệ thiếu hụt trong cán cân thanh toán so với phần thu được:
Trong đó:
P
F
- Tỷ giá hối đoái có điều chỉnh
R
F
- Tỷ giá hối đoái chính thức
M - Giá trị các khoản chi hữu hình và vô hình bằng tiền trong nước.
B - Giá trị các khoản thu hữu hình và vô hình bằng tiền trong nước.
Cách 2: Sử dụng tỷ giá hối đoái du lịch:

w
+ Đối với các nước vừa đi vay vốn vừa cho vay vốn trên thị trường quốc tế: xuất phát từ lãi
suất vay nợ dài hạn trên thị trường vốn quốc tế tương ứng.
+ Tỷ suất i
s
ổn định, được sử dụng cho mọi dự án trong nước do các cơ quan hoạch định chính
sách quốc gia đưa ra: i
sin
= i
s
– p
in
Trong đó: i
sin
: Tỷ suất khiết khấu xã hội khuyến khích
p
in
: Mức khuyến khích
Nếu muốn hạn chế sự phát triển của một vùng, ngành thì: i
sin
= i
s
+ p
in
13
13
3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội
1. Giá trị gia tăng thuần tuý (NVA): là chênh lệch giữa giá trị đầu ra và đầu vào.

NVA

Hoặc
+ Đối với các dự án trong nước: NVA = W + SS
Trong đó: W: Chi phí trực tiếp trả cho người lao động (lương, thưởng, phụ cấp).
SS: Thặng dư xã hội, thể hiện thu nhập của xã hội từ dự án.
+ Đối với các dự án có liên quan đến nước ngoài: NVA = NNVA + RP
NNVA: Giá trị gia tăng thuần tuý quốc gia (sử dụng trong nước).
RP: Giá trị gia tăng thuần tuý được chuyển ra nước ngoài.
14
14
3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội
b. Đối với tổ hợp nhiều dự án có mối liên hệ với nhau:
Các mối liên hệ có thể về mặt công nghệ, kinh tế, địa lý… khi mà bất cứ một sự
thay đổi cơ bản nào của một trong số các dự án đều ảnh hưởng ngay đến các dự án
khác. Trình tự đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của tổ hợp các dự án được tiến hành
như sau:
1. Đánh giá từng dự án, trong đó không cần từng dự án thoả mãn tiêu chuẩn hiệu
quả tuyệt đối mà chỉ để nhằm thu thập thông tin và phát hiện dự án nào là
khâu yếu, khâu mạnh của tổ hợp.
2. Tính các giá trị đầu vào, đầu ra của tổ hợp như một tổng thể theo phương pháp
như đối với từng dự án.
3. Tính tổng giá trị gia tăng của đời dự án của các dự án trong tổ hợp.
HoÆc
 
 
0 0
0 0
 
 
 
  




m n
PV jiPV
j i
m n
PV jiPV
j i
NVA NVA
NNVA NNVA
hoÆc
0 


m n
i
PV jiPV
j 1
W W
5. Tính tổng giá trị tiền lương, tiền thưởng:
Điều kiện để có hiệu quả là NVA
PV
hoặc NNVA
PV
≥ W
PV
hay nói cách khác
thặng dư xã hội của toàn bộ tổ hợp SS
PV

d
) trên một đơn vị vốn đầu tư trực tiếp (I
vd
) ký hiệu
là I
d
: I
d
= L
d
/I
vd
- Toàn bộ số lao động có việc làm (L
T
) trên một đơn vị vốn đầu tư đầy đủ (I
vT
) ký hiệu là
I
T
: I
T
= L
T
/I
vT
Các chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì dự án càng có tác động lớn đến nền kinh tế và xã hội.
3. Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội
3.1 Mục tiêu và phạm vi đánh giá
Đây là một chỉ tiêu quan trọng, nó giúp đánh giá được sự đóng góp của dự án vào việc
thực hiện mục tiêu phân phối và các định được những tác động của dự án đến quá trình điều

- tỷ lệ phân phối thu nhập cho nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ i.
So sánh DB của các nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ với nhau sẽ thấy được tình hình
phân phối giá trị gia tăng do dự án tạo ra. Việc đánh giá các chỉ tiêu này phụ thuộc vào
chính sách kinh tế xã hội trong từng giai đoạn nhất định.
i
i
NNVA
DB
NNVA

19
19
3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội
4. Tiết kiệm và tăng nguồn ngoại tệ:
4.1 Mục tiêu đánh giá:
Tiết kiệm ngoại tệ và tăng nguồn thu ngoại tệ sở hữu nhằm hạn chế dần sự phụ thuộc
vào viện trợ nước ngoài và tạo nên cán cân thanh toán hợp lý là hết sức cần thiết đối với
các nước đang phát triển. Vì vậy đây là một chỉ tiêu rất đáng quan tâm khi phân t ích một
dự án đầu tư.
4.2 Các bước tiến hành đánh giá:
B1: Xác định các khoản thu, chi ngoại tệ từng năm và của cả đời dự án của dự
án đang xem xét (thu, chi ngoại tệ trực tiếp).
B2: Xác định các khoản thu, chi ngoại tệ từng năm và của cả đời dự án liên đới
(nếu có).
B3: Xác định tổng thu, tổng chi ngoại tệ từng năm và cả đời dự án. Tính dòng
ngoại tệ thuần và quy chuyển về mặt bằng thời gian hiện tại.
B4: Xác định số ngoại tệ tiết kiệm do sản xuất hàng thay thế nhập khẩu không
phải nhập hàng từ nước ngoài (theo mặt bằng thời gian hiện tại).
B5: Tính tổng toàn bộ ngoại tệ tiết kiệm và thu được ở bước 3 và 4 (NP
FE

thay thế nhập khẩu (quy chuyển về mặt bằng thời gian hiện tại).
IC càng lớn thì khả năng cạnh tranh càng mạnh (IC > 1).
21
21
3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội
6. Những tác động khác của dự án
6.1 Mục tiêu đánh giá: Việc thực hiện một dự án thường có những tác động tích cực (làm
đẹp cảnh quan môi trường, cải thiện điều kiện sống, sinh hoạt cho dân cư địa phương…) hoặc
tiêu cực (ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người
và súc vật trong khu vực…) đến môi trường sinh thái. Vì vậy, khi phân tích dự án các tác động
về môi trường đặc biệt là tác động tiêu cực phải được quan tâm.
6.2 Những ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng: Sự gia tăng năng lực phục vụ của kết cấu hạ tầng
sẵn có, bổ sung năng lực phục vụ mới của kết cấu hạ tầng mới.
6.3 Tác động dây chuyền: Lợi ích kinh tế xã hội của một dự án không chỉ đóng góp cho bản
thân ngành được đầu tư mà còn có ảnh hưởng thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác (do
xu hướng phát triển của phân công lao đ ộng xã hội, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng
trong nền kinh tế ngày càng gắn bó chặt chẽ).
6.4 Những ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của một địa phương: Các dự án
đặc biệt là các dự án tại các địa phương nghèo, vùng núi, nông thôn với mức sống và trình độ
dân trí thấp có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương là rất rõ rệt như:
xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, ảnh hưởng
đến môi trường và đến các dự án khác.
22
22
Ví dụ
Một dự án có số liệu nh sau:
Kể từ khi đi vào hoạt động, mỗi năm phải trả lãi tiền vay, chia c ổ tức cho
phía nớc ngoài là 15 triệu đồng. Hãy đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của
dự án biết rằng chi phí tiền lơng và tiền thởng cho ngời lao động trực tiếp
làm cho dự án năm bắt đầu đi vào sản xuất là 10 triệu đồng và từ các năm sau

100
100
100
100
100
100
100
90
90
0
0
0
0
Gi
Gi
á
á
trị
trị
đầ
đầ
u ra (O)
u ra (O)
6
6
5
5
4
4
3

Th
Th


ng d
ng d


x
x
ã
ã
h
h


i
i
đã
đã
chiết khấu
chiết khấu
9
9
9,75
9,75
10,65
10,65
11,55
11,55

34,65
34,65
37,8
37,8
(92)
(92)
(100)
(100)
Gi
Gi
á
á
trị NNVA
trị NNVA
đã
đã
chiết khấu
chiết khấu
0,60
0,60
0,65
0,65
0,71
0,71
0,77
0,77
0,84
0,84
0,92
0,92

35
35
Th
Th


ng d
ng d


x
x
ã
ã
h
h


i (SS)
i (SS)
15
15
15
15
15
15
15
15
10
10

(100)
(100)
NNVA = NVA
NNVA = NVA
-
-
RP
RP
6
6
5
5
4
4
3
3
2
2
1
1
0
0
N
N
ă
ă
m
m
24
24

1,4
1,4
12
12
17
17
120
120
3
3
6
6
29,7
29,7
1,2
1,2
10
10
14
14
200
200
5
5
7
7
1.
1.
NPV (t
NPV (t

c l
c l
à
à
m (ch
m (ch


l
l
à
à
m vi
m vi


c)
c)
6.
6.
Đ
Đ
óng góp ng
óng góp ng
â
â
n s
n s
á
á

B
B
A
A
D
D


á
á
n
n
C
C
á
á
c ch
c ch


ti
ti
ê
ê
u
u


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status